TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN XÂY DỰNG VIỆT XÔ GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Phay,bào mặt phẳng NGHỀ: CẮT GỌT KIM LOẠI 1 TÊN MÔ ĐUN: PHAY, BÀO MẶT PHẲNG Mã mô đun: MĐ23: I. Vị trí, tính chất của mô đun: - Vị trí: Được bố trí sau khi học sinh học xong các môn học chung, các môn học cơ sở; có thể bố trí học song song với các mô đun gia công Tiện. - Tính chất: Là mô đun chuyên môn II. Mục tiêu mô đun: - Kiến thức: + Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng các bộ phận chính của máy phay, máy bào; + Trình bày được cấu tạo của dao bào, dao phay mặt phẳng; + Trình bày được yêu cầu kỹ thuật và phương pháp phay, bào mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng, bậc; + Giải thích được các dạng sai hỏng thường gặp, nguyên nhân và cách đề phòng.
- Kỹ năng: + Chọn dao, mài sửa và sử dụng dao hợp lý với từng bước công nghệ; + Vận hành thành thạo máy máy phay, máy bào theo đúng quy trình và nội quy sử dụng; + Gia công được các chi tiết có mặt phẳng ngang, song song, vuông góc, nghiêng, bậc đạt yêu cầu kỹ thuật và an toàn. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Có năng lực học tập, làm việc độc lập và theo nhóm; + Thu xếp nơi làm việc đảm bảo gọn gàng, sạch sẽ và an toàn; + Nghiêm túc, tích cực, cẩn thận, chính xác trong quá trình học tập. VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG MÁY PHAY, MÁY BÀO VẠN NĂNG * Mục tiêu của bài: - Trình bày được cấu tạo, nguyên lý hoạt động và công dụng các bộ phận chính của máy phay, máy bào; - Trình bày được được quy trình thao tác vận hành máy phay và máy bào; - Vận hành máy phay, máy bào đúng quy trình và nội quy sử dụng; - Tuân thủ nội quy, dứt khoát và chính xác trong từng động tác. * Nội dung bài: 1.Vận hành máy phay 1.Cấu tạo máy phay 1.Nguyên lý chuyển động: + Chuyển động chính: Trục chính mang dao quay tròn tại chỗ tạo ra vận tốc cắt (v) và có thể quay được hai Trục chính máy phay chiều.
v + Bàn máy: Mang phôi tiến Phô dao thẳng đến dao để dao cắt gọt, thực hiện chuyển động chạy dao S ( hình 1.Phân loại và ký hiệu S máy phay 1. Phân loại máy phay: Bàn máy phay Theo khả năng công nghệ và Hình 1.1: Chuyển động cơ bản trên máy phay phạm vi sử dụng, máy phay được phân thành 2 nhóm chính là máy vạn năng và máy chuyên dùng( hình 1. a) Máy vạn năng: là những máy phay có khả năng thực hiện được nhiều công việc phay khác nhau, được sử dụng phổ biến trong các phân xưởng, xí nghiệp cơ khí sửa chữa, chế tạo đơn chiếc đến hàng loạt như: - Máy phay bàn công xôn ( có các kiểu máy phay đứng, máy phay ngang, máy phay ngang vạn năng, máy phay dụng cụ vạn năng…) - Máy phay bàn không công xôn ( còn gọi là máy phay bệ liền) gồm hai loại: có bàn gá quay và không có bàn gá quay. - Máy phay giường ( có loại máy phay giường một trụ, máy phay giường hai trụ).
b) Máy chuyên dùng: là những máy phay chỉ dùng để thực hiện một dạng công nghệ nhất định. Gồm các loại máy như: Máy phay rãnh then, máy phay chép hình, máy phay lăn răng. Mỗi nước có qui định về kí hiệu máy phay khác nhau. Sau đây là qui định về kí hiệu máy phay của Nga và Việt Nam.
a) Theo qui định của Nga. 3 Chia máy cắt kim loại thành 9 nhóm, mỗi nhóm có 9 kiểu. Mỗi kiểu máy được kí hiệu bằng nhóm các chữ số và đôi khi có kèm theo một hoặc hai, ba chữ cái vần tiếng Nga. Ý nghĩa các chữ số và chữ cái đó như sau: + Chữ số thứ nhất chỉ nhóm máy: 1- Tiện; 2- Khoan và Doa; 3- Mài; 4- Máy tổ hợp; 5- Gia công răng và ren; 6- Phay; 7- Bào, xọc và chuốt; 8- Cưa, cắt; 9- Nhóm các máy khác chưa phân loại.
+ Chữ số thứ 2 chỉ kiểu máy: Với máy phay. Số 1- Máy phay đứng bàn công xôn. Số 2- Máy phay tác dụng liên tục. Số 3- Kiểu máy bất kỳ, không phân loại.
Số 4- Máy phay chép hình, khắc chữ, số. Số 5- Máy phay bàn không công xôn. Số 6- Máy phay giường. Số 7- Máy phay dụng cụ vạn năng.
Số 8- Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn. Số 9- Các kiểu máy phay khác. + Chữ số thứ 3 ( đôi khi có thêm chữ số thứ 4) chỉ kích thước đặc trưng của máy - với máy phay bàn công xôn, chữ số thứ 3 chỉ cỡ kích thước làm việc của bàn máy. Cỡ 0: có bàn máy rộng ( 200 x 800) mm.
+ Các chữ cái: nếu ở giữa chữ số thứ nhất và chữ số thứ haichỉ máy đã cải tiến trên cơ số máy cũ cùng kiểu. - 682: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - 6H82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn đã cải tiến trên cơ sở máy 682. - 612: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.
- 6P13: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 3 là 400 x 1600 mm đã cải tiến trên cơ sở máy 612. b) Theo qui định của Việt Nam. Chia máy cắt kim loại thành 12 nhóm mỗi nhóm có 9 kiểu tương tự như của Nga. Các nhóm được kí hiệu bằng chữ cái đầu tên máy: T- Tiện; K- Khoan; D- Doa; M- Mài và đánh bóng; R- Gia công răng; V- Gia công ren vít; P- Phay; B- Bào và xọc; Ch- Chuốt; Đi- Gia công bằng tia lửa địên; C- Cưa và cắt; L- Các loại khác.
Kiểu máy, kích thước đặc trưng của máy, kí hiệu bằng chữ số giống như qui định của Nga. Nếu máy đã cải tiến trên cơ sở máy cũ cùng kiểu sẽ có thêm các chữ cái A, B, C… đặt ở cuối kí hiệu. - P82: Máy phay ngang vạn năng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm. - P12: Máy phay đứng bàn công xôn có kích thước làm việc mặt bàn máy cỡ 2 là 320 x 1250 mm.
Ngoài ra còn có máy phay điều khiển theo chương trình số CNC. Trong các loại máy phay trên, máy phay bàn công xôn là được sử dụng thông dụng nhất, có tính vạn năng cao, dễ sử dụng, có thể thực hiện tất cả các công việc về phay. a) Máy phay ngang b)Máy phay đứng c)Máy phay giường Hình 1.2: Một số loại máy phay điển hình. Máy phay bàn công xôn.
Đặc điểm cấu tạo và công dụng: 1. Đặc điểm cấu tạo: Giá đỡ bàn máy ( bàn trượt đứng) có kết cấu kiểu dầm công xôn, nên bàn máy có thể chuyển động theo ba phương vuông góc: dọc - ngang - đứng tương ứng với hệ trục toạ độ đề các vuông góc X - Y – Z( Hình 1.3: Hệ toạ độ trên máy phay đứng 1.Công dụng: a) b) c) d) e) f) g) h) k) Hình 1.4: Công việc phay cơ bản a. Phay mặt phẳng e. Phay mặt bậc.
Phay rãnh thẳng góc f. Phay rãnh cong. Phay rãnh đuôi én. Phay bánh răng thẳng.
Có thể làm được tất cả các công việc về phayk. như: Phayphay bánhmặt răngphẳng; nghiêng. phay các loại rãnh, bậc; phay mặt cong; phay bánh răng; phay khuân mẫu( hình 1. Vì có tính vạn năng cao như vậy nên máy phay bàn công xôn được sử dụng rộng rãi trong các phân xưởng, xí nghiệp từ sản xuất vừa, nhỏ, đến sản xuất lớn, phân xưởng dụng cụ, phân xưởng sửa chữa.
Phân loại máy phay bàn công xôn. Máy phay bàn công xôn có nhiều kiểu, nhưng có thể quy về ba kiểu chính như sau: 1.Máy phay đứng bàn công xôn (hình 1. + Trục chính (D): thẳng đứng và vuông góc với mặt bàn máy. + Khối bàn máy có ba bộ phận chính.
2- Bàn trượt ngang. 3- Bàn trượt đứng (giá đỡ bàn máy).Máy phay ngang bàn công xôn (hình 1. + Trục chính (D) nằm ngang và song song với mặt bàn máy. + Khối bàn máy có ba bộ phận: 1- Bàn máy.
2- Bàn trượt ngang. 3- Bàn trượt đứng.Máy phay ngang vạn năng (hình 1. + Trục chính (D) nằm ngang và song song với mặt bàn máy, ngoài ra còn có thể được trang bị thêm đầu đứng đơn giản (C’) hoặc đầu đứng vạn năng, đầu xọc để có trục chính phụ (D’) như máy phay đứng. + Khối bàn máy: có 4 bộ phận.
2- Bàn xoay có tác dụng để xoay bàn máy theo mặt phẳng ngang từ 00 đến 450. Khi phay rãnh xoắn trên mặt trụ. 3- Bàn trượt ngang. 4- Bàn trượt đứng.5: Phân loại máy phay bàn công xôn.Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn.
Các máy phay bàn công xôn nói chung có thể có hình thức, kết cấu khác nhau nhưng về nguyên ký đều có 7 bộ phận chính sau: - Đế máy: để đỡ toàn bộ máy, bên trong rỗng chứa dung dịch tưới nguội cho dao và phôi khi phay. 7 - Thân máy: Trong rỗng và chia làm 2 khoang, khoang dưới chứa hệ thống mạch điện của máy; khoang trên chứa hộp tốc độ trục chính và dầu bôi trơn cho hộp tốc độ trục chính. - Với máy đứng gọi là đầu máy để lắp trục chính; với máy ngang gọi là cần ngang để lắp giá đỡ trục gá dao (m). - Trục chính: Để lắp trục gá dao phay.
- Khối bàn máy: Gồm có 3 hoặc 4 bộ phận như đã nêu ở trên, trong đó bàn máy (1) trên mặt có 2 3 rãnh T để luồn bu lông gá phôi, đồ gá. - Các hộp tốc độ: Có 2 hộp tốc độ, một hộp tốc độ cho trục chính, một hộp tốc độ cho bàn máy thường được lắp ở cạnh hoặc phía trong bàn trượt đứng. - Các động cơ điện: Thường có từ 2 4 động cơ điện. Động cơ cho trục chính, động cơ cho bàn máy, động cơ bơm dầu bôi trơn, động cơ bơm dung dịch tưới nguội.
Trong bốn động cơ trên động cơ cho trục chính (K1) là động cơ có công suất lớn nhất. Các phụ tùng kèm theo máy phay Các phụ tùng kèm theo máy phay đóng vai trò rất quan trọng nó quyết định tính Trục chính Cần ngang Giá đỡ Động cơ Thân máy Khối bàn máy Đế máy Hình 1.6: Các bộ phận chính máy phay bàn công xôn. công nghệ để gia công các chi tiết với độ phức tạp khác nhau. Dưới đây là một số phụ tùng đi kèm theo máy phay.