Hướng Dẫn Trình Bày Đồ Án Nền Móng - Thiết Kế Móng Đơn Dưới Cột - GV Phạm Việt Anh

Hướng dẫn đồ án nền móng chi tiết từ cơ bản đến nâng cao. Tìm hiểu phương pháp tính toán, thiết kế và thi công nền móng an toàn hiệu quả.

Trường đại học

Bộ Môn Cơ Học Đất Nền Móng

Chuyên ngành

Nền Móng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án
44
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN DƯỚI CỘT

1.1. Thông tin công trình

1.2. Tải trọng móng đơn

1.3. Địa chất móng đơn

1.4. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG

1.4.1. Xác định trụ địa chất

1.4.2. Phân tích lựa chọn phương án móng

1.5. THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC ĐÁY MÓNG

1.5.1. Chọn sơ bộ kích thước đáy móng

1.5.2. Kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện cường độ (TTGH1)

1.5.3. Kiểm tra ứng suất lớp 2 hoặc kiểm tra chiều dày đệm cát (TTGH1) nếu có

1.5.4. Kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện biến dạng (TTGH2)

1.5.5. Kết luận chung kích thước đáy móng

1.6. THIẾT KẾ CHIỀU CAO MÓNG

1.6.1. Chọn sơ bộ chiều cao móng, chọn vật liệu trong móng

1.6.2. Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện phá hoại trên tiết diện nghiêng (nén thủng)

1.6.3. Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện phá hoại trên tiết diện thẳng đứng (cốt thép)

1.6.4. Kết luận chung chiều cao móng

1.7. KẾT LUẬN CHUNG PHƯƠNG ÁN MÓNG ĐƠN

2. PHẦN 2: THIẾT KẾ MÓNG BĂNG DƯỚI TƯỜNG

2.1. Thông tin công trình

2.2. Tải trọng móng băng

2.3. Địa chất móng băng

2.4. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG

2.4.1. Xác định trụ địa chất

2.4.2. Phân tích lựa chọn phương án móng

2.5. THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC ĐÁY MÓNG

2.5.1. Chọn sơ bộ kích thước đáy móng

2.5.2. Kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện cường độ (TTGH1)

2.5.3. Kiểm tra ứng suất lớp 2 hoặc kiểm tra chiều dày đệm cát (TTGH1) nếu có

2.5.4. Kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện biến dạng (TTGH2)

2.5.5. Kết luận chung kích thước đáy móng

2.6. THIẾT KẾ CHIỀU CAO MÓNG

2.6.1. Chọn sơ bộ chiều cao móng, chọn vật liệu trong móng

2.6.2. Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện phá hoại trên tiết diện nghiêng (nén thủng)

2.6.3. Kiểm tra chiều cao móng theo điều kiện phá hoại trên tiết diện thẳng đứng (cốt thép)

2.6.4. Kết luận chung chiều cao móng

2.7. KẾT LUẬN CHUNG PHƯƠNG ÁN MÓNG BĂNG

3. PHẦN 3: THIẾT KẾ MÓNG CỌC

3.1. Thông tin công trình

3.2. Tải trọng móng cọc

3.3. Địa chất móng cọc

3.4. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG

3.4.1. Xác định trụ địa chất

3.4.2. Phân tích lựa chọn phương án móng

3.5. THIẾT KẾ CỌC

3.5.1. Chọn sơ bộ chiều sâu đặt Đài

3.5.2. Chọn đặt trưng của cọc

3.5.3. Tính toán sức chịu tải của cọc [P]

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Tổng Quan Đồ Án Nền Móng Và Móng Đơn Chi Tiết

Đồ án nền móng là một học phần cốt lõi trong chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng, đòi hỏi sự tổng hợp kiến thức từ nhiều môn học như Cơ học đất, Sức bền vật liệu, và Kết cấu bê tông cốt thép. Mục tiêu chính của đồ án là thiết kế một giải pháp móng an toàn, bền vững và kinh tế cho công trình. Trong đó, thiết kế móng đơn là một trong những hạng mục phổ biến nhất, áp dụng cho các công trình có tải trọng không quá lớn và điều kiện địa chất tốt. Việc thực hiện đồ án tốt nghiệp xây dựng về nền móng yêu cầu một quy trình chặt chẽ, từ thu thập số liệu, phân tích, tính toán đến trình bày sản phẩm cuối cùng. Một sản phẩm hoàn chỉnh không chỉ bao gồm phần thuyết minh đồ án nền móng chi tiết mà còn phải có bộ bản vẽ móng đơn đúng tiêu chuẩn kỹ thuật. Thuyết minh đóng vai trò giải thích cơ sở lý thuyết, các bước tính toán và kết quả, trong khi bản vẽ thể hiện cụ thể hóa các thông số thiết kế như kích thước, cấu tạo móng đơn và cách bố trí thép móng. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết và thực hành sẽ quyết định chất lượng của đồ án.

1.1. Phân tích số liệu đầu vào Tải trọng và địa chất

Bước khởi đầu và quan trọng nhất trong mọi đồ án nền móng là phân tích các số liệu đầu vào. Hai yếu tố chính cần xem xét là tải trọng chân cộtsố liệu địa chất. Tải trọng tác dụng xuống móng thường được cung cấp từ kết quả phân tích kết cấu phần thân, bao gồm lực dọc, momen uốn theo hai phương. Các giá trị này được xác định ở cao độ đáy móng và là cơ sở để tính toán móng đơn. Song song đó, việc phân tích trụ địa chất là tối quan trọng. Báo cáo khảo sát địa chất cung cấp thông tin về các lớp đất, chiều dày, các chỉ tiêu cơ lý như dung trọng (γ), lực dính (c), góc ma sát trong (φ), và mô đun biến dạng (E₀). Từ các chỉ tiêu này, người thiết kế phải xác định trạng thái, phân loại đất, và đánh giá sơ bộ mức độ tốt xấu của từng lớp để đưa ra nhận định ban đầu về phương án móng khả thi.

1.2. Lựa chọn giải pháp móng đơn phù hợp với điều kiện

Dựa trên kết quả phân tích tải trọng và địa chất, việc lựa chọn phương án móng được tiến hành. Móng đơn, bao gồm móng đơn đúng tâmmóng đơn lệch tâm, thường là lựa chọn ưu tiên khi lớp đất tốt nằm ở độ sâu không lớn và tải trọng công trình ở mức vừa phải. Cần phân tích kỹ lưỡng để quyết định chiều sâu đặt móng (hm) sao cho đáy móng tựa trên lớp đất có đủ khả năng chịu lực. Các phương án khả thi có thể bao gồm: móng đơn đặt trên nền đất tự nhiên, hoặc móng đơn trên nền gia cố (ví dụ: đệm cát). Mỗi phương án cần được phác thảo sơ bộ kèm hình vẽ minh họa, phân tích ưu nhược điểm trước khi chọn ra giải pháp tối ưu nhất để triển khai tính toán chi tiết. Quyết định này ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình thiết kế sau này, từ việc xác định kích thước móng đơn đến tính toán cốt thép.

II. Thách Thức Khi Tính Toán Móng Đơn Và Các Tiêu Chuẩn Áp Dụng

Việc tính toán móng đơn luôn tiềm ẩn những thách thức đòi hỏi sự cẩn trọng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định. Một trong những khó khăn lớn nhất là đảm bảo sự cân bằng giữa hai yếu tố: an toàn kỹ thuật và hiệu quả kinh tế. Một thiết kế quá an toàn có thể dẫn đến lãng phí vật liệu, trong khi một thiết kế không đủ an toàn sẽ gây nguy hiểm cho công trình. Để giải quyết vấn đề này, các kỹ sư phải dựa vào hệ thống tiêu chuẩn thiết kế TCVN, cụ thể là TCVN 9362:2012 (Thiết kế nền nhà và công trình) và TCVN 5574:2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép). Các tiêu chuẩn này quy định rõ ràng về các trạng thái giới hạn cần kiểm tra, bao gồm trạng thái giới hạn về cường độ (khả năng chịu lực) và trạng thái giới hạn về biến dạng (độ lún). Hiểu sai hoặc áp dụng thiếu các điều kiện kiểm tra có thể dẫn đến sai sót nghiêm trọng trong toàn bộ thuyết minh đồ án nền móng.

2.1. Kiểm soát sức chịu tải của đất nền theo TCVN

Một trong những bài toán cốt lõi là xác định và kiểm tra sức chịu tải của đất nền. Theo hướng dẫn, cần kiểm tra theo trạng thái giới hạn I (về cường độ). Điều kiện kiểm tra là áp lực trung bình dưới đáy móng phải nhỏ hơn sức chịu tải cho phép của nền (ptb ≤ [P]) và áp lực lớn nhất không vượt quá 1.2 lần sức chịu tải cho phép (pmax ≤ 1.2[P]). Sức chịu tải cho phép [P] được xác định từ sức chịu tải giới hạn pgh (tính theo công thức Terzaghi) chia cho hệ số an toàn Fs (thường lấy bằng 2-3). Quá trình tính toán đòi hỏi sự chính xác trong việc tra các hệ số Nγ, Nq, Nc và xác định các thông số đầu vào như c, φ, γ. Nếu điều kiện không thỏa mãn, cần điều chỉnh lại kích thước móng đơn và tính toán lại cho đến khi đạt yêu cầu cả về kỹ thuật và kinh tế (chênh lệch không quá 10%).

2.2. Bài toán kiểm tra lún và biến dạng của móng đơn

Bên cạnh cường độ, biến dạng là yếu tố không thể bỏ qua. Việc kiểm tra lún thuộc trạng thái giới hạn II, đảm bảo độ lún thực tế của móng S không vượt quá độ lún giới hạn cho phép [S] theo TCVN 9362 : 2012. Việc tính lún được thực hiện theo phương pháp cộng lún từng lớp, yêu cầu chia vùng nén lún thành các lớp phân tố. Ứng suất gây lún được xác định và so sánh với ứng suất bản thân để tìm ra chiều sâu vùng nén lún (điểm tắt lún). Độ lún của từng phân tố được tính toán dựa trên đặc tính của đất (đất dính hay đất rời) và các chỉ tiêu như modul biến dạng E₀ hoặc biểu đồ nén lún e-p. Kết quả tính toán thường được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ ứng suất, giúp trực quan hóa quá trình và đưa ra kết luận cuối cùng về kích thước móng đơn đã chọn có thỏa mãn điều kiện biến dạng hay không.

III. Phương Pháp Thiết Kế Kích Thước Móng Đơn Tối Ưu Hóa

Thiết kế kích thước móng đơn là một quá trình lặp đi lặp lại nhằm tìm ra một phương án vừa thỏa mãn các điều kiện kỹ thuật, vừa đảm bảo tính kinh tế. Quá trình này bắt đầu bằng việc chọn sơ bộ kích thước đáy móng (b x l) dựa trên kinh nghiệm và các công thức đơn giản. Sau đó, kích thước này phải trải qua hai vòng kiểm tra nghiêm ngặt: kiểm tra theo điều kiện cường độ (Trạng thái giới hạn 1) và kiểm tra theo điều kiện biến dạng (Trạng thái giới hạn 2). Trong quá trình này, các phần mềm tính toán như Etabs, Safe có thể hỗ trợ việc xác định nội lực chính xác, nhưng việc kiểm tra thủ công theo các công thức trong tiêu chuẩn vẫn là bắt buộc để hiểu rõ bản chất vấn đề. Một thuyết minh đồ án nền móng chất lượng phải trình bày rõ ràng ít nhất 3 phương án kích thước khác nhau, lập bảng so sánh để chứng minh rằng kích thước được chọn là hợp lý nhất, không quá lớn gây lãng phí và cũng không quá nhỏ gây mất an toàn.

3.1. Quy trình xác định kích thước đáy móng b x l

Quy trình bắt đầu bằng việc chọn sơ bộ kích thước đáy móng. Sau đó, tiến hành kiểm tra theo điều kiện cường độ. Đầu tiên, xác định áp lực tác dụng lên nền ptbpmax từ tải trọng chân cột và trọng lượng bản thân móng, đất lấp. Tiếp theo, tính toán sức chịu tải của đất nền [P] theo công thức Terzaghi. So sánh các giá trị này với điều kiện ptb ≤ [P]pmax ≤ k.[P]. Nếu không thỏa mãn, cần tăng kích thước và lặp lại quá trình. Ngược lại, nếu [P] lớn hơn nhiều so với ptb (vượt quá 10%), cần giảm kích thước để tối ưu kinh tế. Việc lập bảng tổng hợp các phương án đã tính toán giúp người đọc dễ dàng theo dõi và đánh giá lựa chọn cuối cùng.

3.2. Tính toán và kiểm tra chiều cao làm việc của móng

Sau khi xác định được kích thước mặt bằng, bước tiếp theo là thiết kế chiều cao móng h. Chiều cao này phải đủ lớn để chống lại sự phá hoại do chọc thủng và đảm bảo đủ không gian để bố trí thép móng. Yếu tố quyết định chính là điều kiện kiểm tra chọc thủng, nơi so sánh lực đâm thủng PĐT (gây ra bởi phản lực nền ngoài phạm vi tháp chọc thủng) và khả năng chống đâm thủng của bê tông PCĐT. Lực chống đâm thủng phụ thuộc vào cường độ chịu kéo của bê tông móng Rbt và chiều cao làm việc h₀. Chiều cao móng h được chọn sơ bộ sau đó kiểm tra, nếu PĐT < PCĐT và chênh lệch không quá 20% (điều kiện kinh tế) thì chiều cao đã chọn là hợp lý. Nếu không, cần điều chỉnh h và tính toán lại.

IV. Bí Quyết Tính Toán Cốt Thép Móng Đơn Theo TCVN 5574 2018

Tính toán cốt thép móng đơn là bước cuối cùng trong việc thiết kế kết cấu móng, đảm bảo móng có đủ khả năng chịu momen uốn do phản lực của đất nền gây ra. Móng được xem như một công-xôn ngàm tại các tiết diện mép cột. Việc tính toán được thực hiện riêng biệt cho hai phương (cạnh dài và cạnh ngắn). Dựa trên biểu đồ áp lực đất nền dưới đáy móng, momen uốn tại các tiết diện ngàm được xác định. Từ giá trị momen này, diện tích cốt thép yêu cầu (Fa) được tính toán theo công thức của kết cấu bê tông cốt thép. TCVN 5574:2018 cung cấp các công thức và hệ số cần thiết cho việc tính toán này. Sau khi có diện tích thép, người thiết kế sẽ chọn đường kính thép (ví dụ: φ16, φ18, φ20) và tính toán số lượng thanh cũng như khoảng cách giữa chúng. Một thiết kế thép hợp lý không chỉ đủ về diện tích mà còn phải dễ thi công, với khoảng cách thường nằm trong khoảng 150-250mm. Toàn bộ quá trình này phải được trình bày rõ ràng trong thuyết minh đồ án nền móng và thể hiện chi tiết trên bản vẽ móng đơn.

4.1. Xác định momen uốn và diện tích cốt thép yêu cầu

Momen uốn được tính tại các tiết diện nguy hiểm, thường là mép cột hoặc mép tường. Công thức tính momen Mng phụ thuộc vào hình dạng biểu đồ áp lực đất nền (hình thang hoặc tam giác) và chiều dài cánh tay đòn. Ví dụ, với phương cạnh dài, Mng ≈ ((p₀_ng + p₀_max)/2) * (lng * b) * (lng/2). Sau khi có Mng, diện tích cốt thép yêu cầu được tính theo công thức Fa = Mng / (0.9 * Ra * h₀), trong đó Ra là cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép và h₀ là chiều cao làm việc của móng. Tính toán này cần được thực hiện cho cả hai phương để xác định lượng thép cần thiết theo từng phương.

4.2. Nguyên tắc bố trí thép móng đơn trong bản vẽ kỹ thuật

Sau khi tính toán được số lượng và đường kính, việc bố trí thép móng phải tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo. Thép chịu lực theo phương cạnh dài được đặt bên dưới, thép theo phương cạnh ngắn đặt bên trên. Cả hai lớp thép tạo thành một lưới thép dưới đáy móng. Khoảng cách giữa các thanh thép phải đảm bảo điều kiện về thi công và làm việc đồng bộ của bê tông. Lớp bê tông bảo vệ a_bv phải đủ dày (thường từ 35-70mm tùy môi trường) để bảo vệ cốt thép khỏi ăn mòn. Tất cả các chi tiết này, từ đường kính, số lượng, khoảng cách, chiều dài đoạn uốn, đến lớp bảo vệ, đều phải được thể hiện một cách chính xác trên bản vẽ móng đơn, kèm theo bảng thống kê cốt thép chi tiết.

V. Hướng Dẫn Hoàn Thiện Hồ Sơ Đồ Án Và Trình Bày Bản Vẽ

Hoàn thiện hồ sơ là bước cuối cùng để tổng hợp toàn bộ quá trình nghiên cứu và tính toán. Một hồ sơ chất lượng cao không chỉ thể hiện năng lực chuyên môn mà còn phản ánh sự cẩn thận và chuyên nghiệp. Hồ sơ này bao gồm hai thành phần chính: thuyết minh đồ án nền móng và bộ bản vẽ móng đơn. Thuyết minh phải được trình bày một cách logic, mạch lạc, đi từ cơ sở lý thuyết, phân tích số liệu, các bước tính toán chi tiết, đến kết luận cuối cùng cho từng hạng mục. Các bảng biểu, hình vẽ minh họa phải rõ ràng và được đánh số thứ tự. Trong khi đó, bản vẽ kỹ thuật là ngôn ngữ của người kỹ sư, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về trình bày theo tiêu chuẩn Việt Nam, từ khung tên, tỷ lệ, nét vẽ đến các ký hiệu. Sự thống nhất và khớp nối thông tin giữa thuyết minh và bản vẽ là yếu tố bắt buộc, thể hiện sự chính xác của toàn bộ đồ án. Nhiều sinh viên thường tìm kiếm file mẫu đồ án nền móng để tham khảo, tuy nhiên việc tự mình xây dựng một bộ hồ sơ hoàn chỉnh sẽ mang lại giá trị học thuật cao hơn.

5.1. Cấu trúc chuẩn của một quyển thuyết minh đồ án

Một quyển thuyết minh cần có cấu trúc rõ ràng. Phần mở đầu trình bày thông tin công trình, tải trọng chân cột, và số liệu địa chất. Phần tiếp theo phân tích và lựa chọn giải pháp móng. Phần trọng tâm đi sâu vào tính toán móng đơn, bao gồm thiết kế kích thước đáy móng (kiểm tra cường độ, kiểm tra lún), thiết kế chiều cao móng (kiểm tra chọc thủng), và tính toán cốt thép móng đơn. Mỗi bước tính cần ghi rõ công thức áp dụng, nguồn trích dẫn (ví dụ: TCVN 5574:2018), thay số và đưa ra kết luận. Cuối cùng, phần kết luận tổng hợp lại toàn bộ các thông số thiết kế của phương án móng đơn đã chọn, khẳng định phương án đáp ứng đủ các yêu cầu kỹ thuật.

5.2. Yêu cầu cần đạt đối với một bộ bản vẽ móng đơn

Bộ bản vẽ móng đơn phải thể hiện đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc thi công. Các bản vẽ chính bao gồm: Mặt bằng định vị móng, chi tiết cấu tạo móng đơn, và bảng thống kê cốt thép. Trên bản vẽ chi tiết móng, cần thể hiện rõ kích thước móng đơn (dài, rộng, cao), cấu tạo móng đơn (lớp bê tông lót, chiều cao vát nếu có), và chi tiết bố trí thép móng (đường kính, khoảng cách, chiều dài neo thép). Các nét vẽ, ký hiệu vật liệu, và ghi chú phải tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật. Sự chính xác và rõ ràng của bản vẽ không chỉ giúp việc thi công thuận lợi mà còn là một tiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng của một đồ án tốt nghiệp xây dựng.

16/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ MÔN CƠ HỌC ĐẤT NỀN MÓNG HƯỚNG DẪN TRÌNH BÀY ĐỒ ÁN NỀN MÓNG Giảng viên : Phạm Việt Anh Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh PHẦN 1: THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN DƯỚI CỘT 1.1 Thông tin công trình • Trình bày thông tin chung về công trình, mặt bằng công trình, nhận xét mặt bằng công trình, số lượng cột, vị trí cột, bước cột, … 1.2 Tải trọng móng đơn • Trình bày lại tải trọng của móng đơn đầu bài cho, nhận xét vị trí cột tải trọng cho.3 Địa chất móng đơn • Trình bày lại số liệu địa chất của móng đơn đầu bài cho.2 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 1.1 Xác định trụ địa chất • Xác định thông tin địa chất cho từng lớp đất:  Xác định tên đất (trích dẫn bảng tra tương ứng dùng tra đất dính hay đất rời);  Xác định trạng thái đất theo các phương pháp khác nhau (03 phương pháp);  Xác định đủ các chỉ tiêu cơ lý của đất (10 chỉ tiêu cơ lý của đất);  Xác định đủ các đặc trưng biến dạng, đặc trưng kháng cắt của đất nếu có;  Phân tích sơ bộ đất tốt xấu;  Vẽ biểu đồ thí nghiệm nén không nở hông trên giấy kể ô;  Xử lí số liệu địa chất phải rõ ràng, trạng thái đất phải xử lí bằng nhiều phương pháp, thông qua chỉ số SPT N, chỉ số CPT qc, e0 … • Vẽ trụ địa chất.2 Phân tích lựa chọn phương án móng • Phân tích trụ địa chất, tải trọng để đưa ra 2-3 phương án móng khả thi (không sai) :  Đối với móng nông : đưa ra phương án móng (móng nông trên nền tự nhiên, móng nông trên nền gia cố đệm cát hay móng nông trên nền gia cố cọc cát, … và chiều sâu đặt móng hm);  Chú ý, cần phân tích rõ ràng về địa chất (đất tốt xấu, nông sâu, dầy mỏng,…), tải trọng và đưa ra phương án móng phù hợp, không chép theo mẫu. • Phải có đầy đủ hình vẽ minh họa; • Lựa chọn phương án khả thi nhất để triển khai.3 THIẾT KẾ KÍCH THƯỚC ĐÁY MÓNG 1.1 Chọn sơ bộ kích thước đáy móng • Chọn kích thước đáy móng (b x l với móng đơn, b với móng băng); 1 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh • Vẽ hình minh họa phương án lựa chọn.2 Kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện cường độ (TTGH1) (Trình bày theo trình tự sau) • Vẽ sơ đồ tính (Cập nhật theo kích thước lựa chọn), sơ đồ tính thể hiện vị trí kiểm tra tại đáy móng, gồm so sánh tải trọng tác dụng tại vị trí đáy móng, hướng từ trên xuống, kí hiệu pmin, pmax, ptb với khả năng chịu tải của nền dưới đáy móng [P]. • Ghi điều kiện kiểm tra trạng thái giới hạn 1, sức chịu tải của nền dưới Đáy Móng :  ptb   P    pmax  k . P  Trong đó :  ptb : áp lực trung bình tác dụng lên NỀN.  pmax : áp lực lớn nhất tác dụng lên NỀN.

 [p] : sức chịu tải cho phép của NỀN.  k: hệ số xét đến điều kiện lệch tâm (M0  0), k ≥1, thường kmax = 1. • Xác định tải trọng tác dụng lên Nền, ptb và pmax : Tải trọng tác dụng lên Nền được xác định theo công thức sau : N tc N 0tc ptb = = +  hm (1-2) F bl 6 M 0tcy 6 M 0tcx pmin = ptb − − (1-3) b  l² b²  l 2 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh 6 M 0tcy 6 M 0tcx pmax = ptb + + (1-4) b  l ² b²  l Trong đó 𝛾̅ là trọng lượng riêng móng và đất lấp, lấy trung bình 2. • Xác định Sức chịu tải của Nền [P]: Sức chịu tải của nền dưới đáy móng được xác định theo công thức sau : p  p  = gh (1-5) Fs Trong đó :  pgh: Sức chịu tải giới hạn  Fs: hệ số an toàn (Fs=2-3) / Toàn bộ đồ án thống nhất quy định chọn Fs = 2.

Sức chịu tải giới hạn của nền được tính theo Terzaghi theo công thức sau : pgh = 12 1 N b +  2 N q q +  3 N c c (1-6) Trong đó :  I là các hệ số hình dạng móng được xác định theo bảng sau : Hình dạng    Băng 1 1 1 Vuông 0.2𝑏/𝑙  N, Nq, Nc là các hệ số sức chịu tải của Terzaghi, được tra từ bảng sau theo góc ma sát trong  của lớp đất dưới đáy móng : 0 N Nq Nc 0 N Nq Nc 0 0.16 3 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh 12 0.28  Lực dính c, trọng lượng riêng  xác định theo lớp đất dưới đáy móng.  Đại lượng q được xác định theo công thức sau : q = tb × hm = 1 × hm (nếu nền có 1 lớp trong phạm vi hm) (1-7) q = tb × hm = 1 × h1 + 2 × (hm – h1) (nếu nền có 2 lớp trong phạm vi hm) (1-8) • So sánh và kết luận. Ghi lại giá trị tính toán trên, so sánh điều kiện và kết luận. Nếu không thỏa mãn kỹ thuật tức là ptb > [P] hoặc pmax > 1.2 [P] thì cần tăng kích thước đáy móng, ngược lại nếu không thỏa mãn kinh tế cần giảm kích thước đáy móng lựa chọn.

• Chú ý yêu cầu trong đồ án :  Hệ số an toàn thống nhất chung Fs = 2.  Điều kiện kinh tế đối với điều kiện sức chịu tải của nền 10%. 4 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh • Yêu cầu tính toán ít nhất với 3 kích thước đáy móng, lập bảng tổng hợp trong đó thể hiện các phương án lựa chọn khác nhau b x l đã tính toán.3 Kiểm tra ứng suất lớp 2 hoặc kiểm tra chiều dày đệm cát (TTGH1) nếu có (Trình bày theo trình tự sau) • Vẽ sơ đồ tính (Cập nhật theo kích thước đã chọn), sơ đồ tính thể hiện vị trí kiểm tra tại đáy lớp 1 hoặc đáy đệm cát, gồm so sánh tải trọng tác dụng tại vị trí đáy lớp 1 hoặc đáy đệm cát, hướng từ trên xuống, kí hiệu 2 với khả năng chịu tải của nền dưới đáy lớp 1 hoặc đáy đệm cát [P2]. • Xác định kích thước móng khối quy ước theo công thức sau : bqu = b + 2  h * tg (1-9) lqu = l + 2  h * tg • Ghi điều kiện kiểm tra: σ2 < [P2] (1-10) Trong đó :  2 (hoặc kí hiệu p2) là ứng suất tác dụng lên lớp 2 tại tâm móng.

 [P2] là sức chịu tải cho phép của lớp 2. • Xác định vế trái, ứng suất tác dụng lên lớp 2 2 : p2 =  oz 2 +  z 2 (1-11)  oz 2 =  1  h1 (1-12) Nếu kiểm tra đệm cát thì  oz 2 =  1  (hm + h ) * 5 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh  l h*  z 2 = k0  ,   ( ptx −  tb  hm ) (1-13) b b  Hệ số truyền ứng suất k0 tra bảng tra tương ứng, phụ thuộc l/b và h*/b. Trong đó h* = h1 – hm hoặc h* = hđ. • Xác định vế phải, sức chịu tải cho phép của lớp 2 [P2] : Sức chịu tải cho phép của lớp 2 tính theo công thức của Terzaghi, coi móng truyền ứng suất xuống lớp 2, như một móng khối quy ước, có kích thước là bqu và lqu : Pu 2 = 12 1.

 Hệ số an toàn cho lớp 2 hoặc lớp đất dưới đáy đệm chọn thống nhất [Fs] = 2.0 • So sánh điều kiện và kết luận  Chú ý : ghi rõ lại điều kiện so sánh, điền các giá trị tính toán và kết luận. (Ví dụ p2 = 10 T/m² < [P2] = 15 Tm²), không ghi ngắn gọn quá.  Nếu kiểm tra chiều dày đệm cát : yêu cầu điều kiện kinh tế không quá 10%, điều kiện kinh tế ([P2] – p2 ) / [P2] < 10%.4 Kiểm tra kích thước đáy móng theo điều kiện biến dạng (TTGH2) Trình bày theo trình tự sau • Ghi điều kiện S  [S] (1-15) Trong đó :  S là độ lún của nền.  [S] là độ lún cho phép của nền.

• Xác định vế phải độ lún cho phép của nền xác định theo TCVN 9362 : 2012 Trị biến dạng giới hạn của nền Sgh Tên và đặc điểm kết cấu của công trình Độ lún lệch tương Độ lún tuyệt đối đối lớn nhất, Sgh, cm 1. Nhà sản xuất và nhà dân dụng nhiều tầng bằng khung hoàn toàn 1. Khung bê tông cốt thép không có tường chèn 0,002 8 6 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh 1. Khung thép không có tường chèn 0,001 12 1.

Khung bê tông cốt thép có tường chèn 0,001 8 1. Khung thép có tường chèn 0,002 12 • Xác định vế trái, độ lún của Nền S Độ lún của nền được xác định theo phương pháp cộng lún từng lớp, được thực hiện theo các bước sau:  B1. Tính áp lực gây lún mức đáy móng, pgl = ptx – .hm  Chia vùng nén lún thành các lớp phân tố có chiều dày hi (b/4 đối với các lớp gần đáy móng).  Xác định oi, 1i: lần lượt là ứng suất nén ở giữa lớp phân tố thứ i trước khi có tải trọng và sau khi có tải trọng theo công thức sau oi = bti = i.zi 1i = oi + gli (1-16) gli = k0(l/b, z/b)x pgl  Xác định chiều dày vùng nén lún là độ sâu tính từ đáy móng đến độ sâu thỏa mãn điều kiện :  bt ( z )  10. gl ( z ) (1-17)  Độ lún của mỗi phân tố được xác định theo công thức sau : Đối với đất rời :  gl _ i i Si =  hi =   gl _ i hi (1-18) Esi E 0i Trong đó 2 2  = 1− ( 0.8) (1-19) 1−  Đối với đất dính : e −e a Si =  0i 1i hi =   gl −i .hi (1-20) 1 + e0i 1 + e0i Trong đó e0i và e1i là hệ số rỗng trước và sau khi có tải của phân tố thứ i, được xác định tra từ biểu đồ e-p của lớp đất tương ứng.

7 Đồ án Nền móng – Giảng viên: Phạm Việt Anh  Độ lún được lập cho từng lớp đất dính và rời riêng biệt. • Lập bảng và vẽ biểu đồ ứng suất xác định điểm tắt lún.  Biểu đồ ứng suất vẽ trên giấy kẻ ô. Ví dụ như hình dưới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ