CHƯƠNG 1:NGHIÊN CUU CO SO LY THUYET. Tổng quan về lập trình thiết kế giao diện website 1. - Giới thiệu về HTML. Giới thiệu về CSS3.
HH HH rc 1. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình. csss¿ TA cố. LH HH Ha 2.
Tống quan về hệ quản trị co sé dir liéu SQL Server 2. Giới thiệu về SQL,Server. 2 ST 121221212 cree 2,2, Ưu điểm của SQL Server. Nhược điểm của SQL,Server.
HH nh nhe 3. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình phía máy chủ 3. Giới thiệu về nền tảng công nghệ. Giới thiệu về ngôn ngữ lập trình C#.
Tổng quan về Framework ASP. CHƯƠNG 2:TÕNG QUAN VẺ ĐỀ TÀI. Dat van de Hệ thông hiện tại Hệ thông đề xuat. mm8m Giới hạn của hệ thông Yêu cầu về phần cứng và phần mềm Yêu cầu tôi thiỂM.
SH 11111111 1111111111111 xe Yêu cầu đề nghị. HH H112 12tr CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH YÊU CẢU KHACH HANG VA THIET KE HE THONG 16 I. Người dùng của hệ thống 16 IL. Chức năng của hệ thống 16 I.
che Member functions (Chức năng dành cho thành viên). ác cà cssc2 18 IIL. Table RelationShip Diagram (M6 hinh quan hé bang). 26 CHUONG 4: XÂY DỰNG HỆ THÓNG.
Một số mã nguồn chương trình 32 1, Mã nguồn đăng kí, đăng nhập. 5-5 2n TH TT 1 2122212221212 rg 32 2. Một số giao diện người dùng 52 In. Giao diện trang đăng kí , đăng nhập.
c2 SH H9 HH n1 tt tra 52 4, Giao diện trang sam pha. cccccccccccccsccesssesssesssesevessstesseseseetssessiestessessesteeteetsees 53 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN. c1 tt 101 11 1 1n 1001 11g11 0a 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO. - 5 S12 S21 1011 11111 101 111g ng ung 54 CHUONG 1:NGHIEN CUU CO SO LY THUYET 1.
Téng quan về lập trình thiết kế giao diện website 1. Giới thiệu về HTML, HTML là viết tắt cua cum tir Hypertext Markup Language (tạm địch là Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bán). HTML được sử dụng để tạo và cấu trúc các thành phần trong trang web hoặc ứng dung, phan chia cac doan van, heading, titles, blockquotes. và HTML không phải là ngôn ngữ lập trình.
Một tài liệu HTML được hình thành bởi các phần tử HTML (HTML Elements) được quy định bằng các cặp thé (tag va attributes). Cac cap thẻ này được bao bọc bởi một dấu ngoặc nhọn (ví dụ <html>) va thường là sẽ được khai báo thành một cặp, bao gồm thẻ mở và thẻ đóng. Ví dụ, chúng ta có thê tạo một đoạn văn bằng cách đặt văn bán vào trong cặp tag mở và đóng van ban <p> và </p> : <p>Day là cách bạn thêm đoạn văn trong HTML.</p> Nhưng một số thẻ đặc biệt lại không có thẻ đóng và dữ liệu được khai báo sẽ nam trong các thuộc tính (ví dụ như thé <img> ). Cha đẻ của HTML là Tim Berners-Lee, cũng là người khai sinh ra World Wide Web va chu tich cla World Wide Web Consortium (W3C - tô chức thiết lập ra các chuẩn trên môi trường Internet).
Các thiết lập và cầu trúc HTML được vận hành và phát triển bởi World Wide Web Consortium (W3C) 1. Giới thiệu về CSS3 CSS3 là phiên bán thứ 3 và cũng là mới nhất của CSS. CSS3 được bô sung thêm nhiều tính năng mới tiện lợi hơn CSS cho người dùng. Được thừa hưởng tat ca những gì đã có ở 2 phiên bán trước và bổ sung các tính năng mới, CSS3 hiện rất được ưa chuộng trong thiết kế website.
Các tính năng mới của CSS3 bao gồm: ¢ Selectors: cho phép nhà thiết kế chọn ở các cấp chính xác hơn của trang web. s - Hiệu ứng văn bản và bố cục: với CSS3, chúng ta có thê thay đôi cách căn lễ của văn bản, điều chỉnh khoảng trắng của tài liệu và tạo kiểu cho dấu gach ngang của các từ. ¢ First-Letter and First-Line Pseudo-Classes: CSS3 bao gém cac thuộc tính hỗ trợ kerning (điều chỉnh khoảng cách giữa các ký tự dé đạt được hiệu ứng trực quan đẹp mắt) và định vị các dấu gạch xuống (chữ hoa trang trí lớn ở đầu đoạn văn). ¢ Paged Media va Generated Content: CSS3 có các lựa chọn bố sung trong Paged Media, chăng hạn như số trang, đầu trang và footers đang chạy.
Có các thuộc tính bổ sung để in Generated Content, như thuộc tính cho các tham chiếu chéo và chú thích cuối trang. s - Bố cục nhiều cột: Tính năng này bao gồm các thuộc tính cho phép các nhà thiết kề trình bày nội dung của họ trong nhiều cột với những chỉ số như số cột, khoảng cách cột và chiều rộng cột. Tổng quan về ngôn ngữ lập trình Javascript JavaScript là một ngôn ngữ lập trình thông dịch được phát triển từ các ý niệm nguyên mẫu. Ngôn ngữ này được dùng rộng rãi cho các trang web (phía người dùng) cũng như phía máy chủ (với Nodejs).
JavaScript được tích hợp và nhúng trong HTML và giúp cho website trở nên sống động hơn. Đây là dạng ngôn ngữ theo kịch bản, được hình thành dựa trên chính đối tượng phát triển có sẵn hoặc đơn giản là tự định nghĩa ra. JavaScript là một trong số 3 ngôn ngữ chính của lập trình web, bao gom: ¢ HTML: Giup ban thém ndi dung cho trang web. ¢ CSS: Dinh dang thiết kế, bố cục, phong cách, canh lề của trang web.
® - JavaScrIpt: Cải thiện cách hoạt động của trang web. JavaScript co rất nhiều ưu điểm khiến nó vượt trội hơn so với các đối thủ, đặc biệt trong các trường hợp thực tế. Sau đây chỉ là một số lợi ích của JavaScript: ° Bạn không cần một compiler vì web browser có thể biên địch nó bằng HTML. ° Nó dễ học hơn các ngôn ngữ lập trình khác.
° Lỗi dễ phát hiện hơn và vì vậy đễ sửa hơn. ° Nó có thể được gắn trên một số element của trang web hoặc event của trang web như là thông qua cliek chuột hoặc di chuột tới. ° JS hoạt động trên nhiều trình duyệt, nền tảng. ° Bạn có thê sử đụng JavaScript đề kiểm tra input va giảm thiêu việc kiểm tra thủ công khi truy xuat qua database.
° Nó giúp website tương tác tốt hơn với khách truy cập. ° Nó nhanh hơn và nhẹ hơn các ngôn ngữ khác. — Thư viện Jquery Query là một thư viện JavaScript được thiết kế đơn giản hóa thao tác HTML DOM, cũng như xử lý sự kiện, hoạt ảnh CSS, và Ajax. Nó là phan mém ma nguồn mo, mién phi str dung giay phép MIT License.
jQuery được sử dụng rộng rãi trong thiết kế web để giúp cho những lập trình viên có thế xây đựng được các chức năng trên Javascript và sử dụng chúng một cách dễ dàng hơn. jQuery hiện nay đã được tích hợp thêm các nhiều loại module khác từ module hiệu ứng đến module truy vấn selector. Framework Bootstrap Bootstrap la mét framework CSS được thiết kế để giúp cho việc phát triển các trang web nhanh hon va dé dang hon. Bootstrap duoc phat triển bởi Twitter và hiện tại là mét trong nhiing framework phé bién nhat trên thé gidi.
Bootstrap cung cap cho người dùng một bộ các công cụ CSS, HTML và JavaScript để giúp cho việc phát triển các trang web trở nên dễ dàng hơn. Nó cung cấp cho người dùng một bộ các thành phần giao điện người dùng (UI) được thiết kế sẵn, bao gồm các nút, biểu mẫu, bang, thanh điều hướng, thanh tiêu đẻ, và nhiều hơn nữa. Nó cũng cung cấp cho người dùng một lưới đáp ứng (responsive griđ) để giúp cho việc tạo ra các trang web đáp ứng trên nhiều thiết bị khác nhau trở nên đễ đàng hơn. Tống quan về hệ quản trị cơ sở đữ liệu SQL Server 2.
Gidi thiéu vé SQL Server SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) được phát triển bởi Microsoft. SQL Server được thiết kế để quán lý và lưu trữ đữ liệu cho các ứng dụng đoanh nghiệp và web. SQL Server có thê được sử dụng để lưu trữ và truy xuất đữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm các cơ sở đữ liệu quan hệ, các tệp dit liệu, các ứng đụng và các thiết bị khác nhau. SQL Server cung cấp cho người đùng một số tính năng quan trọng, bao gồm: ¢ Tinh nang bảo mật: SQL Server cung cấp cho người dùng các tính năng báo mật mạnh mẽ để giúp bảo vệ dữ liệu của họ khỏi các cuộc tấn công và các lễ héng bao mat.
¢ Tính năng sao lưu và phục hồi: SQL Server cho phép người dùng tạo sao lưu định kỳ của cơ sở đữ liệu của họ và phục hồi các phiên bản trước đó của cơ sở dữ liệu trong trường hợp có sự có. ¢ _ Tính năng quản lý: SQL Server cung cấp cho người dùng các công cụ quản ly dé giúp họ quản lý cơ sở đữ liệu của mình một cách hiệu quá. ¢ Tinh nang tich hop: SQL Server có thế được tích hợp với các ứng dụng doanh nghiệp khác để giúp người dùng quản lý và truy xuất đữ liệu của họ một cách hiệu quả. Ưu điểm của SQL Server SQL Server có nhiều ưu điểm, bao gồm: ¢ Hiéu suat cao: SQL Server được thiết kế để cung cấp hiệu suất cao, ngay cá khi xử lý lượng lớn đữ liệu.
© Tính linh hoạt SQL Server có thể được triển khai trên nhiều nên táng, bao gồm máy chủ vật lý, máy chủ ảo và đám mây. ¢ Tinh bao mat: SQL Server cung cap nhiéu tính năng bảo mật để giúp báo vệ dtr ligu khoi bi truy cap trai phép. ¢ Tính sẵn sàng cao: SQL Server có thể được triển khai với tinh kha dung cao, giúp đảm bảo rằng đữ liệu luôn có sẵn cho người ding. ® - Khả năng mở rộng: SQL Server có thể được mở rộng đề đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của doanh nghiệp.
© _ Tích hợp với các sản phẩm khác của Microsoft: SQL Server có thể được tích hợp với các sản phẩm khác ctia Microsoft, bao gém Microsoft Office, Microsoft SQL Server Integration Services va Microsoft SQL Server Reporting Services. ¢ SQL Server là một lựa chọn tuyệt vời cho các doanh nghiệp va tổ chức cần một hệ quản trị cơ sở đữ liệu hiệu suất cao, linh hoạt, bảo mật và sẵn sảng cao. Nhược điểm của SQL Server SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phô biến và mạnh mẽ, nhưng nó cũng có một số nhược điểm, bao gồm: ¢ Chi phi: SQL Server la mét hé quan trị cơ sở dữ liệu tra phí, điều này có thé là một trở ngại đối với các doanh nghiệp nhỏ. s Vêu cầu cấu hình cao: SQL Server có thể yêu cầu cầu hình máy chủ cao để hoạt động hiệu quả, điều này có thể là một vấn đề đối với các doanh nghiệp có tài nguyên máy chủ hạn chẻ.