Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Dì Mây Hoa, ngành Khuyến nông, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2013 – 2017). Nghiên cứu thuộc loại hình báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng, kết hợp khảo sát thực tiễn công tác khuyến nông cơ sở.
Theo trình bày của tác giả, Việt Nam là quốc gia có xuất phát điểm nông nghiệp với phần lớn dân số tập trung tại khu vực nông thôn. Trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, khuyến nông đóng vai trò là tác nhân thúc đẩy sự phát triển, đồng thời là cầu nối trung gian giữa Nhà nước, các viện/trường nghiên cứu khoa học và người nông dân. Cán bộ khuyến nông cơ sở giữ vị trí trực tiếp trong việc chuyển tải các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vận động nông dân thực hiện chính sách nông nghiệp và phản ánh tâm tư, nguyện vọng của người dân lên các cơ quan quản lý. Tại xã Tân Cương – địa bàn bán sơn địa có thế mạnh nổi bật về sản xuất chè và cây lương thực của thành phố Thái Nguyên, bộ máy khuyến nông đã được thành lập và duy trì hoạt động lâu dài. Tuy nhiên, hoạt động khuyến nông tại đây vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế và vướng mắc về nghiệp vụ, phương pháp chuyển giao và nguồn lực triển khai.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu hoạt động khuyến nông của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán bộ khuyến nông trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Về chuyên môn nghiệp vụ: Hoàn thành các công việc được giao tại cơ sở thực tập; tìm hiểu các hoạt động của cán bộ khuyến nông xã; nhận diện thuận lợi, khó khăn trong quá trình công tác; đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực và chất lượng công việc của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương.
- Về kỹ năng làm việc: Nâng cao tinh thần trách nhiệm, kỷ luật lao động theo kế hoạch phân công; tuân thủ nội quy cơ quan thực tập; rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp, lắng nghe và phản ánh tâm tư nguyện vọng của nông dân.
- Về kỹ năng sống: Rèn luyện thái độ khiêm tốn, tôn trọng đồng nghiệp và người dân địa phương; tận dụng cơ hội cọ xát thực tế, tập trung nâng cao năng lực cá nhân.
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động khuyến nông và năng lực thực thi công vụ của cán bộ khuyến nông cấp xã. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại địa bàn xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên (đặc biệt là trụ sở Ủy ban nhân dân xã và các xóm sản xuất nông nghiệp). Phạm vi thời gian thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 20/02/2017 đến ngày 10/05/2017; các chuỗi số liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và khuyến nông được thu thập trong giai đoạn 2014 – 2016 và quý I năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các khái niệm chuyên ngành và văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước:
- Khái niệm nền tảng: Tác giả trích dẫn và làm rõ các định nghĩa về nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, khái niệm phát triển, khái niệm khuyến nông (được tiếp cận như một tiến trình giáo dục không chính thức cho nông dân), khái niệm cán bộ, công chức chính quyền cấp xã, chuyển giao khoa học công nghệ và cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ:
- Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội.
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.
- Nghị định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn.
- Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/02/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định thực hiện một số điều của Nghị định 02/2010/NĐ-CP.
- Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 25/03/2015 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn nông nghiệp cấp tỉnh, cấp huyện.
- Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông.
- Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Nghị định 66/2006/NĐ-CP.
- Quyết định số 1816/QĐ-BNN-TCCB ngày 28/06/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến nông Quốc gia.
- Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng thuật kinh nghiệm công tác của hai cán bộ khuyến nông tiêu biểu: anh Nguyễn Văn Đạt (xã Tân Lãng, huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh) với mô hình phát triển kinh tế trang trại lợn nái siêu nạc kết hợp khám chữa bệnh thú y để tạo uy tín hướng dẫn nhân dân; và anh Ma Doãn Vang (khuyến nông viên xã Minh Tân và Việt Lâm, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang) với kinh nghiệm giao ban định kỳ cùng cộng tác viên thôn bản và bố trí cơ cấu giống lúa, ngô phù hợp từng chân đất.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa dữ liệu từ niên giám thống kê, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội của UBND xã Tân Cương qua các năm 2014 – 2016, hệ thống tài liệu chuyên môn của Trạm Khuyến nông thành phố Thái Nguyên.
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp địa bàn, địa hình, tình hình sản xuất và quá trình triển khai công việc hàng ngày của cán bộ khuyến nông xã.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Tổng hợp, hệ thống hóa dữ liệu số; sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT (Strengths - Điểm mạnh, Weaknesses - Điểm yếu, Opportunities - Cơ hội, Threats - Thách thức) để đánh giá năng lực hoạt động của cán bộ khuyến nông xã.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được tổ chức thành 4 phần chính phản ánh toàn diện quá trình thực tập và nghiên cứu thực địa:
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của hoạt động khuyến nông trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới. Xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu (bao gồm mục tiêu chuyên môn, kỹ năng công việc và kỹ năng sống), nội dung nghiên cứu, phương pháp thu thập, xử lý thông tin cùng mốc thời gian thực hiện đề tài từ 20/02/2017 đến 10/05/2017 tại trụ sở UBND xã Tân Cương.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Phần này hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của công tác khuyến nông:
- Mô tả cơ cấu tổ chức khuyến nông 4 cấp: Trung ương (Trung tâm Khuyến nông Quốc gia), Cấp tỉnh (Trung tâm Khuyến nông tỉnh), Cấp huyện (Trạm Khuyến nông cấp huyện), Cấp xã (Khuyến nông viên cấp xã, quy định ít nhất 2 người đối với xã khó khăn, ít nhất 1 người đối với xã thông thường) và hệ thống cộng tác viên/câu lạc bộ khuyến nông tại thôn xóm.
- Khái quát 5 nhóm hoạt động khuyến nông trọng tâm: Bồi dưỡng tập huấn đào tạo; Thông tin tuyên truyền; Xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng; Tư vấn và dịch vụ khuyến nông; Hợp tác quốc tế về khuyến nông.
- Phân tích chức năng và 12 vai trò cụ thể của cán bộ khuyến nông đối với nông dân (người đào tạo, cố vấn, cung cấp, tổ chức, bạn bè, thông tin, lãnh đạo, tạo điều kiện, hành động, quản lý, môi giới, trọng tài). Trình bày hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động khuyến nông và bài học rút ra từ các điển hình khuyến nông viên cơ sở tại Bắc Ninh và Hà Giang.
Phần 3: Kết quả thực tập
Đây là phần nội dung thực nghiệm trọng tâm của khóa luận, phản ánh các số liệu thực tế tại xã Tân Cương:
1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tân Cương:
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 1473,51 ha (thuộc vùng bán sơn địa, gồm 45% đồi núi và 55% đồi thấp, ruộng). Dân số gồm 1.485 hộ với 5.485 nhân khẩu, lao động trong độ tuổi là 2.150 người (nữ chiếm 1.150 người). Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 20%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 10% (140 hộ năm 2011) xuống còn 1,22% (18 hộ năm 2015). Cơ cấu đất đai năm 2016 được tác giả tổng hợp chi tiết:
| STT |
Mục đích sử dụng |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
1235,42 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
721,74 |
| 2 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
12,92 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
221,57 |
| 1 |
Đất ở nông thôn |
ONT |
34,93 |
| 2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
125,08 |
| 3 |
Đất làm trụ sở |
CTS |
0,39 |
| 4 |
Đất sản xuất phi nông nghiệp |
CSK |
5,54 |
| 5 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
119,15 |
| 6 |
Đất tôn giáo tín ngưỡng |
TTN |
0,37 |
| 7 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
5,35 |
| 8 |
Đất sông suối |
SON |
55,84 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
|
16,52 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
|
1473,51 |
Về sản xuất trồng trọt giai đoạn 2014 – 2016, cây chè giữ vị trí cốt lõi với diện tích ổn định 347,7 ha; năng suất tăng từ 76,45 tạ/ha (2014) lên 101,75 tạ/ha (2016), sản lượng đạt từ 779,3 tấn lên 958 tấn búp khô. Diện tích lúa giảm nhẹ từ 395 ha xuống 394,5 ha nhưng năng suất tăng từ 46,67 tạ/ha lên 49,62 tạ/ha, sản lượng bình quân đạt 1.900 tấn/năm. Diện tích ngô tăng từ 26,4 ha lên 34 ha, sản lượng đạt 155,5 tấn năm 2016.
| Cây trồng |
Năm 2014 (Diện tích / Năng suất / Sản lượng) |
Năm 2015 (Diện tích / Năng suất / Sản lượng) |
Năm 2016 (Diện tích / Năng suất / Sản lượng) |
| Lúa |
395 ha / 46,67 tạ/ha / 1.950 tấn |
395 ha / 48,10 tạ/ha / 1.900 tấn |
394,5 ha / 49,62 tạ/ha / 1.957,5 tấn |
| Chè |
347,7 ha / 76,45 tạ/ha / 779,3 tấn |
347,7 ha / 98,35 tạ/ha / 887,2 tấn |
347,7 ha / 101,75 tạ/ha / 958,0 tấn |
| Ngô |
26,4 ha / 34,80 tạ/ha / 89,68 tấn |
32,5 ha / 44,50 tạ/ha / 138,5 tấn |
34,0 ha / 45,00 tạ/ha / 155,5 tấn |
2. Kết quả tìm hiểu bộ máy quản lý và hoạt động chuyên môn khuyến nông:
Tác giả mô tả cơ cấu UBND xã gồm 7 chức danh chuyên môn giúp việc và hệ thống phối hợp gồm Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng 4 đoàn thể chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh).
Về kết quả hoạt động khuyến nông chuyên trách:
- Hoạt động tập huấn (2014 – 2016): Đã tổ chức 7 lớp kỹ thuật thâm canh lúa vụ xuân (440 lượt người dự); 13 lớp sản xuất chè VietGAP (630 lượt người dự); 5 lớp phòng trừ sâu bệnh chè (280 lượt người dự); 2 lớp chăn nuôi lợn an toàn sinh học (92 lượt người dự).
- Hoạt động xây dựng mô hình trình diễn: Triển khai 3 mô hình tại 7 lượt điểm xóm với tổng diện tích 25,9 ha. Năm 2014 thực hiện mô hình "Ứng dụng đồng loạt tiến bộ KHKT vào sản xuất lúa" (2 ha tại xóm Nam Thái); năm 2015 – 2016 triển khai mô hình "Cấy theo phương pháp hàng rộng - hàng hẹp và sử dụng phân nén dúi sâu" tại các xóm Nam Thái, Y Na 1, Y Na 2, Hồng Thái 1, Nam Tiến với quy mô tăng lên 11,8 ha (2015) và 12,1 ha (2016).
- Hoạt động thực tế năm 2017: Cán bộ khuyến nông tham gia hướng dẫn kỹ thuật mô hình chè VietGAP tại xóm Xôi Vàng, Gò Pháo, Y Na 1; tổ chức kiểm tra đồng ruộng phát hiện bệnh đạo ôn (24/02/2017) và ruồi đục nõn (17/03/2017) trên lúa xuân, hướng dẫn phun trừ bằng Fuji-One, Kabim, Katana, Amistar top, Actara, Rigell, Chess; trực tiếp hướng dẫn thủ tục lập hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề truyền thống cho xóm Y Na 1 và Y Na 2 theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP; phối hợp cung ứng giống chè LDP1 hỗ trợ đối ứng 50% cho 7 ha (1 ha trồng mới, 6 ha trồng thay thế); triển khai tháng khử trùng tiêu độc đợt 1/2017 và tổ chức tiêm phòng vắc-xin cho đàn vật nuôi (gồm 1.050 con chó được tiêm vắc-xin dại).
3. Phân tích ma trận SWOT đối với cán bộ khuyến nông xã Tân Cương:
Tác giả đã lập bảng phân tích các yếu tố nội tại và ngoại cảnh của cán bộ khuyến nông địa phương:
| Yếu tố |
Nội dung phân tích |
| Điểm mạnh (S) |
- Tinh thần chịu khó học hỏi, sáng tạo, phấn đấu vươn lên hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất đạo đức tốt, tư cách và lối sống lành mạnh. - Tạo được uy tín và niềm tin đối với bà con nông dân. - Năng động, linh hoạt trong xử lý công việc; trẻ tuổi, nhiệt tình trong hoạt động phong trào. - Trình độ chuyên môn tương đối tốt, đồng đều. |
| Điểm yếu (W) |
- Tuổi đời trẻ, thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế trong sản xuất nông nghiệp. - Một số kỹ năng mềm (giao tiếp, quản lý thời gian) còn hạn chế. - Cơ sở vật chất phục vụ cho các lớp tập huấn khuyến nông tại xóm còn thiếu thốn. - Hoạt động khuyến nông chưa bao quát hết nhu cầu đa dạng của các nhóm đối tượng nông dân. - Cán bộ khuyến nông không được đào tạo đúng chuyên ngành Khuyến nông nên còn yếu về phương pháp khuyến nông. |
| Cơ hội (O) |
- Được sự quan tâm, đầu tư chỉ đạo của các cấp Đảng ủy và chính quyền cơ sở. - Có cơ hội tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thường xuyên. - Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế mở ra nhiều chương trình phát triển nông nghiệp. - Nhận được sự tín nhiệm, đồng lòng và phối hợp nhiệt tình của người dân địa phương. |
| Thách thức (T) |
- Nhu cầu của nông dân đối với tiến bộ kỹ thuật và thị trường ngày càng cao và khắt khe. - Sự cạnh tranh từ các loại hình dịch vụ nông nghiệp tư nhân và các tổ chức khuyến nông khác. - Điều kiện thời tiết, khí hậu biến đổi bất thường, dịch bệnh cây trồng vật nuôi diễn biến phức tạp. - Kinh phí đầu tư từ ngân sách cho hoạt động khuyến nông cơ sở còn hạn chế so với nhu cầu thực tế. |
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết đánh giá về vai trò của khuyến nông xã Tân Cương; đồng thời xây dựng hệ thống kiến nghị cụ thể chia theo 5 nhóm chủ thể: Đảng và Nhà nước, UBND tỉnh Thái Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên, UBND xã Tân Cương và bản thân cán bộ khuyến nông xã nhằm tháo gỡ các rào cản về cơ chế chính sách, nâng mức hỗ trợ phụ cấp và hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp.
Kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn
Các kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
Khóa luận đã ghi nhận và tổng hợp được hệ thống kết quả cụ thể về công tác khuyến nông trên địa bàn xã Tân Cương:
- Quy mô tập huấn kỹ thuật được mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu: Tổng số lượt người tham gia các lớp tập huấn trong 3 năm (2014 – 2016) đạt 1.442 lượt người qua 27 lớp học. Trong đó, tập trung mạnh nhất vào quy trình sản xuất chè an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP với 13 lớp (chiếm 630 lượt người) và kỹ thuật thâm canh lúa vụ xuân với 7 lớp (440 lượt người).
- Chuyển giao mô hình canh tác tiến bộ: Đưa diện tích mô hình cấy lúa theo hàng rộng - hàng hẹp sử dụng phân nén dúi sâu từ 2 ha tại một xóm (năm 2014) tăng lên 12,1 ha (năm 2016), nâng tổng diện tích trình diễn trong 3 năm lên 25,9 ha.
- Kết quả hỗ trợ chuyển đổi cơ cấu cây trồng: Triển khai kế hoạch năm 2017 hỗ trợ người dân 50% kinh phí giống chè LDP1 với tổng diện tích 7 ha (trồng mới 1 ha, trồng thay thế 6 ha già cỗi).
- Kết quả phòng chống dịch bệnh thú y: Hoàn thành phun hóa chất khử trùng tiêu độc trên diện tích 150.000 m² (sử dụng 60 lít hóa chất); tiêm phòng định kỳ gia súc gồm 500 con trâu bò (tụ huyết trùng), 525 con (lở mồm long móng), 950 con lợn (dịch tả), 810 con lợn (tụ dấu) và tiêm phòng dại cho 1.050 con chó.
- Công tác hành chính chuyên môn: Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận làng nghề chè truyền thống cho xóm Y Na 1 và Y Na 2 gửi lên UBND thành phố và Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái Nguyên thẩm định.
Các giải pháp và kiến nghị của tác giả
Trên cơ sở phân tích SWOT, tác giả đề xuất nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động:
- Đối với cấp Nhà nước và Tỉnh: Tăng cường mức ngân sách hỗ trợ hoạt động khuyến nông xã; ban hành cơ chế thu hút cán bộ chuyên môn được đào tạo bài bản về khuyến nông; mở thêm các lớp bồi dưỡng phương pháp tiếp cận nông dân có sự tham gia.
- Đối với UBND thành phố và UBND xã: Đầu tư đồng bộ trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo, tập huấn tại hội trường các xóm; tạo điều kiện thuận lợi về kinh phí lưu chuyển vật tư mô hình; hỗ trợ kết nối thị trường tiêu thụ chè an toàn.
- Đối với cán bộ khuyến nông: Cần chủ động tự học tập nâng cao kiến thức đa ngành (trồng trọt, chăn nuôi, thú y, bảo vệ thực vật), trau dồi kỹ năng viết báo cáo, kỹ năng thuyết trình trước đám đông và xây dựng mối liên kết chặt chẽ với các trưởng xóm để nắm bắt kịp thời diễn biến dịch hại.
Đóng góp của khóa luận
Khóa luận đã mô tả chi tiết bức tranh thực thi công vụ của cán bộ khuyến nông cấp xã tại một địa phương thuần nông đang chuyển dịch mạnh sang chuyên canh chè chất lượng cao. Đóng góp nổi bật là việc chỉ ra khoảng cách giữa yêu cầu nhiệm vụ khuyến nông hiện đại với trình độ thực tế của cán bộ cơ sở (chưa được đào tạo đúng chuyên ngành khuyến nông), đồng thời cung cấp số liệu thực tế về các mô hình chuyển giao kỹ thuật trên địa bàn xã Tân Cương giai đoạn 2014 – 2017.
Hạn chế của nghiên cứu và hướng phát triển
- Hạn chế: Khóa luận được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập tương đối ngắn (từ 20/02/2017 đến 10/05/2017, dưới 3 tháng). Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa vào việc kế thừa báo cáo hành chính của UBND xã và quan sát thực địa của sinh viên, chưa tiến hành được các cuộc điều tra xã hội học bằng bảng hỏi chuyên sâu đối với từng nhóm hộ nông dân sản xuất. Tác giả tự nhận định kiến thức lý thuyết cá nhân và kỹ năng thực tế còn thiếu hụt nên một số phân tích phối hợp ban ngành chưa đạt độ sâu chuyên môn. Hoạt động hợp tác quốc tế về khuyến nông tại xã chưa phát sinh dữ liệu thực tế để đánh giá.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát điều tra chọn mẫu về mức độ hài lòng và khả năng tiếp thu công nghệ của người dân đối với từng phương pháp khuyến nông; thực hiện các nghiên cứu đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế - sinh thái lâu dài của mô hình chè VietGAP và lúa cấy hàng rộng - hàng hẹp trên địa bàn toàn thành phố.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Khuyến nông, Phát triển nông thôn và Quản lý kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung cấu trúc chuẩn mực cho một báo cáo thực tập tốt nghiệp định hướng ứng dụng tại cơ quan quản lý hành chính cấp xã.
- Cán bộ khuyến nông cơ sở và cán bộ nông nghiệp xã, phường: Cung cấp kinh nghiệm thực tế về trình tự hướng dẫn hồ sơ làng nghề truyền thống theo Nghị định 66/2006/NĐ-CP, phương pháp phối hợp kiểm tra dịch hại lúa vụ xuân, và cách thức lập kế hoạch cung ứng giống cây trồng đối ứng.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê về diện tích - năng suất chè, kết quả các lớp tập huấn kỹ thuật theo giai đoạn 2014 – 2016 và ma trận phân tích SWOT phản ánh trung thực năng lực cán bộ khuyến nông cơ sở.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu đất đai và vị trí kinh tế của cây chè tại xã Tân Cương năm 2016 được ghi nhận như thế nào?
Năm 2016, xã Tân Cương có tổng diện tích đất tự nhiên là 1473,51 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 1235,42 ha (đất sản xuất nông nghiệp trực tiếp là 721,74 ha). Cây chè là cây trồng chủ lực của địa phương với diện tích gieo trồng ổn định 347,7 ha từ năm 2014 đến 2016. Nhờ áp dụng tiến bộ kỹ thuật, năng suất chè đã tăng từ 76,45 tạ/ha (năm 2014) lên 101,75 tạ/ha (năm 2016), đưa sản lượng chè búp khô tăng từ 779,3 tấn lên 958 tấn/năm.
2. Hoạt động tập huấn sản xuất chè theo tiêu chuẩn VietGAP tại xã Tân Cương đạt kết quả ra sao trong giai đoạn 2014 – 2016?
Trong năm 2014, xã chưa mở lớp tập huấn VietGAP nào. Sang năm 2015 và 2016, hoạt động này được đẩy mạnh với tổng cộng 13 lớp được tổ chức, thu hút 630 lượt người tham gia (năm 2015 mở 7 lớp với 350 lượt người; năm 2016 mở 6 lớp với 280 lượt người). Đây là nhóm nội dung tập huấn thu hút số lượng nông dân tham gia đông nhất trong các chương trình khuyến nông của xã.
3. Giai đoạn 2014 – 2016, cán bộ khuyến nông xã Tân Cương đã triển khai những mô hình trình diễn kỹ thuật trồng trọt nào?
Có 2 mô hình chính được triển khai trên 7 điểm xóm với tổng diện tích 25,9 ha:
- Năm 2014: Mô hình "Ứng dụng đồng loạt các tiến bộ KHKT vào sản xuất lúa" tại xóm Nam Thái với quy mô 2 ha.
- Năm 2015 – 2016: Mô hình "Cấy theo phương pháp hàng rộng, hàng hẹp và sử dụng phân nén dúi sâu" triển khai năm 2015 tại 4 điểm (Nam Thái, Y Na 1, Y Na 2, Hồng Thái 1, Nam Tiến) diện tích 11,8 ha; năm 2016 triển khai tại 2 điểm (Y Na 1, Nam Thái) với diện tích 12,1 ha.
4. Kế hoạch hỗ trợ giống chè năm 2017 tại xã Tân Cương có cơ cấu giống và cơ chế kinh phí như thế nào?
UBND xã Tân Cương phối hợp với Phòng Kinh tế thành phố thực hiện kế hoạch trồng mới 1 ha và trồng thay thế 6 ha chè già cỗi (tổng diện tích 7 ha). Giống chè được áp dụng đưa vào sản xuất là giống LDP1. Cơ chế tài chính quy định tỉnh hỗ trợ 50% giá giống, 50% kinh phí còn lại do xã và các hộ dân tham gia đóng góp đối ứng.
5. Điểm yếu lớn nhất của cán bộ khuyến nông xã Tân Cương được chỉ ra trong ma trận SWOT là gì?
Điểm yếu trọng tâm được tác giả chỉ rõ gồm: Cán bộ khuyến nông còn trẻ tuổi nên thiếu kinh nghiệm thực tế sản xuất; một số kỹ năng giao tiếp và nghiệp vụ còn yếu; trang thiết bị phục vụ đào tạo còn thiếu thốn; và đặc biệt là cán bộ khuyến nông xã không được đào tạo đúng chuyên ngành Khuyến nông nên còn yếu về các phương pháp khuyến nông chuyên biệt.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Dì Mây Hoa đã phản ánh trung thực và toàn diện thực trạng công tác khuyến nông tại xã Tân Cương, thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn 2014 – 2017. Thông qua việc phân tích dữ liệu hành chính kết hợp ma trận SWOT, tác giả đã làm rõ những đóng góp tích cực của khuyến nông trong việc nâng cao năng suất chè VietGAP, thâm canh lúa và phòng trừ dịch hại, đồng thời thẳng thắn chỉ ra những bất cập về chuyên môn của đội ngũ cán bộ cơ sở. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thẩm quyền quản lý, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác đào tạo chuyên ngành khuyến nông và tổ chức bộ máy nông nghiệp cấp xã.