ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- ĐOÀN THỊ QUỲNH DUNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA NỘI KHỐI CỦA ASEAN (1992-2015) LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Lịch sử Thế giới Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2019 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------------------------- ĐOÀN THỊ QUỲNH DUNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA NỘI KHỐI CỦA ASEAN (1992-2015) Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử Thế giới Mã số: 60.11 Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN NGỌC DUNG Thành phố Hồ Chí Minh – năm 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi và được sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Dung. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau, có ghi chú rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 08 năm 2019 LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Lịch sử nói chung và bộ môn Lịch sử thế giới nói riêng trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh vì đã truyền đạt những kiến thức, phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học từ khi tôi học đại học đến nay cũng như đã luôn đồng hành, quan tâm, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Đặc biệt, để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến PGS. Nguyễn Ngọc Dung, người trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo, góp ý cũng như đã luôn động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn từ những ý tưởng ban đầu cho tới khi hoàn thành.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Trần Tịnh Đức vì đã hết lòng động viên, cổ vũ và giúp đỡ trong quá trình học tập đại học cũng như học cao học. Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc Bảo tàng Chứng tích Chiến tranh và các anh, chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và luôn động viên để tôi có thể hoàn thành luận văn. Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến ba, mẹ và gia đình đã luôn bên cạnh, động viên, tạo điều kiện thuận lợi về cả vật chất lẫn tinh thần để tôi có thể chuyên tâm học tập và hoàn thành luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! Học viên Đoàn Thị Quỳnh Dung 1 MỤC LỤC DẪN LUẬN.
Lý do chọn đề tài. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn. Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Mục đích nghiên cứu.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Kết cấu của luận văn. 24 CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ TỔ CHỨC ASEAN VÀ HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA NỘI KHỐI CỦA ASEAN TRƢỚC NĂM 1992. Khái quát về tổ chức ASEAN. Sự ra đời của ASEAN.
Mục tiêu, nguyên tắc và cách thức hoạt động của ASEAN. Khái quát về hoạt động thƣơng mại hàng hóa nội khối của ASEAN trƣớc năm 1992. Tình hình quốc tế và khu vực giai đoạn 1967 đến 1992. Những nét chính trong hoạt động thương mại hàng hóa nội khối của ASEAN trước năm 1992.
39 Tiểu kết chƣơng 1. 49 CHƢƠNG 2: HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA NỘI KHỐI CỦA ASEAN TỪ NĂM 1992 ĐẾN NĂM 2003. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thƣơng mại hàng hóa nội khối của ASEAN giai đoạn 1992 -2003. Nhân tố bên ngoài.
Nhân tố bên trong. Thực trạng hoạt động thƣơng mại hàng hóa nội khối của ASEAN giai đoạn 1992-2003. Thực trạng nhập khẩu hàng hóa trong nội khối ASEAN giai đoạn 1992-2003. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa trong nội khối ASEAN giai đoạn 1992-2003.
79 Tiểu kết chƣơng 2. 91 CHƢƠNG 3: HOẠT ĐỘNG THƢƠNG MẠI HÀNG HÓA NỘI KHỐI CỦA ASEAN TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2015. Những nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động thƣơng mại hàng hóa nội khối của ASEAN giai đoạn 2004-2015. Nhân tố bên ngoài.
Nhân tố bên trong. Thực trạng hoạt động thƣơng mại hàng hóa nội khối của ASEAN giai đoạn 2004-2015. Thực trạng nhập khẩu hàng hóa trong nội khối ASEAN giai đoạn 2004-2015. Thực trạng xuất khẩu hàng hóa trong nội khối ASEAN giai đoạn 2004-2015.
118 Tiểu kết chƣơng 3. 132 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1501 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AC Cộng đồng ASEAN ASEAN Community ACFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN – Trung Quốc ASEAN – China Free Trade Area AEC Cộng đồng kinh tế ASEAN ASEAN Economic Community AFTA Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN ASEAN Free Trade Area APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương Asia – Pacific Economic Cooperation ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á Association of Southeast Asian Nations ASEAN 6 Nhóm các nước Indonesia, Malaysia, Singapore, Philippines, Thái Lan, Brunei ASEAN 7 Nhóm 7 nước ASEAN gia nhập APEC: Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan, Việt Nam CEPT Hiệp định Thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung của ASEAN Common Effective Preferential Tariff CLMV Nhóm các nước Campuchia, Lào, Myanmar, Việt Nam EEC Cộng đồng kinh tế châu Âu European Economic Community EU Liên minh châu Âu European Union FTA Khu vực thương mại tự do Free Trade Agreement GATTS Hiệp định chung về thương mại dịch vụ 5 General Agreement on Trade in Services MECOSUR Khối thị trường chung Nam Mỹ Mercado Común del Sur NAFTA Hiệp định Thương mại tự do Bắc Mỹ North American Free Trade Agreement PTA Hiệp định thương mại ưu đãi Preferential Trade Arrangement WTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1 NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI SO VỚI TỔNG Trang 71 NHẬP KHẨU CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1992- 2003 Bảng 2.2 NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI CÁC NƯỚC ASEAN Trang 74 GIAI ĐOẠN 1992-2003 Bảng 2.3 NHẬP KHẨU CỦA TỪNG NƯỚC TỪ ASEAN 7 SO VỚI Trang 78 TỪ APEC GIAI ĐOẠN 1992-2003 Bảng 2.4 SỐ LIỆU XUẤT KHẨU NỘI KHỐI SO VỚI TỔNG XUẤT Trang 80 KHẨU CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1992-2003 Bảng 2.5 XUẤT KHẨU NỘI KHỐI CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN Trang 81 1992-2003 Bảng 2.6 CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI Trang 84 CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 1992-2003 Bảng 2.7 XUẤT KHẨU TỪ TỪNG NƯỚC QUA ASEAN 7 SO VỚI Trang 86 QUA APEC GIAI ĐOẠN 1992-2003 Bảng 2.8 TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG ASEAN Trang 89 (1992-2003) Bảng 2.9 GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ ASEAN Trang 89 (1992-2003) Bảng 2.10 TỶ TRỌNG NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ ASEAN Trang 89 (1992-2003) Bảng 2.11 GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ ASEAN Trang 89 (1992-2003) Bảng 3.1 SỐ LIỆU NHẬP KHẨU NỘI KHỐI SO VỚI TỔNG NHẬP Trang 110 KHẨU CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2004-2015 7 Bảng 3.2 TỔNG NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI CỦA ASEAN Trang 112 TRONG HAI GIAI ĐOẠN 1992-2003 VÀ 2004-2015 Bảng 3.3 NHẬP KHẨU NỘI KHỐI CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN Trang 114 2004-2015 Bảng 3.4 NHẬP KHẨU CỦA TỪNG NƯỚC TỪ ASEAN 7 SO VỚI Trang 117 TỪ APEC GIAI ĐOẠN 2004-2015 Bảng 3.5 SỐ LIỆU XUẤT KHẨU NỘI KHỐI SO VỚI TỔNG XUẤT Trang 119 KHẨU CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2004-2015 Bảng 3.6 XUẤT KHẨU NỘI KHỐI CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN Trang 121 2004-2015 Bảng 3.7 CÁN CÂN XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI Trang 123 CỦA CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2004-2015 Bảng 3.8 XUẤT KHẨU TỪ TỪNG NƯỚC QUA ASEAN 7 SO VỚI Trang 125 QUA APEC GIAI ĐOẠN 2004-2015 Bảng 3.9 TỶ TRỌNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG ASEAN Trang 128 (2004-2015) Bảng 3.10 GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ ASEAN Trang 128 (2004-2015) Bảng 3.11 TỶ TRỌNG NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ ASEAN Trang 129 (2004-2015) Bảng 3.12 GIÁ TRỊ NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TỪ ASEAN Trang 129 (2004-2015) 8 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG Trang 75 NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI ASEAN GIAI ĐOẠN 1992-2003 Biểu đồ 2.2 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG Trang 82 XUẤT KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI ASEAN GIAI ĐOẠN 1992-2003 Biểu đồ 3.1 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG Trang 115 NHẬP KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI ASEAN GIAI ĐOẠN 2004-2015 Biểu đồ 3.2 TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG Trang 122 XUẤT KHẨU HÀNG HÓA NỘI KHỐI ASEAN GIAI ĐOẠN 2004-2015 9 DẪN LUẬN 1. Lý do chọn đề tài Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã mở ra một thời kỳ mới cho sự phát triển của thế giới – đó là thời kỳ mà các hoạt động kinh tế đã không còn bị đóng khung trong phạm vi một quốc gia nữa mà đã vượt ra khỏi một đất nước cụ thể, lan tỏa, thâm nhập và ảnh hưởng lẫn nhau một cách sâu sắc.
ASEAN là một tổ chức khu vực được hình thành và phát triển tính đến nay đã hơn 50 năm. Hiện nay, ASEAN ngày càng nổi lên trong quá trình hội nhập quốc tế và khu vực, nhiều vấn đề của ASEAN được đưa ra bàn luận nhằm thấy được thực trạng của các chính sách phát triển của tổ chức này một cách cụ thể dựa trên tình hình hoạt động thực tế, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế. Năm 2015, Cộng đồng ASEAN (viết tắt là AC) được thành lập với ba trụ cột chính là Cộng đồng An ninh – Chính trị, Cộng đồng Văn hóa – Xã hội, Cộng đồng Kinh tế; trong đó Cộng đồng Kinh tế đóng giữ một vai trò quan trọng. Cộng đồng ASEAN là một mục tiêu lớn đã được lãnh đạo các nước ASEAN thống nhất tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 9, diễn ra ở Bali (Indonesia) vào năm 2003, để thực hiện được mục tiêu này thì các nước ASEAN đã và đang nỗ lực triển khai các biện pháp đề ra một cách hiệu quả.
Thế nhưng quá trình này không phải chỉ bắt đầu vào năm 2003 mà đây đã là mục tiêu mà các nước ASEAN đã kiên trì theo đuổi từ những giai đoạn đầu của hợp tác kinh tế. Năm 1992, trước bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) đã được thành lập, AFTA ra đời đã trở thành một bộ phận hợp thành của xu thế tự do hóa thương mại rộng lớn hơn ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và toàn cầu.