Kinh Doanh Chứng Khoán: Tổng Quan và Các Kỹ Năng Cần Thiết

Tài liệu nghiên cứu Kính doanh chứng khoán, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Đại học Thương mại

Chuyên ngành

Kinh doanh chứng khoán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2009

153
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. Chương 1: Tổng quan về Môn học kinh doanh chứng khoán

1.1. Khái niệm và điều kiện kinh doanh chứng khoán

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Điều kiện Kinh doanh chứng khoán

1.2. Các chủ thể Kinh doanh chứng khoán

1.2.1. Công ty chứng khoán

1.2.2. Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ

1.2.3. Các chủ thể khác

1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán

1.4. Đạo đức nghề nghiệp trong KDCK

1.4.1. Tầm quan trọng

1.4.2. Chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp trong KDCK

2. Chương II: Phân tích và định giá chứng khoán

2.1. Doanh lợi và rủi ro trong đầu tư CK

2.1.1. Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán

2.1.2. Rủi ro trong đầu tư chứng khoán

2.2. Rủi ro và đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán

2.2.1. Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán

2.2.2. Phân tích đầu tư chứng khoán

2.2.2.1. Phân tích cơ bản
2.2.2.2. Phân tích kỹ thuật

Tài liệu tham khảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

KINH DOANH CHỨNG KHOÁN Kết cấu môn học: • Chương 1: Tổng quan về Môn học kinh doanh chứng khoán • Chương 2: Phân tích và định giá chứng khoán bao gồm • Chương 3: Môi giới và tự doanh chứng khoán • Chương 4: Bảo lãnh và 5 phát hành chứng khoán • Chương 5: Tư vấn và quản chương: lý danh mục đầu tư Tài liệu tham khảo:  Giáo trình Kinh doanh chứng khoán, trường Đại học Thương mại năm 2009.  Giáo trình Kinh doanh chứng khoán – Học viện Tài chính  Giáo trình Phân tích và đầu tư chứng khoán - Ủy ban chứng khoán nhà nước  Luật chứng khoán 2007 và các văn bản hướng dẫn luật  Trang web: http://vcbs.vn; http://CafeF.  Tạp chí Chứng khoán Việt Nam, tạp chí Đầu tư chứng khoán…. Mục tiêu học phần Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các hoạt động kinh doanh chứng khoán (KDCK), bao gồm: phân tích đầu tư và định giá, môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn và quản lý danh mục đầu tư. Rèn luyện các kĩ năng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường chứng khoán; trên cơ sở nhận thức được những kiến thức cơ bản về các nghiệp vụ KDCK, người học có lòng yêu nghề và có năng lực tự chủ và trách nhiệm, khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường làm việc thực tế trong lĩnh vực KDCK. Chuẩn đầu ra học phần  CLO1: Phân tích và định giá chứng khoán, môi giới và tự doanh, nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, tư vấn và quản lý danh mục đầu tư.  CLO2: Có kỹ năng phân tích và định giá chứng khoán; kỹ năng thực hiện các nghiệp vụ môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, tư vấn và quản lý danh mục đầu tư.  CLO3: Có năng lực làm việc độc lập, tự chủ và chịu trách nhiệm trong học tập và thực hành các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán  CLO4: Thái độ nghiêm túc trong thực hiện công việc cá nhân, công việc của nhóm; có lòng yêu nghề và tuân thủ pháp luật. Chương I: Tổng quan về Kinh doanh chứng khoán  1.1 Khái niệm và điều kiện kinh doanh chứng khoán  1.1 Khái niệm  Luật Chứng khoán 2007: “ Kinh doanh chứng khoán là việc thực hiện nghiệp vụ Môi giới chứng khoán, Tự doanh chứng khoán, Bảo lãnh phát hành chứng khoán, Tư vấn đầu tư chứng khoán, Lưu ký chứng khoán, Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán” 1.2 Điều kiện Kinh doanh chứng khoán Với tổ • Nhóm điều kiện về cơ sở vật chất & tài chính chức • Nhóm điều kiện về nhân lực Với cá • Đạo đức kinh doanh • Kiến thức, bằng cấp nhân 1.2 Các chủ thể Kinh doanh chứng khoán Công ty chứng khoán Chủ thể khác: Lưu ký và Công ty đầu thanh toán tư chứng chứng khoán; khoán và tổ chức tài công ty quản chính trung lý quỹ gian 1.2 Các chủ thể kinh doanh chứng khoán 1.1 Công ty chứng khoán Mô hình công ty chứng khoán đa năng: chỉ là một bộ phận cấu thành của ngân hàng, tập đoàn bảo hiểm: FPTS, VCBS. Mô hình chuyên doanh: là các công ty chứng khoán độc lập 1.2 Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ - Quỹ đầu tư chứng khoán Quỹ đóng Quỹ đại chúng Quỹ đầu tư Quỹ mở chứng khoán Quỹ thành viên 1.2 Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ (tiếp) - Công ty đầu tư chứng khoán: Là công ty cổ phần thành lập ra để đầu tư chứng khoán Thu nhập của công ty Ưu, nhược điểm 1.2 Quỹ đầu tư chứng khoán và công ty quản lý quỹ (tiếp) - Công ty quản lý quỹ - Là công ty thực hiện việc quản lý điều hành các quỹ - Nghiệp vụ chính là quản lý quỹ và quản lý danh mục đầu tư - Thu nhập của công ty 1.3 Các chủ thể khác • Thực hiện việc cung cấp Công ty lưu ký dịch vụ thanh toán và và thanh toán lưu ký bù trừ các giao bù trừ dịch trên thị trường Ngân hàng • Tham gia cung cấp các thương mại, tổ dịch vụ trên thị trường chức trung như môi giới, tư vấn, lưu ký gian 1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán Môi giới Tự doanh Bảo lãnh phát hành Tư vấn đầu tư Nghiệp vụ khác Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN ???? Các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán TỰ DOANH CHỨNG KHOÁN ???? Lưu ký, thanh Tư vấn toán, quản lý Bảo lãnh danh phát mục đầu hành tư … 1.2 Các nhân tố tác động đến hoạt động KDCK Sự phát triển của Môi TTCK trường kinh tế, chính Môi trị trường pháp lý 1.4 Đạo đức nghề nghiệp trong KDCK  1.1 Tầm quan trọng  Khái niệm: là tập hợp các hành vi, cách ứng xử được quy định cho KDCK nhằm tăng cường vai trò, tính tin cậy , niềm tự hào của hoạt động KDCK trong xã hội.  Tạo được sự tin tưởng của KH  Là thước đo các tiêu chuẩn nghiệp vụ KDCK  Xây dựng hình ảnh tốt đẹp của nhà KDCK 1.2 Chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp trong KDCK  Đối với các công ty thành viên  Lợi ích khách hàng  Tính chuyên nghiệp  Đối với cá nhân tham gia thị trường  Có trình độ hiểu biết nhất định  Tuân thủ các quy định của pháp luật Câu hỏi thảo luận chương: Mỗi nhóm lựa chọn 1 công ty chứng khoán ở Việt Nam và cho biết:  Mô hình hoạt động?  Các dịch vụ đang cung cấp?  Tình hình kinh doanh trong 3 năm gần nhất?  Quá trình tăng vốn của công ty? Chương II: Phân tích và định giá chứng khoán  2.1 Doanh lợi và rủi ro trong đầu tư CK  2.1 Doanh lợi trong đầu tư chứng khoán  Là phần giá trị tài sản ròng của chứng khoán trong một khoảng thời gian xác định được điều chỉnh căn cứ vào thông tin thị trường.1 Doanh lợi trong đầu tư CK (tiếp) Xác định doanh lợi trong đầu tư chứng khoán ???? Doanh lợi tuyệt đối Doanh lợi tương đối Doanh lợi tuyệt đối  D = It – Io + E Trong đó: - D là doanh lợi - It là giá trị thị trường hiện tại - Io là giá trị tại thời điểm gốc - E là mức cổ tức, quyền lợi từ CK phái sinh Ví dụ: NĐT A mua cổ phiếu KLS đầu năm giá 30. Ông bán cổ phiếu vào cuối năm giá 42. Trong năm ông nhận cổ tức mức 20%. Đồng thời ông bán quyền mua cổ phiếu tỷ lệ 2:1, giá mua theo quyền 15. Giá cổ phiếu trước hôm giao dịch không hưởng quyền là 35. Vậy xác định mức doanh lợi tuyệt đối của NĐT ?? Doanh lợi tương đối  R = (It – Io + E)/Io Trong đó: - R là mức doanh lợi tương đối  Rn = ( 1 + Rm )12/m – 1 Trong đó: - Rn là mức sinh lợi năm - Rm là tỷ suất sinh lợi trong m tháng Ví dụ: R=? Mức lãi vốn = ? Mức sinh lợi cổ tức = ? Mức sinh lời kỳ vọng (Er)  Là mức sinh lời ước tính, mức sinh lời mong đợi của một tài sản có mức rủi ro ở tương lai là bình quân gia quyền theo xác suất của các kết quả đạt được trong tất cả các tình huống xảy ra.  E(r) = ∑PiRi với I = 1→ n Trong đó: Pi là xác suất xảy ra tình huống I, ∑Pi = 100% Ri là mức sinh lời kì vọng tương ứng tình huống i Mức doanh lợi yêu cầu Ri = Rf + (Rm - Rf) x βi Nếu β = 0 thì Ri = Rf Nếu β = 1 thì Ri = Rm Nếu β < 1 thì CP có rủi ro thấp hơn rủi ro trung bình của thị trường Nếu β > 1 thì CP có rủi ro cao hơn rủi ro trung bình của thị trường  Nếu Ri < Er đầu tư  Nếu Ri > Er không đầu tư 2.2 Rủi ro và đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán 2.1 Rủi ro trong đầu tư chứng khoán  Khái niệm: là khả năng xảy ra các biến cố bất lợi làm sụt giảm doanh lợi kỳ vọng từ đầu tư chứng khoán  Các loại rủi ro:  Rủi ro hệ thống:  Rủi ro thị trường  Rủi ro lạm phát  Rủi ro lãi suất: Mối quan hệ lãi suất thị trường đối với giá trái phiếu và giá cổ phiếu?  Rủi ro không hệ thống:  Rủi ro kinh doanh  Rủi ro tài chính 2.2 Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán Thống kê rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn n 1  Var (δ2) =  n  1 i 1 ( Ri  Rbq ) 2 Trong đó: Var (δ2) là phương sai n là số năm trong kỳ thống kê Ri là mức sinh lời năm thứ i Rbq là mức sinh lời bình quân mỗi năm trong kỳ thống kê Rbq = (R1 + R2 + … + Rn)/n  SD (δ) = Var 2.2 Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán (tiếp) Thống kê rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn  Ví dụ:  Var = 1/(4-1) x 0,1735 = 0,057833  SD = 0,057833 = 0,2405 hay 24,05% 2.2 Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán (tiếp) Dự kiến rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn Var = ∑{ Pi [Ri – E(r)]2} với i = 1→ n Trong đó: Pi là xác suất của trạng thái i Ri là doanh lợi kỳ vọng ứng với trạng thái i E(r) là doanh lợi kỳ vọng của chứng khoán  SD (δ) = Var 2.2 Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán (tiếp) Dự kiến rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn  Ví dụ: Tình trạng kinh Xác suất xảy ra Mức sinh lời tế Tăng trưởng cao 0,2 0,4 Tăng trưởng 0,5 0,3 Không tăng 0,2 0,2 trưởng Suy thoái 0,1 0,1 2.2 Đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán (tiếp) Dự kiến rủi ro: phương sai và độ lệch chuẩn  Ví dụ:  Var = 0,0076  SD = 0,087 hay 8,7% 2.2 Phân tích đầu tư chứng khoán Phân tích Phân tích cơ bản kỹ thuật 2.1 Phân tích cơ bản Khái niệm  Là quá trình phân tích môi trường kinh tế vĩ mô, phân tích ngành và tình hình tài chính của công ty niêm yết, đánh giá xu hướng và tiềm năng phát triển của công ty 2.1 Phân tích cơ bản Phân tích tình hình kinh tế vĩ mô Phân tích GDP Việc làm Tỷ giá hối đoái Lạm phát và lãi suất 2.1 Phân tích cơ bản (tiếp) Phân tích ngành  Tại sao lại phải phân tích ngành ???

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ