TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM THỰC HÀNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM BÀI TẬP THỰC HÀNH XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM GVHD: PHẠM MINH TUẤN Tên : NGUYỄN NHẬT THANH VINH Mssv:12068071 Lớp: DHTP8B Tổ: 5 Tieu luan TPHCM, tháng 3 năm 2015 Bài 1: 69.4 Dietyleter con Hình 1.1: Hiệu suất trung bình trích li polyphenol của trà xanh theo dung môi (%). Bảng hiệu suất trung bình (%) trích li polyphenol theo dung môi Dung môi Hiệu suất Dietylete 69.05 nên theo thống kê không có sự khác biệt về hiệu suất trích ly polyphenol của hai dung môi với α = 5%. Ta có thể chọn cả 2 dung môi để trích ly. Nhưng để an toàn cho sức khỏe, dễ kiếm và giá thành rẻ thì nên chọn cồn.
Tieu luan Phụ lục : > dietylete <- c(68,63,74,66,75) > con <-c(52,84,58,84,62) > bai1 <- data.frame(dietyleter,con) > bai1 > var.test(dietyleter,con) F test to compare two variances data: dietyleter and con F = 0.1181, num df = 4, denom df = 4, p-value = 0.06226 alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1 95 percent confidence interval: 0.13469446 sample estimates: ratio of variances 0.05 nên hiệu suất trích li của 2 dung môi có cùng phương sai.test(dietyleter,con,var.equal=T) Two Sample t-test data: dietyleter and con t = 0.8701 alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0 95 percent confidence interval: -15.59373 sample estimates: mean of x mean of y 69.0333 Tieu luan Bài 2: 1.15 Thời gian bền bọt 1.95 Đối chứng CMC Hình 2.1: Thời gian bền bọt của mẫu đối chứng và mẫu sử dụng phụ gia Bảng so sánh sự khác biệt về khả năng bền bọt giữa mẫu đối chúng và mẫu có sử dụng phụ gia Thời gian bền bọt Đối chứng 1.05), theo thống kê có sự khác biệt về thời gian bền bọt của mẫu khi sử dụng phụ gia CMC và không sử dụng phụ gia với α=5%. Nên có thể sử dụng phụ gia này để tăng khả năng bền bọt. Phụ lục : > thoigian<- c(1.factor(gl(2,10)) > bai2<-data.test(thoigian~phugia) F test to compare two variances Tieu luan data: thoigian by phugia F = 1.1999, num df = 9, denom df = 9, p-value = 0.7905 alternative hypothesis: true ratio of variances is not equal to 1 95 percent confidence interval: 0.8307459 sample estimates: ratio of variances 1.test(thoigian~phugia,var.equal=TRUE) Two Sample t-test data: thoigian by phugia t = -8.24e-07 alternative hypothesis: true difference in means is not equal to 0 95 percent confidence interval: -0.1319196 sample estimates: mean in group 1 mean in group 2 1.04473378 Bài 3: Tieu luan Hàm lượng acid amin tổng số (mg/kg) 20 18 16 14 12 10 8 6 4 2 0 Loai A Loại B Loại C Loại D Enzyme Hình 3.1 So sánh khả năng thuỷ phân protein của 4 loại enzyme trong việc thuỷ phân cá trong quá trình sản xuất nước mắm Bảng khả năng thuỷ phân protein của 4 loại enzyme: Loại enzyme Hàm lượng acid amin tổng số (mg/kg) Loai A 18.05 nên theo thống kê có sự khác biệt về hàm lượng acid amin được thuỷ phân giữa các loại enzyme. Enzyme loại C thuỷ phân ra hàm lượng acid amin tổng số cao nhất (19.00 mg/kg) nhưng không có sự khác biệt so với enzyme loại A (18.
Vì vậy có thể chọn loại enzyme A hoặc C để tăng hiệu suất thủy phân protein. Phụ lục: > enzyme <- as.factor(rep(1:4,c(6,5,4,4))) > acidamin<-c(17,18,17,20,19,18,14,15,16,15,14,19,20,18,19,16,15,16,18) > bai3 <- data.1 ‘ ’ 1 > res <- aov(acidamin ~ enzyme) > TukeyHSD(res) Tukey multiple comparisons of means 95% family-wise confidence level Fit: aov(formula = acidamin ~ enzyme) $enzyme diff lwr upr p adj 2-1 -3.258306 Bài 4: Tieu luan 72 70 Khả năng trương nở của bánh 68 66 64 62 60 58 56 0.1 Khả năng trương nở của bánh dựa theo nồng độ phụ gia Bảng khả năng trương nở của bánh phồng tôm dựa vào nồng độ phụ gia Nồng độ Độ trương nở của bánh 0.