Khoá luận tốt nghiệp: Cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật Việt Nam

Chuyên khảo luật học phân tích Khoá luận tốt nghiệp cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật việt nam, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật Dân sự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

71
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN

1.1. Cầm cố tài sản và đặc điểm của cầm cố tài sản

1.1.1. Khái niệm cầm cố

1.1.2. Đặc điểm của cầm cố tài sản

1.1.3. Đối tượng của cầm cố tài sản

1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển của pháp luật Việt Nam về cầm cố tài sản

1.1.5. Pháp luật của một số nước về cầm cố tài sản

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN TRONG BỘ LUẬT DÂN SỰ NĂM 2015 VÀ THỰC TRẠNG ÁP DỤNG

2.1. Thực trạng pháp luật quy định về cầm cố tài sản trong Bộ luật dân sự năm 2015

2.2. Thực trạng pháp luật về tài sản cầm cố

2.3. Thực trạng pháp luật về chủ thể của cầm cố tài sản

2.4. Thực trạng pháp luật về hình thức của cầm cố tài sản

2.5. Thực trạng pháp luật về quyền và nghĩa vụ của các bên

2.6. Thực trạng pháp luật về thời điểm có hiệu lực của cầm cố tài sản

2.7. Thực trạng pháp luật về xử lý tài sản cầm cố

2.8. Thực trạng áp dụng quy định pháp luật về cầm cố tài sản trong Bộ luật dân sự năm 2015

2.9. Thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng cầm cố quyền sử dụng

2.10. Thực trạng áp dụng quyền ưu tiên thanh toán giữa các bên cùng nhận tài sản cầm cố

2.11. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cầm cố tài sản

2.11.1. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về khái niệm cầm cố tài sản

2.11.2. Kiến nghị hoàn thiện liên quan tới tài sản cầm cố là quyền sử dụng hợp pháp

2.11.3. Kiến nghị hoàn thiện liên quan tới tài sản cầm cố là quyền sở hữu

2.11.4. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ của các bên

2.11.5. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thứ tự ưu tiên thanh toán của các bên cùng nhận tài sản bảo đảm

3. CHƯƠNG 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CẦM CỐ TÀI SẢN

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Khái niệm và đặc điểm của cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản là một biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự, trong đó bên có nghĩa vụ giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ. Đặc điểm của cầm cố tài sản bao gồm tính vật quyền bảo đảm cao, quyền sử dụng tài sản bị hạn chế, và hiệu lực đối kháng phát sinh từ thời điểm chuyển giao tài sản. Biện pháp này được quy định trong Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, kế thừa từ các phiên bản trước đó như BLDS năm 1995 và 2005.

1.1. Khái niệm cầm cố tài sản

Theo BLDS năm 2015, cầm cố tài sản được định nghĩa là việc một bên giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Biện pháp này có lịch sử lâu đời và đã được quy định trong nhiều bộ luật trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

1.2. Đặc điểm của cầm cố tài sản

Cầm cố tài sản có các đặc điểm chính như tính vật quyền bảo đảm cao, quyền sử dụng tài sản bị hạn chế, và hiệu lực đối kháng phát sinh từ thời điểm chuyển giao tài sản. Biện pháp này cũng mang tính dự phòng, chỉ được sử dụng khi nghĩa vụ chính không được thực hiện đúng hoặc đầy đủ.

II. Thực trạng pháp luật về cầm cố tài sản

Thực trạng pháp luật về cầm cố tài sản tại Việt Nam được quy định trong BLDS năm 2015, với các quy định cụ thể về chủ thể, hình thức, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như thời điểm có hiệu lực của cầm cố tài sản. Tuy nhiên, vẫn còn một số vướng mắc trong thực tiễn áp dụng, đặc biệt là trong việc giải quyết tranh chấp và xử lý tài sản cầm cố.

2.1. Thực trạng quy định pháp luật

BLDS năm 2015 đã kế thừa và hoàn thiện các quy định về cầm cố tài sản từ các phiên bản trước. Tuy nhiên, vẫn còn một số điểm chưa hợp lý, đặc biệt là trong việc xác định chủ thể và hình thức của cầm cố tài sản.

2.2. Thực trạng áp dụng pháp luật

Trong thực tiễn, việc áp dụng các quy định về cầm cố tài sản gặp phải một số vướng mắc, đặc biệt là trong việc giải quyết tranh chấp và xử lý tài sản cầm cố. Các bên thường gặp khó khăn trong việc xác định quyền ưu tiên thanh toán và thứ tự ưu tiên giữa các bên cùng nhận tài sản cầm cố.

III. Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về cầm cố tài sản

Để hoàn thiện pháp luật về cầm cố tài sản, cần có những kiến nghị cụ thể liên quan đến khái niệm, đối tượng, quyền và nghĩa vụ của các bên, cũng như thứ tự ưu tiên thanh toán. Các kiến nghị này nhằm khắc phục những điểm chưa hợp lý trong quy định hiện hành và đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

3.1. Kiến nghị hoàn thiện khái niệm và đối tượng

Cần làm rõ khái niệm và đối tượng của cầm cố tài sản, đặc biệt là trong trường hợp tài sản cầm cố là quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu trí tuệ. Điều này sẽ giúp tránh được những tranh chấp phát sinh trong thực tiễn.

3.2. Kiến nghị hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của các bên

Cần quy định rõ ràng hơn về quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ cầm cố tài sản, đặc biệt là trong việc xử lý tài sản cầm cố khi nghĩa vụ không được thực hiện đúng hoặc đầy đủ.

21/02/2025
Khoá luận tốt nghiệp cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I1 của khóa luận tập trung tìm hiểu, phân tích khái niệm, đặc điểm cơ bản của cầm cé tài sản; sự hình thành và phát triển của cầm cé tài sản trong pháp luật Việt Nam qua các thời kì để thấy chế định cầm cố ngày càng được hoàn thiện và kiện toàn hơn, những quy định trong Bộ luật dân sự sau khi kế thừa những tính hoa của Bộ luật dân sự trước và thay đôi một số điểm để phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ; và một số quy định pháp luật thê giới về câm cô tài sản. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH VE CAM CO TAI SAN TRONG BỘ LUẬT DAN SỰ NĂM 2015 VA THUC TRANG AP DUNG 2. Thực trạng pháp luật quy định về cầm cố tài sản trong Bộ luật dân sự năm 2015 2. Thực trạng pháp luật về tài sản cam cô Theo quy định tại Điều 309 BLDS năm 2015: “Cẩm cố tài sản là việc một bên (sau đây là bên cam cô) giao tài sản thuộc quyên sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là tài sản cam cố) dé bảo đảm thực hiện nghĩa vu’.

Điều luật đã quy định rõ đối tượng của cầm cé là tài sản. Tài sản dùng dé bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 8 Nghị định 21/2021/ND — CP bao gồm: “1. Tài sản hiện có hoặc tài sản hình thành trong tương lai, trừ trường hợp Bộ luật Dan sự, luật khác liên quan cam mua bản, cấm chuyển nhượng hoặc cấm chuyển giao khác về quyên sở hữu tại thời điểm xác lập hợp đông bao dam, biện pháp bảo dam; 2. Tài san bán trong hop dong mua ban tài sản có bảo lưu quyên sở hữu; 3.

Tài sản thuộc đối tượng của nghĩa vụ trong hợp dong song vụ bị vi phạm doi với biện pháp cam giữ; 4. Tài sản thuộc sở hữu toàn dan trong trường hợp pháp luật liên quan co quy định. ” Tại Điều 105 BLDS năm 2015 quy định: “Tdi sản là vật, tiễn, giấy tờ có gid và quyên tài sản. Tài sản bao gồm động sản và bat động sản”.

(1) Đối với tài sản là động sản, bên nhận cầm cô sẽ có quyền chiếm hữu tài sản nhưng sẽ không có quyền sử dụng, định đoạt. Nếu muốn được sử dụng tài sản cần phải có sự thỏa thuận, thương lượng của các bên. Vi dụ như cam có những động sản xe 6 tô, xe máy,. đây là những động sản khi được sử dụng sẽ tạo giá tri, tuy nhiên khi cầm cô mà không được sử dụng sẽ dẫn đến lãng phí khi tài sản không thể tạo ra giá trị mặc dù hao mòn theo thời gian sẽ 14 làm giảm giá tri của tài sản.

Đây chính là một nhược điểm của cầm cố khiến cho thông thường bên cầm cô không muốn sử dụng biện pháp đảm bảo nay mà họ thường hướng tới biện pháp thế chấp, chỉ cần giao giấy tờ pháp lý và vẫn được chiếm hữu sử dụng tài sản. (2) Đối với tài sản là bất động sản, BLDS năm 2015 không quy định đối tượng của cầm cé phải là động sản, do vậy có thé hiểu đối tượng của cầm cố có thé là động sản hoặc bất động sản. Theo quy định tại Điều 313 BLDS năm 2015 về nghĩa vụ của bên nhận cầm cố là không được sử dung tài sản cầm có, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Xét về nguyên tắc thì nghĩa vụ của bên nhận cầm có phải giữ gìn, bảo quản tài sản cầm cố.

Trong khi đó pháp luật về đất đai quy định là đất đai phải được khai thác, sử dụng đúng mục đích, cho nên nếu tài sản cầm cô là quyền sử dụng đất giao cho bên nhận cầm cô mà bên nhận cầm cố không sử dụng thì sẽ bị thu hồi quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Điểm h khoản 2 Điều 64 Luật đất đai quy định về thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước thu hồi trong các trường sau đây: “h). Dat trong cây hàng năm không sử dụng 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm không sử dụng liên tục 18 tháng liên tục, dat trồng rừng không sử dụng 24 tháng liên tục”. Như vậy, nếu tài sản cam cố là quyền sử dụng đất mà bên nhận cầm cố không sử dụng theo thời hạn quy định tại điểm h khoản 1 Điều 64 Luật đất dai thi sẽ bị Nhà nước thu hồi.

Mặt khác, quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất. là những tài sản có giá trị lớn và là tư liệu sản xuất chủ yếu của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân nếu đem cầm cô thì bên cầm cố không khai thác sử dụng được tài sản này, do vậy sẽ không thu hoa lợi, lợi tức. Điều này làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sản xuất, kinh doanh của bên cầm cô bất động 2 Xx 2 2 RK r oA bề RK 2 Ẫ Fr 5 san và anh hưởng dén sự phát triên kinh tê của dat nước ”.vn/tintuc/pages/tin-hoat-dong-cua-quoc-hoi.aspx?ItemID=77296 15 Với thực trạng hiện nay, Luật Đất đai quy định là người sử dụng đất không có quyền cầm có, chỉ có các quyền sau: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất. Ngoài Luật Đất dai, thì quy định tại điểm d khoản 1 Điều 10 Luật Nhà ở năm 2014 về quyền của chủ sở hữu nhà ở cũng không hề có đề cập tới biện pháp cầm có.

Theo ý kiến cá nhân của tác giả, nha làm luật cho rang “đất” không thé cam cô được vi “đất” là tư liệu dé người dan sản xuất và sinh sống. Nếu cầm có đất thì người dân không có tư liệu để sản xuất tạo ra của cải cũng như không có nơi dé sinh sống, vì khi cầm có bên cầm có phải giao tài sản cam cố cho bên nhận cầm có. Tương tự đối với nhà ở cũng không phải là đối tượng của cầm có theo quy định của Luật Nha ở năm 2014 vi nha làm luật dự liệu rằng nếu cầm cô nhà ở của mình thì rất có kha năng bên cầm cố sẽ không có nhà dé ở, phục vụ sinh hoạt hang ngày va còn có thé ảnh hưởng tới đời sống của cả những người liên quan (những người cùng chung sống trong nhà ở). Do đó, Luật Đất dai năm 2013 sửa đôi, bô sung năm 2018 và Luật Nhà ở năm 2014 chỉ liệt kê biện pháp thế chấp mà không quy định về biện pháp cầm có.

Điều này dẫn tới có sự “vênh” giữa quy định của BLDS năm 2015 và quy định tại Luật Dat đai năm 2013, Luật Nhà ở năm 2014, điều tất yêu là sẽ phải sửa quy định của Luật Dat dai và Luật nhà ở dé phù hợp với BLDS năm 2015 và phù hợp với điều kiện đời sống xã hội hiện nay. (3) Trường hop tài sản cầm cé là giấy tờ có giá. Khoản 8 Điều 6 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam năm 2010, sửa đôi, bô sung năm 2022 đã định nghĩa “Giấy tờ có giá là bang chứng xác nhận nghĩa vu trả nợ giữa tô chức phát hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời gian nhất định, diéu kiện trả lãi và những diéu kiện khác”. Về cơ bản, giẫy tờ có giá là tài sản hoàn toàn có thé trở thành đối tượng của cầm cô tài sản.

Thực chất, giấy tờ có giá luôn được tiếp cận dưới ý nghĩa là một quyền tài sản, giá trị tài sản không năm trực tiêp trên các loại giây tờ này, ma chung chỉ đơn 16 thuần là những “băng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ”. Các chủ thê không khai thác trực tiếp công năng của các loại giấy tờ này mà thực tế họ chỉ khai thác quyên tài sản được ghi nhận trên các giấy tờ có giá đó. Tuy nhiên, có một số giấy tờ có giá có những đặc thù được điều luật khác điều chỉnh mà không thé cầm có nếu không thỏa mãn các điều kiện quy định. Với trường hợp cổ phiếu, căn cứ vào Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đôi, bố sung năm 2022, việc cầm có cô phan, cổ phiếu của cô đông sáng lập bị hạn chế khi phải xử ly tài sản bảo đảm vì quy định trong thời hạn 3 năm, ké từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cô đông sáng lập chi được chuyền nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác; nếu chuyển nhượng cho người không là cô đông sáng lập phải được sự chấp thuận của Dai hội đồng cô đông 5.

Theo Luật Các tô chức tin dụng năm 2010, sửa đôi, bố sung năm 2017, việc cầm cô cô phân, cô phiếu của các tô chức tín dụng cũng bị hạn chế trong một số trường hợp tại thời điểm cầm cố hoặc thời điểm phải xử ly chuyển nhượng cô phan. Đó là tổ chức tín dụng không được nhận bảo đảm băng cô phiếu của chính tổ chức tin dụng hoặc công ty con của tô chức tín dung dé cấp tín dụng ’. Và cổ đông là cá nhân, cô đông là tổ chức có người đại diện là thành viên Hội đồng quản tri, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của tổ chức tín dụng không được chuyên nhượng cổ phan của mình trong thời han đảm nhiệm chức vụ Ÿ. Việc pháp luật quy định không được chuyên nhượng cô phan, tức là bi hạn chế quyền định đoạt và cũng tương đương với việc không được cầm cố cô phiếu trong trường hợp này.

(4) Tài sản cầm cố là quyên tài sản. Theo quy định tại Điều 115 BLDS năm 2015: “Quyên tài sản là quyên trị giá được bằng tiên, bao gom quyển tài sản đổi với đối tượng quyên sở hữu trí tuệ, quyên sử dụng dat và các quyển tài sản khác”. Luật sở hữu trí tuệ năm 2005, sửa đổi, bố sung năm 2009, 2019, 5 Khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp năm 2020, sửa đổi, bổ sung năm 2022 7 Khoản 5 Điêu 126 Luật Các tô chức tín dụng năm 2010, sửa đôi, bô sung năm 2017 Š Khoản I Điều 56 Luật Các tổ chức tin dụng năm 2010, sửa đôi, bô sung năm 2017 17 2022 không quy định cụ thê về việc chủ thé được quyền cầm cố tài sản mà chỉ quy định về việc chuyên giao quyền sở hữu trí tuệ tại Chương IV (chuyển giao quyên tác giả, quyền liên quan); Chương X (chuyền giao quyền sở hữu công nghiệp) và Chương XV (chuyên giao quyền đối với giống cây trồng).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng dẫn chi tiết về cầm cố tài sản theo pháp luật Việt Nam" cung cấp một cái nhìn sâu sắc về quy trình và quy định liên quan đến việc cầm cố tài sản trong bối cảnh pháp lý hiện hành. Tài liệu này không chỉ giải thích các khái niệm cơ bản mà còn nêu rõ quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan, giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách thức thực hiện cầm cố tài sản một cách hợp pháp và hiệu quả.

Đặc biệt, tài liệu mang lại lợi ích cho những ai đang tìm kiếm thông tin để bảo vệ quyền lợi của mình trong các giao dịch tài chính, đồng thời cung cấp những lưu ý quan trọng để tránh rủi ro pháp lý. Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu khả năng tạo lập thị trường chứng khoán đảm bảo bằng nợ vay cầm cố ở thành phố Hồ Chí Minh, nơi bạn sẽ tìm thấy những phân tích sâu hơn về mối liên hệ giữa cầm cố tài sản và thị trường chứng khoán. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các cơ hội và thách thức trong lĩnh vực tài chính hiện nay.