Hoạt Động Tài Chính Của Các Doanh Nghiệp Công Nghiệp Trên Thị Trường Chứng Khoán Ở Việt Nam

Khám phá hoạt động tài chính của doanh nghiệp công nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam, phân tích xu hướng và cơ hội đầu tư.

Chuyên ngành

Kinh Tế Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2009

245
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

PHẦN MỞ ĐẦU

1. Chương 1 - NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán

1.1.1. Khái niệm về thị trường chứng khoán

1.1.2. Phân loại thị trường chứng khoán

1.1.2.1. Phân loại theo hàng hoá
1.1.2.2. Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn
1.1.2.3. Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường

1.1.3. Vai trò của thị trường chứng khoán

1.1.4. Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

1.1.4.1. Chính phủ
1.1.4.2. Nhà phát hành
1.1.4.3. Các trung gian tài chính

1.1.5. Các hoạt động cơ bản của thị trường chứng khoán

1.1.5.1. Các hoạt động trên thị trường sơ cấp
1.1.5.2. Hoạt động của thị trường thứ cấp

1.2. Tổng quan về hoạt động tài chính của DNCN trên TTCK

1.2.1. Doanh nghiệp công nghiệp và vai trò của DNCN

1.2.1.1. Khái niệm doanh nghiệp công nghiệp
1.2.1.2. Các loại hình doanh nghiệp công nghiệp
1.2.1.3. Vai trò của doanh nghiệp công nghiệp

1.2.2. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp công nghiệp trên TTCK

1.2.2.1. Hoạt động phát hành chứng khoán
1.2.2.2. Hoạt động trả cổ tức, trái tức
1.2.2.3. Hoạt động đầu tư kinh doanh chứng khoán

1.2.3. Bản chất hoạt động tài chính của các doanh nghiệp công nghiệp trên thị trường chứng khoán

1.2.4. Tác động của hoạt động tài chính đối với doanh nghiệp công nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

1.2.4.1. Những tác động tích cực
1.2.4.2. Những tác động tiêu cực

1.3. Các nhân tố thúc đẩy hoạt động tài chính của doanh nghiệp công nghiệp trên thị trường chứng khoán

1.3.1. Các nhân tố bên ngoài

1.3.1.1. Khuôn khổ pháp lý
1.3.1.2. Chính sách của Chính phủ
1.3.1.3. Thị trường chứng khoán tập trung
1.3.1.4. Định chế tài chính trung gian
1.3.1.5. Tổ chức tư vấn về luật
1.3.1.6. Đối tượng đầu tư
1.3.1.7. Những nhân tố khác

1.3.2. Các nhân tố thuộc bản thân doanh nghiệp công nghiệp

1.3.2.1. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.2.2. Chu kỳ kinh doanh, triển vọng tăng trưởng, cạnh tranh của ngành và môi trường kinh doanh
1.3.2.3. Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức phát hành
1.3.2.4. Năng lực của đội ngũ lãnh đạo và quản lý doanh nghiệp
1.3.2.5. Uy tín của doanh nghiệp

1.4. Kinh nghiệm hoạt động tài chính trên thị trường chứng khoán của một số tập đoàn công nghiệp lớn trên thế giới

1.4.1. Tập đoàn General Motors (GM) của Mỹ

1.4.2. Tập đoàn PetroChina của Trung Quốc

1.4.3. Tập đoàn Airbus của Châu Âu

1.4.4. Bài học kinh nghiệm cho các DNCN Việt Nam

2. Chương 2 - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

2.1. Thực trạng sự hình thành và phát triển của TTCK

2.2. Thực trạng hệ thống các văn bản pháp luật cho hoạt động TTCK ở Việt Nam

2.3. Thực trạng hàng hoá của TTCK tập trung ở Việt Nam

2.3.1. Thị trường cổ phiếu

2.3.2. Thị trường trái phiếu và chứng chỉ quỹ

2.4. Thực trạng hoạt động giao dịch chứng khoán

2.4.1. Hoạt động giao dịch tại SGDCK Thành phố Hồ Chí Minh

2.4.2. Hoạt động giao dịch chứng khoán tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội

2.4.3. Hoạt động giao dịch trên thị trường phi tập trung OTC

2.4.4. Hoạt động giao dịch trên thị trường Upcom

2.5. Thực trạng hoạt động của các tổ chức trung gian và các hoạt động phụ trợ khác

2.5.1. Công ty chứng khoán

2.5.2. Công ty quản lý quỹ và quỹ đầu tư chứng khoán

2.5.3. Hoạt động lưu ký, đăng ký, thanh toán bù trừ

2.5.4. Hoạt động kiểm toán

2.5.5. Hoạt động quản lý, thanh tra giám sát thị trường

2.6. Đánh giá sự phát triển của thị trường chứng Việt Nam trong thời gian qua

2.7. Thực trạng hoạt động tài chính của các DNCN trên TTCK ở VN

2.7.1. Khái quát về các DNCN Việt Nam và quá trình cổ phần hoá các DNCN Việt Nam

2.7.1.1. Khái quát về các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam
2.7.1.2. Quá trình cổ phần hoá các DNCN Việt Nam

2.7.2. Thực trạng hoạt động tài chính của các doanh nghiệp công nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

2.7.2.1. Thực trạng phương pháp định giá, giá trị DNCN khi phát hành cổ phiếu ra công chúng
2.7.2.2. Thực trạng hoạt động phát hành chứng khoán
2.7.2.3. Thực trạng hoạt động trả cổ tức, trái tức
2.7.2.4. Thực trạng hoạt động đầu tư kinh doanh chứng khoán

2.8. Đánh giá hoạt động tài chính của các DNCN trên TTCK ở VN

2.8.1. Đánh giá khái quát SWOT trên TTCK của DNCN

2.8.2. Đánh giá hoạt động tài chính của các doanh nghiệp công nghiệp trên Thị trường chứng khoán ở Việt Nam

3. Chương 3 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN Ở VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đến năm 2020

3.2. Giải pháp thúc đẩy hoạt động tài chính của các doanh nghiệp công nghiệp trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam

3.2.1. Các giải pháp đối với doanh nghiệp công nghiệp

3.2.1.1. Giải pháp nâng cao chất lượng công tác định giá doanh nghiệp khi phát hành cổ phiếu ra công chúng
3.2.1.2. Giải pháp xây dựng phương án phát hành cổ phiếu hiệu quả
3.2.1.3. Giải pháp xây dựng hình thức trả cổ tức hiệu quả
3.2.1.4. Giải pháp nâng cao tính minh bạch về thông tin doanh nghiệp
3.2.1.5. Giải pháp đa dạng các hình thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán
3.2.1.6. Giải pháp nghiên cứu thị trường chứng khoán và khai thác thông tin chứng khoán
3.2.1.7. Giải pháp nghiên cứu thành lập Bộ phận đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và xây dựng danh mục đầu tư tối ưu
3.2.1.8. Giải pháp đào tạo đội ngũ cán bộ đầu tư kinh doanh chứng khoán chuyên nghiệp
3.2.1.9. Giải pháp nâng cao năng lực và trình độ quản trị doanh nghiệp
3.2.1.10. Giải pháp đầu tư công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh chứng khoán trong doanh nghiệp công nghiệp
3.2.1.11. Giải pháp quản lý rủi ro khi doanh nghiệp công nghiệp tham gia thị trường chứng khoán

3.2.2. Các giải pháp phát triển thị trường chứng khoán ở Việt Nam

3.2.2.1. Giải pháp hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến thị trường chứng khoán trước ngưỡng cửa suy thoái của TTCK
3.2.2.2. Giải pháp ổn định thị trường chứng khoán trước sự suy thoái của nền kinh tế trong nước
3.2.2.3. Giải pháp tạo lập hàng hoá trên thị trường chứng khoán
3.2.2.4. Giải pháp phát triển các tổ chức kinh doanh và hỗ trợ thị trường
3.2.2.5. Giải pháp phát triển hình thức bảo hiểm cho các công ty chứng khoán
3.2.2.6. Giải pháp phát triển các tổ chức định mức tín nhiệm
3.2.2.7. Giải pháp phát triển các sản phẩm thị trường chứng khoán phái sinh

3.3. Kiến nghị và đề xuất

3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.2. Kiến nghị với các Bộ, Ngành, Chính quyền địa phương và cơ quan quản lý chức năng

3.3.3. Đối với các doanh nghiệp

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1

PHỤ LỤC 2

Tóm tắt

I. Tổng Quan Hoạt Động Tài Chính Doanh Nghiệp Công Nghiệp VN

Thị trường chứng khoán (TTCK) là một bộ phận không thể thiếu của hệ thống tài chính, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế. TTCK phát triển giúp nâng cao năng lực sản xuất của các doanh nghiệp công nghiệp, tạo môi trường chuyển nhượng vốn linh hoạt. Nó còn cho phép tách biệt quyền sở hữu và quyền quản lý, cung cấp công cụ đầu tư tối ưu cho các nhà đầu tư. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy sự tham gia của doanh nghiệp công nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của TTCK. Các hoạt động tài chính doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán, bao gồm phát hành chứng khoán, trả cổ tức, và đầu tư chứng khoán, diễn ra sôi động, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

1.1. Vai trò của Doanh Nghiệp Công Nghiệp trên TTCK

Các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đóng vai trò vừa là nhà cung cấp hàng hóa cho thị trường chứng khoán, vừa là nhà đầu tư. Sự tham gia của họ làm tăng tính thanh khoản và đa dạng của thị trường. Theo nghiên cứu, các doanh nghiệp này thu hút được nguồn vốn lớn từ TTCK, sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phát triển. Nguồn vốn thặng dư thu được do chênh lệch giá cổ phiếu bán ra là một nguồn vốn quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.2. Thách thức và Hạn chế trong Hoạt Động Tài Chính DNCN

Tuy nhiên, hoạt động tài chính của các doanh nghiệp công nghiệp vẫn còn nhiều hạn chế. Theo luận án, các doanh nghiệp chưa thu hút được triệt để các nguồn vốn trên thị trường. Hoạt động phát hành chứng khoán chưa đi đôi với hoạt động trả cổ tức, trái tức. Hoạt động đầu tư kinh doanh chứng khoán còn nhỏ lẻ, chưa mang tính chuyên nghiệp. Các yếu tố này cần được khắc phục để thúc đẩy sự phát triển bền vững của cả doanh nghiệp công nghiệp và TTCK.

II. Vấn Đề Định Giá Phát Hành Cổ Phiếu DNCN Trên TTCK VN

Một trong những vấn đề quan trọng liên quan đến hoạt động tài chính doanh nghiệp là định giá và phát hành cổ phiếu. Các phương pháp định giá, giá trị doanh nghiệp công nghiệp khi phát hành cổ phiếu ra công chúng cần được xem xét kỹ lưỡng. Theo luận án, hoạt động phát hành chứng khoán của các doanh nghiệp công nghiệp còn nhiều hạn chế và chưa hiệu quả. Việc xác định giá trị doanh nghiệp một cách chính xác là yếu tố then chốt để thu hút các nhà đầu tư và đảm bảo thành công của đợt phát hành.

2.1. Thực trạng Định Giá DNCN Khi Phát Hành Cổ Phiếu

Luận án chỉ ra thực trạng phương pháp định giá, giá trị doanh nghiệp công nghiệp khi phát hành cổ phiếu ra công chúng còn nhiều bất cập. Việc định giá không chính xác có thể dẫn đến việc cổ phiếu bị định giá quá cao hoặc quá thấp, ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn và lợi ích của các nhà đầu tư. Cần có những nghiên cứu chuyên sâu để cải thiện phương pháp định giá.

2.2. Giải pháp Nâng cao Chất Lượng Công Tác Định Giá Doanh Nghiệp

Để cải thiện công tác định giá, cần áp dụng các phương pháp định giá hiện đại, kết hợp với việc phân tích kỹ lưỡng tình hình tài chính, tiềm năng tăng trưởng và rủi ro của doanh nghiệp. Cần có sự tham gia của các chuyên gia định giá độc lập để đảm bảo tính khách quan và minh bạch. Điều này giúp các doanh nghiệp công nghiệp thu hút được nguồn vốn cần thiết để phát triển.

2.3. Hoạt Động Phát Hành Chứng Khoán Của Doanh Nghiệp Công Nghiệp

Hoạt động phát hành chứng khoán cần được quản lý chặt chẽ và hiệu quả. Theo đó, doanh nghiệp công nghiệp cần xây dựng phương án phát hành cổ phiếu hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tối đa hóa lợi ích cho các cổ đông. Hoạt động phát hành phải đi đôi với trả cổ tức, trái tức. Cần đa dạng các hình thức huy động vốn qua thị trường chứng khoán.

III. Quản Trị Rủi Ro Tài Chính Doanh Nghiệp Công Nghiệp Trên TTCK

Tham gia thị trường chứng khoán (TTCK) mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm ẩn không ít rủi ro. Doanh nghiệp công nghiệp cần nhận thức rõ và quản trị hiệu quả các rủi ro tài chính. Các yếu tố như biến động thị trường, thay đổi chính sách, và rủi ro thanh khoản có thể ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc quản trị rủi ro tốt giúp doanh nghiệp bảo vệ nguồn vốn và đảm bảo sự ổn định trong hoạt động kinh doanh.

3.1. Nhận diện Rủi ro Tài Chính Doanh nghiệp Công nghiệp

Các rủi ro tài chính mà doanh nghiệp công nghiệp thường gặp phải bao gồm rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro hoạt động. Cần phân tích kỹ lưỡng các yếu tố gây ra rủi ro và đánh giá mức độ ảnh hưởng của chúng đến hoạt động của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác các rủi ro là bước đầu tiên để xây dựng các biện pháp phòng ngừa và giảm thiểu.

3.2. Giải pháp Quản lý Rủi ro Tài chính hiệu quả

Để quản lý rủi ro hiệu quả, doanh nghiệp công nghiệp cần xây dựng hệ thống quản trị rủi ro toàn diện, bao gồm các chính sách, quy trình và công cụ phù hợp. Cần đa dạng hóa danh mục đầu tư, sử dụng các công cụ phòng ngừa rủi ro (hedging), và thiết lập các giới hạn rủi ro. Đồng thời, cần đào tạo đội ngũ cán bộ có kiến thức và kỹ năng về quản trị rủi ro.

3.3. Nâng cao Năng Lực và Trình Độ Quản Trị Doanh Nghiệp

Luận án cũng đề xuất nâng cao năng lực và trình độ quản trị doanh nghiệp. Quản trị doanh nghiệp hiệu quả giúp doanh nghiệp hoạt động minh bạch, hiệu quả và bền vững. Cần tăng cường công tác kiểm soát nội bộ, xây dựng hệ thống thông tin quản lý hiệu quả và đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

IV. Thực Trạng Cổ Phần Hóa Các Doanh Nghiệp Công Nghiệp Tại VN

Quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động vốn và nâng cao hiệu quả hoạt động. Cổ phần hóa giúp doanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn từ thị trường chứng khoán, thu hút các nhà đầu tư chiến lược, và nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình. Theo nghiên cứu, quá trình cổ phần hóa đã góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều doanh nghiệp công nghiệp.

4.1. Vai Trò Của Cổ Phần Hóa Trong Phát Triển DNCN

Cổ phần hóa tạo điều kiện cho doanh nghiệp công nghiệp huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, giảm sự phụ thuộc vào vốn nhà nước. Nó cũng thúc đẩy quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp, nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng thích ứng với thị trường. Cổ phần hóa giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và bền vững hơn.

4.2. Đánh Giá Quá Trình Cổ Phần Hóa DNCN tại Việt Nam

Luận án đánh giá quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam, chỉ ra những thành công và hạn chế. Cần có những giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả. Cần tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư tham gia vào quá trình cổ phần hóa và hỗ trợ các doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

V. Giải Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Tài Chính Doanh Nghiệp trên TTCK

Để thúc đẩy hoạt động tài chính doanh nghiệp trên TTCK, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía doanh nghiệp, nhà nước và các tổ chức trung gian. Các giải pháp cần tập trung vào việc cải thiện môi trường pháp lý, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, phát triển thị trường chứng khoán và tăng cường hợp tác quốc tế. Việc triển khai hiệu quả các giải pháp này sẽ giúp các doanh nghiệp công nghiệp phát triển bền vững và đóng góp vào sự phát triển chung của nền kinh tế.

5.1. Giải pháp từ phía Doanh Nghiệp Công Nghiệp

Doanh nghiệp công nghiệp cần chủ động xây dựng chiến lược tài chính phù hợp, nâng cao năng lực quản trị, tăng cường minh bạch thông tin và phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng. Cần đầu tư vào công nghệ thông tin và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần nghiên cứu thị trường chứng khoán và khai thác thông tin.

5.2. Giải pháp Phát triển Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam

Nhà nước cần hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến thị trường chứng khoán, ổn định thị trường trước sự suy thoái của nền kinh tế, tạo lập hàng hoá trên thị trường chứng khoán. Giải pháp cần phát triển các tổ chức kinh doanh và hỗ trợ thị trường. Phát triển hình thức bảo hiểm cho các công ty chứng khoán.

VI. Đánh Giá Định Hướng Phát Triển DNCN Việt Nam Đến 2020

Định hướng phát triển các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam đến năm 2020 cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Theo luận án, các doanh nghiệp cần đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng thương hiệu mạnh. Cần có sự hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức để đạt được các mục tiêu này.

6.1. Mục Tiêu Phát Triển DNCN Đến Năm 2020

Mục tiêu là xây dựng các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam có quy mô lớn, năng lực cạnh tranh cao và khả năng tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu. Cần tập trung vào các ngành công nghiệp có lợi thế so sánh, như công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghiệp hỗ trợ và công nghiệp công nghệ cao. Phát triển bến vững và hội nhập quốc tế.

6.2. Yếu Tố Thành Công và Thách Thức

Thành công của các doanh nghiệp công nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như chính sách hỗ trợ của nhà nước, môi trường kinh doanh thuận lợi, năng lực quản trị và khả năng đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, cũng có nhiều thách thức, như biến động thị trường, cạnh tranh gay gắt, và hạn chế về nguồn lực. Để vượt qua các thách thức này, cần có sự nỗ lực từ cả phía doanh nghiệp và nhà nước.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÔNG NGHIỆP TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 1. Tổng quan về thị trường chứng khoán. Khái niệm về thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán ra đời từ rất lâu và được xem là đặc trưng cơ bản, là biểu tượng của nền kinh tế hiện đại.

Ngày nay, hầu hết các nước đều có thị trường chứng khoán. Thị trường chứng khoán trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế thị trường. Có nhiều quan niệm khác nhau về Thị trường Chứng khoán, đa số các nhà kinh tế đều cho rằng“ thị trường chứng khoán được đặc trưng bởi thị trường vốn”, là nơi diễn ra hoạt động mua, bán vốn thời hạn ít nhất là trên một năm [7]. Như vậy, theo khái niệm này thì thị trường chứng khoán chỉ bao gồm các hoạt động giao dịch đối với các công cụ tài chính dài hạn như trái phiếu Chính phủ, cổ phiếu và trái phiếu công ty, còn lại các giao dịch đối với các công cụ ngắn hạn ở thị trường tiền tệ như tín phiếu Kho bạc, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, v.v…, sẽ không thuộc phạm vi hoạt động của thị trường chứng khoán.

Vào thế kỷ từ 15 đến thế kỷ 18, tại hầu hết các trung tâm giao dịch ở Châu Âu, đối tượng mua bán phổ biến và chủ yếu là các hình thức trái phiếu Chính phủ, ngoài ra ở một số trung tâm khác gồm cả các phiếu nợ dài hạn của các công ty. Những công cụ tài chính này chính là các công cụ nợ trung và dài hạn thuộc phạm vi của thị trường vốn. Sang đến thế kỷ 19, với sự phát triển mạnh mẽ của hình thức công ty cổ phần do những ưu thế tuyệt đối của mô hình công ty loại này, đối tượng mua bán chiếm tỷ trọng tuyệt đối và nhộn nhịp nhất tại các Sở giao dịch chứng khoán là cổ phiếu. Như vậy, trong giai đoạn đầu hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán, tại hầu hết các trung tâm giao dịch ở các nước Châu Âu, Bắc Mỹ và các nước khác, đối tượng mua bán chủ yếu là các loại trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty và cổ phiếu.

Tuy nhiên, tại những nơi khác ngoài các trung tâm giao dịch nói trên, các giấy tờ có giá với thời hạn ngắn hơn vẫn được mua đi bán lại bởi công chúng, các doanh nghiệp và các trung gian tài chính. Đặc biệt, đến giai đoạn hiện nay, các loại công cụ tài chính ngắn hạn (các công cụ nợ có thời hạn dưới một năm) như tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân 12 hàng, chứng chỉ tiền gửi, v.v…, được coi như là hàng hoá của thị trường chứng khoán và được giao dịch rất nhộn nhịp. Những giao dịch này cũng là một bộ phận quan trọng của hệ thống thị trường tài chính của các nước trên thế giới. Các công cụ nợ ngắn hạn nói trên cũng là chứng khoán và luôn có tính thanh khoản rất cao, chúng không chỉ là công cụ hiệu quả trong việc đáp ứng khả năng thanh toán ngân sách Nhà nước, các doanh nghiệp cũng như các trung gian tài chính, phù hợp với các nhà đầu tư không ưu thích mạo hiểm, mà giá cả của chúng tương đối nhạy cảm trên thị trường trong điều kiện tự do hoá lãi suất, chính vì vậy, các công cụ này được mua bán rất nhộn nhịp trên thị trường.

Như vậy, nếu quan niệm thị trường chứng khoán là nơi mua bán vốn với thời hạn ít nhất là trên một năm sẽ không phản ánh đầy đủ các hoạt động của thị trường chứng khoán, vô hình dung đã bỏ qua một mảng hoạt động giao dịch mua bán các công cụ tài chính ngắn hạn khá quan trọng và có xu hướng ngày càng phát triển trong nền kinh tế hiện đại, đặc biệt là ở các nước phát triển. Cũng có quan điểm cho rằng thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động mua bán tất cả các loại giấy tờ có giá [11]. Với quan điểm này cũng không phù hợp, vì phạm vi quá rộng so với hoạt động thực tế của thị trường chứng khoán, bởi lẽ không phải bất cứ loại giấy tờ có giá nào cũng được coi là chứng khoán, chỉ có những giấy tờ có giá xác định vốn đầu tư (tư bản đầu tư), xác nhận quyền sở hữu hoặc quyền đòi nợ hợp pháp, bao gồm các điều kiện về thu nhập và tài sản trong một thời hạn nào đó và có khả năng chuyển nhượng mới được gọi là chứng khoán. Nói một cách khách quan, đầy đủ, chính xác và phù hợp với hoạt động thực tế của thị trường chứng khoán nói chung trên thế giới, thì thị trường chứng khoán được định nghĩa là một thị trường mà ở nơi đó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời.

Tuy nhiên, đó có thể là TTCK tập trung hoặc phi tập trung. Chứng khoán được hiểu là các giấy tờ có giá hay bút toán ghi sổ, nó cho phép chủ sở hữu có quyền yêu cầu về thu nhập và tài sản của tổ chức phát hành. Các quyền yêu cầu này có sự khác nhau giữa các loại chứng khoán, tuỳ theo tính chất sở hữu chúng. Chẳng hạn, với chứng khoán nợ, như trái phiếu, chủ sở hữu có quyền được nhận lãi định kỳ và nhận toàn bộ giá trị cam kết, sau một thời hạn nhất định, từ giá trị tài sản của tổ chức phát hành.

13 Khác với chứng khoán nợ, cổ phiếu xác nhận quyền sở hữu của cổ đông đối với một phần tài sản khi công ty được bán đi, kèm theo với một phần lợi nhuận do tài sản đó làm ra [8]. Ngoài ra, cổ đông còn có quyền tham gia quản lý công ty thông qua quyền tham gia và bỏ phiếu tại Đại hội đồng cổ đông, quyền mua trước đối với cổ phiếu phát hành thêm. Với các đặc trưng này, chứng khoán được xem là các tài sản tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc vào giá trị kinh tế cơ bản của các quyền của chủ sở hữu đối với tổ chức phát hành. Hàng hoá trên thị trường chứng khoán bao gồm tất cả các công cụ tài chính mang lại quyền đòi nợ - trái phiếu và tín phiếu; các công cụ tài chính có tính chất tham gia sở hữu - cổ phiếu [12].

Chứng khoán có thể là công cụ tài chính dài hạn trên thị trường vốn mà cũng có thể là các công cụ tài chính ngắn hạn trên thị trường tiền tệ. Chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán bao gồm người phát hành, nhà đầu tư và những định chế trung gian tài chính tham gia kinh doanh, cung cấp dịch vụ và thực hiện điều tiết giám sát thị trường. Các phương thức giao dịch trên thị trường chứng khoán rất đa dạng nhưng đều mang những đặc điểm chung là tính cạnh tranh hoàn hảo và tính liên tục. Như vậy, theo tác giả, quan niệm về thị trường chứng khoán là một thị trường mà ở nơi đó người ta mua bán, chuyển nhượng, trao đổi chứng khoán nhằm mục đích kiếm lời sẽ phản ánh đầy đủ tất cả các hoạt động giao dịch của các chủ thể tham gia cũng như tất cả các loại chứng khoán được mua bán, trao đổi trên các bộ phận thị trường.

Phân loại thị trường chứng khoán. Tuỳ theo mục đích nghiên cứu, người ta có thể phân loại thị trường chứng khoán theo các tiêu chí khác nhau. Tuy nhiên, theo tác giả có ba cách phân loại phổ biến nhất hiện nay đang được sử dụng đó là: Phân loại theo hàng hoá, phân loại theo hình thức tổ chức thị trường và phân loại theo quá trình luân chuyển vốn: 1. Phân loại theo hàng hoá.

Theo các loại hàng hoá được mua bán trên thị trường chứng khoán, người ta có thể phân thị trường chứng khoán thành thị trường trái phiếu, thị trường cổ phiếu và thị trường các công cụ phái sinh. Thị trường trái phiếu là thị trường mà hàng hoá được mua bán tại đó là các trái phiếu [9]. Trái phiếu thường có thời hạn xác định, có thể là trung hạn và dài 14 hạn, những nhà đầu tư không ưu thích mạo hiểm thường thích tham gia thị trường trái phiếu. Thị trường cổ phiếu là nơi giao dịch, mua bán, trao đổi các giấy tờ xác nhận cổ phần đóng góp của cổ đông.

Cổ đông là chủ sở hữu của công ty và phải chịu trách nhiệm trong phần đóng góp của mình. Cổ phiếu sẽ cho phép họ có quyền yêu cầu đối với lợi nhuận sau thuế của công ty cũng như đối với tài sản của công ty khi tài sản này được đem bán. Cổ phiếu không có thời hạn xác định. Thị trường các công cụ phái sinh là nơi các chứng khoán phái sinh được mua và bán.

Tiêu biểu cho các công cụ này là hợp đồng kỳ hạn (Future Contracts), hợp đồng quyền chọn (Options) [9]. Thị trường này ngày càng trở nên quan trọng đối với các nhà quản lý tài chính. Nó cung cấp các công cụ phòng vệ hữu hiệu, đồng thời cũng là công cụ đầu cơ lý tưởng cho các nhà đầu tư. Ba thị trường trên là ba thành tố cơ bản cấu thành lên thị trường chứng khoán, tuỳ thuộc vào sự phát triển của mỗi nền kinh tế, các thị trường này sẽ có sự phát triển khác nhau, đối với những nền kinh tế phát triển, thị trường các công cụ dẫn suất sẽ rất phát triển, tuy nhiên đối với thị trường chứng khoán mới mẻ như Việt Nam thì thị trường này lại rất trầm lắng.

Phân loại theo quá trình luân chuyển vốn. Dựa vào quá trình luân chuyển vốn, thị trường được phân thành thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp. Thị trường sơ cấp hay còn gọi là thị trường cấp 1 (Primary Market) là thị trường phát hành các chứng khoán. Tại thị trường này, giá cả chứng khoán là giá phát hành, việc mua bán chứng khoán trên thị trường sơ cấp làm tăng vốn cho nhà phát hành.

Thị trường thứ cấp là thị trường giao dịch mua bán, trao đổi những chứng khoán đã được phát hành nhằm mục đích kiếm lời, di chuyển vốn đầu tư hay di chuyển tài sản xã hội. Thị trường sơ cấp sẽ là kênh thu hút vốn quan trọng cho các doanh nghiệp cũng như Chính phủ thông qua việc phát hành chứng khoán. Trong khi đó thị 15 trường thứ cấp sẽ làm tăng tính thanh khoản của các loại chứng khoán được phát hành. Phân loại theo hình thức tổ chức của thị trường.

Nếu dựa vào cách thức tổ chức của thị trường, ta có thể phân chia thị trường chứng khoán thành các Sở giao dịch (Stock Exchange) và thị trường giao dịch phi tập trung (Over – The – Counter Market).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoạt Động Tài Chính Của Doanh Nghiệp Công Nghiệp Trên Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức các doanh nghiệp công nghiệp tham gia vào thị trường chứng khoán, từ đó phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của họ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý tài chính hiệu quả và cách thức mà các doanh nghiệp có thể tối ưu hóa nguồn vốn để nâng cao hiệu suất hoạt động. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về các chiến lược tài chính, cũng như những thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt trong bối cảnh thị trường hiện nay.

Để mở rộng thêm kiến thức về mối quan hệ giữa quản trị vốn và hiệu quả hoạt động, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển với thành quả hoạt động của doanh nghiệp việt nam trong điều kiện có hạn chế tài chính. Ngoài ra, nếu bạn quan tâm đến khía cạnh pháp lý của thị trường chứng khoán, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp pháp luật về thị trường giao dịch chứng khoán phái sinh tại việt nam sẽ cung cấp những thông tin bổ ích về quy định và luật pháp liên quan. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hoạt động tài chính và pháp lý trong lĩnh vực chứng khoán tại Việt Nam.