Hội thảo khoa học hợp tác và giải quyết tranh chấp ở biển đông luật pháp quốc tế và thực tiễn quốc gia

Chuyên khảo luật học phân tích Hội thảo khoa học hợp tác và giải quyết tranh chấp ở biển đông luật pháp quốc tế và thực tiễn quốc, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Trường đại học

Đại học Luật Hà Nội

Chuyên ngành

Luật pháp quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

hội thảo khoa học
131
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. DANH MỤC THAM LUẬN HỘI THẢO

1.1. Thực trạng xác lập các vùng biển và tranh chấp biển Đông

1.2. Công ước Luật Biển 1982 — Thực tiễn của Việt Nam và các nước trong khu vực

1.3. Yêu sách "đường lưỡi bò" của Trung Quốc và tác động đối với tranh chấp ở Biển Đông

1.4. Quy chế pháp lý của các cấu trúc địa chất trên biển — vai trò của chúng trong giải quyết tranh chấp ở Biển Đông

1.5. Thực tiễn thực hiện hoạt động khai thác chung tại một số khu vực trên thế giới

1.6. Công ước Luật Biển năm 1982 của Liên hợp quốc với cơ chế giải quyết tranh chấp trên biển

1.7. Giải quyết tranh chấp về phân định tại các cơ quan tài phán quốc tế

1.8. Vụ kiện giàn khoan HD 981 — Quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam

1.9. Vụ Philippines kiện Trung Quốc và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.10. Giải quyết tranh chấp ranh giới biển giữa Việt Nam với các nước

1.11. Liên hợp quốc với vấn đề giải quyết tranh chấp biển đảo

1.12. Vai trò của các cơ quan tài phán quốc tế trong giải quyết tranh chấp giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực

2. THỰC TRẠNG XÁC LẬP CÁC VÙNG BIỂN VÀ TÌNH HÌNH TRANH CHẤP BIỂN ĐÔNG

2.1. Thực trạng xác lập các vùng biển của một số quốc gia ở Biển Đông

2.1.1. Campuchia

2.1.2. Bruney

2.1.3. Indonesia

2.1.4. Malaysia

2.1.5. Philippines

2.1.6. Thái Lan

2.2. Tình hình tranh chấp Biển Đông

2.2.1. Các tranh chấp đã được giải quyết

2.2.2. Các tranh chấp còn tồn tại

2.2.3. Tranh chấp chủ quyền trên quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Hội thảo khoa học

Hội thảo khoa học về hợp tác quốc tếgiải quyết tranh chấp Biển Đông đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu và chuyên gia trong lĩnh vực luật pháp quốc tế. Sự kiện này không chỉ nhằm mục đích trao đổi kiến thức mà còn tạo ra một diễn đàn để thảo luận về các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến Biển Đông. Các tham luận được trình bày tại hội thảo đã nêu bật những thách thức và cơ hội trong việc giải quyết các tranh chấp trên biển, đồng thời nhấn mạnh vai trò của luật pháp quốc tế trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo của các quốc gia trong khu vực. Một trong những điểm nổi bật là sự cần thiết phải có một cơ chế hợp tác hiệu quả giữa các quốc gia để giải quyết các vấn đề phức tạp này.

1.1. Mục tiêu của hội thảo

Mục tiêu chính của hội thảo là tạo ra một không gian để các nhà nghiên cứu, học giả và các nhà hoạch định chính sách có thể chia sẻ quan điểm và kinh nghiệm về giải quyết tranh chấp ở Biển Đông. Các tham luận đã chỉ ra rằng, việc áp dụng luật pháp quốc tế là rất quan trọng trong việc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các quốc gia liên quan. Hội thảo cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng lòng tin và hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực để giảm thiểu căng thẳng và xung đột. Một trong những tham luận đáng chú ý đã đề cập đến việc áp dụng các nguyên tắc của Công ước Luật Biển 1982 trong việc xác định ranh giới và quyền lợi trên biển.

II. Thực trạng tranh chấp Biển Đông

Biển Đông hiện đang là một trong những khu vực có nhiều tranh chấp phức tạp nhất trên thế giới. Các quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Philippines, Malaysia và Brunei đều có những yêu sách khác nhau về chủ quyền biển đảo. Tình hình này không chỉ ảnh hưởng đến an ninh khu vực mà còn tác động đến các mối quan hệ quốc tế. Các tham luận tại hội thảo đã phân tích sâu sắc về thực trạng này, chỉ ra rằng việc thiếu một cơ chế giải quyết tranh chấp hiệu quả đã dẫn đến những căng thẳng gia tăng. Một số tham luận đã đề cập đến các vụ việc cụ thể như vụ kiện giữa Philippines và Trung Quốc, nhấn mạnh vai trò của các cơ quan tài phán quốc tế trong việc giải quyết các tranh chấp này.

2.1. Các yêu sách và tranh chấp

Các yêu sách về chủ quyền biển đảo ở Biển Đông thường xuyên gây ra những căng thẳng giữa các quốc gia. Trung Quốc với yêu sách 'đường lưỡi bò' đã tạo ra nhiều phản ứng từ các quốc gia láng giềng. Việt Nam đã có những bước đi mạnh mẽ để bảo vệ quyền lợi của mình, bao gồm việc ký kết các hiệp định với các quốc gia khác để phân định ranh giới. Các tham luận đã chỉ ra rằng, việc giải quyết các tranh chấp này không chỉ dựa vào luật pháp quốc tế mà còn cần đến sự hợp tác và đối thoại giữa các bên liên quan. Một số tham luận đã đề xuất các giải pháp khả thi để thúc đẩy hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề này.

III. Vai trò của luật pháp quốc tế trong giải quyết tranh chấp

Luật pháp quốc tế đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông. Các tham luận tại hội thảo đã nhấn mạnh rằng, việc áp dụng Công ước Luật Biển 1982 là cần thiết để xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các quốc gia. Một số tham luận đã phân tích các quy định của công ước này và cách thức mà các quốc gia có thể áp dụng để bảo vệ quyền lợi của mình. Việc sử dụng các cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế như Tòa án Công lý quốc tế cũng được đề cập như một giải pháp khả thi để giải quyết các vấn đề phức tạp này.

3.1. Cơ chế giải quyết tranh chấp

Cơ chế giải quyết tranh chấp theo luật pháp quốc tế đã được nhiều tham luận đề cập. Các quốc gia có thể sử dụng các phương thức hòa bình như thương lượng, trung gian hoặc trọng tài để giải quyết các tranh chấp. Một số tham luận đã chỉ ra rằng, việc áp dụng các cơ chế này không chỉ giúp giảm thiểu căng thẳng mà còn tạo ra một môi trường thuận lợi cho hợp tác quốc tế. Việc xây dựng lòng tin giữa các quốc gia cũng là một yếu tố quan trọng trong việc thúc đẩy các giải pháp hòa bình cho các tranh chấp trên biển.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Hội thảo đã chỉ ra rằng, việc giải quyết các tranh chấp ở Biển Đông là một nhiệm vụ khó khăn nhưng cần thiết. Các quốc gia trong khu vực cần phải hợp tác chặt chẽ hơn nữa để tìm ra các giải pháp hòa bình và bền vững. Việc áp dụng luật pháp quốc tế và các cơ chế giải quyết tranh chấp là rất quan trọng trong quá trình này. Các tham luận đã đưa ra nhiều khuyến nghị hữu ích, bao gồm việc tăng cường đối thoại giữa các bên, xây dựng lòng tin và hợp tác trong các lĩnh vực khác nhau để giảm thiểu căng thẳng và xung đột.

4.1. Khuyến nghị cho các quốc gia

Các quốc gia trong khu vực cần phải xem xét lại các yêu sách của mình và tìm kiếm các giải pháp hợp tác. Việc tham gia vào các diễn đàn quốc tế và khu vực sẽ giúp các quốc gia này có cơ hội để trình bày quan điểm của mình và tìm kiếm sự hỗ trợ từ cộng đồng quốc tế. Ngoài ra, việc xây dựng các cơ chế hợp tác đa phương cũng là một giải pháp khả thi để giải quyết các tranh chấp một cách hiệu quả và bền vững.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC “HỢP TÁC VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP Ở BIỂN ĐÔNG: LUAT PHÁP QUỐC TẾ VÀ THỰC TIEN QUỐC GIA” la TT hw XI) DANH MỤC THAM LUẬN HỘI THẢO. STT TEN THAM LUẬN TÁC GIÁ TRANG| “Thực trang xác lập các vùng biễn vài TS. Nguyễn Thị Kim Ngân. tranh chấp biển Đông.

Phạm Hồng Hạnh. Hà Thanh Hòa - Đại học Luật Hà Nội 'Xác lập đường cơ sở theo quy định Ths. Hà Thanh Hòa - Đại 12 ‘Cong ước Luật Biển 1982 — Thực. hoc Luật Hà Nội Liễn của Việt Nam và các nước trong |khu vực LYêu sách "đường lưỡi bờ” của Trung ÍNCSThs.

Nguyễn Thị 'Quốc và tác động đối với tranh chấp [Hồng Yến — Đại học Luật tại Biển Đông. |Hà Nội Quy chế pháp lý của các cấu trúc địa Ths. Lê Thị Anh Đào & 3T chất trên biển — vai trò của chúng. Phạm Thị Bắc Hà -| trong giải quyết tranh chấp ở [Đại học Luật Hà Nội Biển Đông, Thye tiễn thực hiện hoạt động khai ‘Ths.

Phạm Hong Hạnh —| ` thác chung tại một số khu vực trên. Dai học Luật Hà Nội thé giới Công ước Luật Biển năm 1982 của) PGS. Nguyễn Bá Diễn E1 |Liên hợp quốc với cơ chế giải quyết l& Ths, Nguyễn Hùng| tranh chap trên biển. Cường ~ ĐHQG Hà Nội Giải quyết tranh chấp về phân định TS.

Chu Mạnh Hùng Đại 68 tai các cơ quan tài phán quốc tế hoe Luật Hà Nội ‘Sy kiện giần khoan HD 981 — Quyền TS. Nguyễn Toàn Thắng & 78 chủ quyền và quyển tải phán của| ‘Ths. Trần Thị Thu Thủy ~ Việt Nam Dai học Luật Hà Nội ‘Vu Philippines kiện Trung Quốc va|TS. Nguyễn Toàn Thẳng -] _ 90 ‘bai học kinh nghiện đối với.

|Đại học Luật Hà Nội (Giải quyết tranh chấp ranh giới biển|Ths. Mạc Thị Hoài 96 giữa Việt Nam với các nước ‘Thuong — Đại học Luật Hà Nội Liên hợp quốc với vấn đề giải quyết |TS.Nguyễn Thị Thuận -| 106 lranh chấp biển đảo. Dai học Luật Hà Nội [Vaï trò của các cơ quan tài phán|TS. Hoàng Ly Anh -Đại| 116 'quốc tế trong giải quyết tranh chấp | học Luật Hà Nội giữa Việt Nam với các quốc gia trong khu vực 'THỰC TRẠNG XÁC LAP CÁC VUNG BIEN VÀ TINH HÌNH TRANH CHAP BIEN ĐÔNG TS.

Nguyễn Thị Kim Ngan Ths. Pham Hong Hanh — Ths. Khoa Pháp luật quốc tế - Trường ĐH Luật Hà Nội. 1, Thực trạng xác lập các vùng biển của một số quốc gia ờ Bien Ding, Biễn Đông là một biển nửa kin, có diện tích khoảng 3,5 triệu km vuông, trải rộng từ vĩ độ 3° lên đến vĩ độ 26° Bắc và từ kinh độ 100° đến 121° Đông.

Ngoài Việt Nam, Biển Đông được bao bọc bởi tám quốc gia khác là Trung Quốc, Philippin, Indonesia, Bruney, Malaysia, Singapore, Thi Lan và Campuchia. Trong số các quốc gia này, chỉ có Campuchia đã ký nhưng chưa. phê chuẳn Công ước luật biển năm 1982 (UNCLOS 1982), các quốc gia khác đều đã chính thức trở thành thành viên cha UNCLOS 1982!. Theo quy định của UNCLOS 1982, các quốc gia được xác lập chủ quyền đối với hai vùng biển là nội thuỷ, lãnh hải (đối với quốc gia quần đảo bao gồm cả vùng nước quần đảo); và xác lập quyền chủ quyền đối với vùng tiếp giáp lãnh hải, đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

Cách xác định cống như quy chế pháp lý của các vùng biển này. cũng được quy định rõ trong UNCLOS 1982. Trên cơ sở các quy định của UNCLOS 1982 và lợi ích của quốc gia mình, các quốc gia ở khu vực Biển Đông. đều đưa ra các tuyên bố nhằm xác lập các vùng biển thuộc chủ quyển và quyền.

chú quyền của quốc gia. Đối với Campuchia, Campuchia là quốc gia láng giềng sô chung cả. đường biên giới trên bộ và trên biển với Việt Nam. Quốc gia này có tổng diện.035 khổ, trong đó có diện tích vùng nước là 4.520 ke” và bờ bién dài 443 km.

Campuchia đã ký UNCLOS 1982 vào ngày 1 tháng 7 năm 1983 nhưng chưa phê chuẩn Công ước. Ngày 13/7/1982, Hội đồng Nhà nước Campuchia đã. ký Tuyên bố về đường cơ sở và các vùng biển thuộc chủ quyển và quyền chủ quyền của Campuchia. Theo Tuyên bố năm 1982, toàn bộ vùng biển phía trong.

đường cơ sở được xác định là nội thuỷ của Campuchia. Lãnh hải Campuchia là vùng biển tiếp liền với nội thuỷ có chiều rộng12 hải lý tỉnh từ đường cơ sở. Chiều rộng các vùng biển tiếp theo của Campuchia là 24 hải lý tính từ đường co sở đối với vùng giáp lãnh hai và 200 hải lý tinh từ đường cơ sở đối với ving "ps reaties un org/Pages/ViewDetalsl aspx? sro“ TREATY @utdsgne-XXI-6&clapter"218T9np=mMd sgielang=en đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Đối với Bruney, Bruney là một quốc gia nằm trên đảo Borneo, được bao.

quanh bởi Malaysia, nằm giữa 11404? kinh tuyến Đông và 4°00" và 505" vĩ độ Bắc. Tổng diện tích của Bruney là 576km với đường bờ biển phía Bắc dài khoảng 161km đọc theo biển Đông, gần với các tuyến đường biển quan trọng. nối Ân Độ và Thái Binh Duong,” Quốc gia này phê chuẩn Công ước Luật Biển 1982 vào ngày 5 thing 11 năm 1996, ‘Theo Luật về lãnh hai ban hành tháng 9/1983, sửa đổi bổ sung ngày 15/7/2002 của Bruney’, quốc gia này tuyên bố chiều rộng lãnh hải của mình là 12 hai lý (Khoản 1, Điều 2) và sau khi Quốc vương của Bruney xem xét, đường. cơ sở sẽ được công bố trên một hải đồ tỷ lệ lớn trong đó ghi nhận ngắn nước.

thủy triều xuống thấp nhất, đồng thời xác định ranh giới phía ngoài của lãnh hãi 'Bruney (Khoản 1 Điều 3). ‘Thang 5/1983, Bruney ban hành Luật về giới han vùng đánh cá, theo đó. ngoài nội thuỷ và lãnh hải, Bruney xác lập một vùng đánh cá có chiều rộng 200 hai lý tính từ đường cơ sở. Trong trường hợp có vùng chồng lấn với quốc gia khác, nguyên tắc đường trung tuyến sẽ được áp dụng để phân định và khi đó ‘ving đánh cá của Bruney có thé rộng chưa tới 200 hai lý tinh từ đường cơ sở.

'Ngoài các văn bản pháp luật quốc gia nêu trên, để thực hiện quy định tại Điều 4 Phụ lục II UNCLOS 1982, ngày 12 tháng 5 năm 2009, Bruney đã gửi 'Báo cáo tới Uỷ ban Ranh giới thềm lục địa”. Báo cáo của Bruney xác định thềm. Tục địa của Bruney mở rộng tới bờ ngoài của ria lục địa, hoặc đến cách đường cơ. sở 200 hai lý (trong trường hợp khoảng cách từ bờ ngoài ria lục địa đến đường.

ca sở nhỏ hơn 200 hải lý), hoặc đến cách chân đốc lục địa 60 hai lý (trong. trường hợp khoảng cách từ bờ ngoài ria lục địa đến đường cơ sở lớn hon 200 hải 1ý). Trong Báo cáo của Bruney cũng nêu rõ, dù xác định bằng phương pháp nào thì thềm lục địa của Bruney cũng không mở rộng quá 350 hải lý tính từ đường, cơ sở. Đối với Inđônexia, nằm giữa An Độ Dương và Thái Binh Dương, Indonesia là quốc gia quần đảo lớn nhất thế giới với hơn 17.500 hòn đảo, trải dài hơn 1900 km từ đông sang tây và đường bờ bién dài hơn 81.

Sau * hp: runszesources comfbruneibackground html “taser or/deplllos/LEGISL-ATIONANDTREATIES/PDFFILESIBRN_1982_Ac t pif 1474 pdt *hlpfRoletho ory doespabeu8 “ntl wor amore epeenew/sibmisions_fesprelimiaryrn2009preliinarynformaton pt “Tatp we ndoneiap ilen/ndoaesi-ancegeopraphy-indonesia 2 khi trở thành thành viên của UNCLOS 1982, Indonesia đã lần lượt ban hành những văn ban pháp luật mới quy định về đường ec sở trên tinh thần phù hợp, với những điều kiện mà UNCLOS 1982 đã xác lập. Tháng 6 năm 2002, Chính phú Indonesia đã ban hành Quy định số 38/2002 công bố danh sách tọa độ các điểm trên đường cơ sở của nước này. Về cơ bản, đường cơ sở nảy phù hợp với các tiêu chuẩn xác lập đường cơ sở quần đảo được quy định tại Điều 47 UNCLOS 1982. Tuy nhiên sau khi đường cơ sử mới của Indonesia được công.

bố, đã có hai sự kiện ảnh hưởng quan trọng đến những thay đổi về lãnh thổ của nước này khiến Indonesia đã phải tiếp tục sửa chữa đường cơ sở của mình, thir nhất là sự thay đổi chủ quyền đối với các dao Sipadan và Ligitan vốn trước đó. thuộc về Indonesia nay trở thành lãnh thé của Malaysia theo phán quyết cha Tòa. án Công lý quốc tế Liên hợp quốc vào tháng 12/2002 và thứ hai là tuyên bố độc. lập của Đông Timor, vốn trước đây là một tỉnh của Indonesia.

Trước những sự thay đổi này, năm 2008, Indonesia đã ban hành Quy định số 37/2008 sửa đổi Quy định số 38/2002 về đường co sở. Đây chính là những cơ sở pháp lý xác định đường cơ sở của quốc gia này. Đường cơ sở quần đảo của Indonesia bao gồm 183 điểm, nếi từ điểm TD 001 đến điểm TD 195”. Tuyến các đường cơ sở.

này đã bao lấy các đảo chủ yếu của Indonesia nhưr theo tiêu chuẩn tại Điều 47 UNCLOS 1982. Đường cơ sở của Indonesia được xác định bằng cả hai phương pháp đường cơ sé thẳng và đường co sở thông thường, trong đó chủ yếu là đường cơ sở thẳng, đường cơ sở thông thường chỉ được áp dụng với trên dưới 30 đoạn". Theo các văn bản pháp luật của Indonesia, các vùng biển thuộc chủ quyền. và quyển chủ quyển của Indonesia cũng được xác định phù hợp với quy định của UNCLOS 1982: tính từ đường cơ sở lãnh hải Indonesia rộng 12 hải lý, tiếp.

giáp lãnh hải rộng 24 hải lý, vùng đặc quyền kinh tế rộng 20 hải lý. địa của Indonesia được xác định theo Điều 76.a (i) UNCLOS 1982, cụ thể là xác định theo tiêu chuẩn khoảng cách 200 hai lý tính từ đường cơ sở và theo độ day lớp trim tích 1%. "Đối với Malaysia, Malaysia là một quốc gia liên bang (11 bang), nằm ở Đông Nam châu A bao gồm bán đảo Malaysia va 1/3 diện tích phía Bắc của đảo. Borneo, Bờ biển của quốc gia này dài 4.675km với sự hiện diện của hàng chục.

* hp en orlepvbsLEGISLATIONANDTREATIESSTATEFILESADY a, 3 hòn đảo lớn nhỏ khác nhau. Các vùng biển thuộc chủ quyền và quyển chủ quyền. của Malaysia khoảng 547. Malaysia chính thức phê chuẩn UNCLOS 1982 vào ngày 14/10/1996.

Malaysia không đưa ra tuyên bố chính thức về đường cơ sở của mình. ‘Tuy nhiên, trên cơ sở bản đồ được đưa ra bởi Cục bản đổ quốc gia ngày 21/12/1979, Malaysia đã công bố yêu sách về các vùng bién của quốc gia này nhằm minh họa ranh giới ngoài của lãnh hai Malaysia. Ngày 01/05/2006, Malaysia ban hành Luật đường cơ sở của các khu vực hing hải (được sửa đổi, bỗ sung năm 2012), văn bản này ghi nhận việc các tọa độ địa lý các điểm được chọn với mục dich xác định đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải của Malaysia va các vấn đề khác sẽ được xác định theo các cách: + Ngắn nước thủy triều xuống thấp nhất chạy đọc theo bờ biển và được.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Hội thảo khoa học về hợp tác và giải quyết tranh chấp Biển Đông: Luật pháp quốc tế và thực tiễn là một tài liệu quan trọng tập trung vào các vấn đề pháp lý và thực tiễn liên quan đến tranh chấp Biển Đông. Tài liệu này phân tích sâu về vai trò của luật pháp quốc tế trong việc thúc đẩy hợp tác và giải quyết xung đột, đồng thời cung cấp những góc nhìn chuyên sâu từ các chuyên gia hàng đầu. Độc giả sẽ được tiếp cận với các giải pháp pháp lý hiệu quả, cũng như hiểu rõ hơn về cách thức các quốc gia có thể hợp tác để duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Để mở rộng kiến thức về hợp tác quốc tế trong khu vực, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ luật học cơ chế hợp tác ngoại khối của ASEAN và sự tham gia của Việt Nam. Tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin về vai trò của Việt Nam trong các cơ chế hợp tác ngoại khối, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề này.