Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay" của tác giả Thái Ngọc Châu được thực hiện tại Trường Đại học Vinh (năm 2021), thuộc chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Thế Định và PGS.TS Đinh Trung Thành.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Căn cứ theo Điều 69 Hiến pháp năm 2013, Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, thực hiện ba chức năng cơ bản: lập hiến, lập pháp; quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước; và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Trong cấu trúc tổ chức của Quốc hội, Đại biểu Quốc hội (ĐBQH) là những công dân tiêu biểu được cử tri bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước.

Sau 35 năm thực hiện công cuộc Đổi mới (1986 - 2021), đặc biệt là từ khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 và Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực, hoạt động giám sát của Quốc hội và ĐBQH đã có chuyển biến tích cực về cả nội dung và phương thức. Tuy nhiên, thực tiễn hoạt động giám sát của ĐBQH vẫn còn bộc lộ một số hạn chế:

  • Hoạt động giám sát của từng cá nhân đại biểu chưa được thực hiện nhiều do thiếu quy định chi tiết và cơ chế hỗ trợ chuyên môn cụ thể.
  • Năng lực, kinh nghiệm hoạt động giám sát của ĐBQH, đặc biệt là nhóm ĐBQH kiêm nhiệm, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn.
  • Hoạt động giám sát chưa đi sâu, chưa kịp thời phát hiện và đề xuất xử lý triệt để các vấn đề mới phát sinh trong xã hội.
  • Các điều kiện bảo đảm về thời gian, cơ sở vật chất, cung cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát của đại biểu còn gặp nhiều khó khăn.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận hoạt động giám sát của ĐBQH từ góc độ luật học hoặc pháp lý - chính trị, tập trung vào việc hoàn thiện quy định văn bản mà chưa nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện dưới góc độ Chính trị học nhằm giải quyết vấn đề nâng cao năng lực chủ thể và xác lập cơ chế bảo đảm thực thi cho từng nhóm đại biểu khác nhau.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở tổng quan tình hình nghiên cứu, phân tích làm rõ những vấn đề lý luận và thực trạng hoạt động giám sát của ĐBQH, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hoạt động giám sát của ĐBQH, rút ra những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
  • Thứ hai: Làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam.
  • Thứ ba: Đánh giá thực trạng hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam hiện nay.
  • Thứ tư: Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu:

  • Thứ nhất: Hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam dựa trên cơ sở lý luận nào?
  • Thứ hai: Thực trạng hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam hiện nay như thế nào?
  • Thứ ba: Yêu cầu đối với hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam trong thời gian tới như thế nào?
  • Thứ tư: Giải pháp nào để tăng cường hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu: ĐBQH là yếu tố cơ bản và quan trọng nhất cấu thành Quốc hội; toàn bộ nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội đều do ĐBQH thực hiện. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội và ĐBQH trong hoạt động giám sát đã được Hiến pháp và pháp luật quy định cụ thể. Tuy nhiên, thực trạng hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu thực tiễn và kỳ vọng của cử tri. Các giải pháp do luận án đề xuất nếu được nhận thức và vận dụng phù hợp vào thực tiễn sẽ góp phần tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu hoạt động giám sát của ĐBQH với tư cách là một chủ thể giám sát độc lập, bao gồm 4 nội dung chính: hoạt động chất vấn; giám sát văn bản quy phạm pháp luật; giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu hoạt động giám sát của ĐBQH từ khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003 được ban hành, đặc biệt nhấn mạnh giai đoạn từ khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 (Luật số 87/2015/QH13) có hiệu lực thi hành (từ ngày 01/7/2016) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2021).
  • Phạm vi tham chiếu quốc tế: Khảo cứu mô hình và phương thức hoạt động giám sát của nghị viện các nước Singapore, Ba Lan, Thụy Điển, Nhật Bản nhằm rút ra bài học kinh nghiệm.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã tiến hành hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài nghiên cứu:

Nhóm nghiên cứu Tác giả, công trình và năm công bố Nội dung chính được tổng thuật
Nghiên cứu quốc tế về giám sát nghị viện và quyền lực nhà nước John Dewey (1927), The public and it's problems Phân tích mối quan hệ giữa công chúng và nhà nước, khẳng định dân chủ đòi hỏi sự tham gia và giám sát thường xuyên của công chúng đối với quyền lực nhà nước để tránh lạm quyền.
Robert A. Dahl (1981), Democracy and Critics Đưa ra các tiêu chuẩn của nền dân chủ lý tưởng: sự tham gia hiệu quả, bình đẳng bỏ phiếu, hiểu biết tập thể, kiểm soát chương trình nghị sự và sự bình đẳng của người trưởng thành.
Michael Mann (1986), The Sources of Social Power Phân biệt bốn nguồn sức mạnh của xã hội và nhà nước (tư tưởng, kinh tế, quân sự, chính trị), định nghĩa bản chất quyền lực nhà nước.
EGPA (Nhóm tác giả), Managing Parliament in the 21st Century: EGPA Yearbook Luận giải hoạt động giám sát thực thi luật là hệ quả tất yếu của chức năng lập pháp nhằm sửa đổi khiếm khuyết trong áp dụng pháp luật của hành pháp.
Ricardo Pelizzo & Rick Stapenhurst Báo cáo điều tra thực chứng tại 82 quốc gia về công cụ giám sát nghị viện, chỉ ra mối quan hệ giữa công cụ giám sát, hình thức chính thể và mức độ dân chủ.
Stanley M. Brand & Lance Cole Congressional Investigations and Oversight: Case Studies and Analysis, phân tích các vụ việc điều tra và giám sát của Quốc hội Hoa Kỳ từ nửa sau thế kỷ XX.
Joel D. Aberbach Changes in Congressional Oversight, nghiên cứu cơ chế giám sát hành chính của Quốc hội Mỹ, các nhân tố chi phối chất lượng giám sát của ủy ban.
Jane Mansbridge & Cathie Jo Martin Political Negotiation, khẳng định sự cần thiết của cơ chế kiểm soát, giám sát lẫn nhau giữa ba nhánh quyền lực để hạn chế tình trạng chuyên quyền.
Walter Oleszek Congressional Oversight: An overview, tổng quan các hình thức giám sát nghị viện tại Hoa Kỳ nhằm bảo đảm trách nhiệm giải trình của hành pháp.
Nghiên cứu trong nước về thể chế và quyền giám sát của Quốc hội Nhóm tác giả (2000) Ấn phẩm Quốc hội Việt Nam - những vấn đề lý luận và thực tiễn, xác định phạm vi giám sát tối cao tại các kỳ họp Quốc hội đối với các cơ quan trung ương.
Nguyễn Đăng Dung Kiểm soát quyền lực nhà nước, phân tích lý thuyết nhà nước pháp quyền, kiểm soát quyền lực từ bên trong và bên ngoài thông qua ĐBQH và nhân dân.
Nguyễn Sỹ Dũng & Vũ Công Giao (đồng chủ biên) Hoạt động giám sát của cơ quan dân cử ở Việt Nam - vấn đề và giải pháp, làm rõ lý luận giám sát qua xét báo cáo, giám sát chuyên đề, chất vấn, lấy phiếu tín nhiệm.
Nguyễn Thái Phúc Bài viết Về hoạt động giám sát của Quốc hội, phân định thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội tại phiên họp toàn thể và tính chất phái sinh từ các chủ thể khác.
Nguyễn Thế Trung; Đặng Đình Tân; Vũ Anh Tuấn; Nguyên Nhung Các nghiên cứu về quyền làm chủ, giám sát xã hội và vai trò đại diện của ĐBQH trong mối liên hệ với cử tri và kiểm soát quyền lực.
Nghiên cứu về nội dung, quy trình và phương thức chất vấn của ĐBQH Nguyễn Sỹ Dũng (chủ biên) Quyền giám sát của Quốc hội, nội dung và thực tiễn từ góc nhìn tham chiếu, phân tích quy trình giám sát của UBTVQH, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban, Đoàn ĐBQH và ĐBQH.
Đinh Xuân Thảo Tham luận Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động chất vấn của ĐBQH, khẳng định chất vấn là quyền cá nhân của ĐBQH nhân danh quyền lực của nhân dân.
Trần Đình Huề; Bùi Ngọc Thanh Nghiên cứu về quy trình giám sát của cơ quan dân cử và các điều kiện bảo đảm hoạt động của ĐBQH (năng lực, thời gian, thông tin, vật chất).
Đào Trí Úc - Võ Khánh Vinh; Trịnh Thị Xuyến; Trương Thị Hồng Hà; Lê Văn Hòa Các công trình về cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, đánh giá chính sách công và hoạt động giám sát của Quốc hội, HĐND cấp tỉnh.
Vũ Thị Hồng Trang (Luận án TS); Nguyễn Quang Anh (Luận án TS); Lê Thanh Vân Các nghiên cứu chuyên sâu về kiểm soát quyền lực nhà nước qua hoạt động chất vấn của ĐBQH và hoàn thiện cơ chế pháp lý nhân dân kiểm soát quyền lực.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng thuật các công trình đã công bố cho thấy:

  • Phần lớn các nghiên cứu trước đây tiếp cận hoạt động giám sát của ĐBQH chủ yếu từ góc độ pháp lý, tập trung vào việc phân tích các điều khoản pháp luật, cơ chế tổ chức bộ máy và thẩm quyền hình thức.
  • Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống, toàn diện về hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học, đặc biệt là việc làm rõ năng lực chủ thể thực thi của người đại biểu.
  • Thiếu các khảo sát định lượng và phân tích cụ thể về sự khác biệt trong hiệu quả giám sát giữa các nhóm đại biểu: đại biểu chuyên trách và đại biểu kiêm nhiệm; đại biểu ở cơ quan trung ương và đại biểu ở địa phương.
  • Chưa đề xuất được hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp ba trụ cột: cơ sở pháp lý - bản lĩnh chính trị - năng lực chủ thể nhằm nâng cao hiệu quả giám sát của ĐBQH trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Cơ sở lý luận nền tảng: Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân; quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.
  • Khung lý thuyết chính trị: Tiếp thu các lý thuyết chính trị về tổ chức nhà nước, lý thuyết dân chủ đại diện, lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước, lý thuyết quản lý công và kiểm soát hành chính.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Tham khảo thể chế, quy trình và kỹ thuật giám sát nghị viện của 4 quốc gia: Singapore, Ba Lan, Thụy Điển và Nhật Bản.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp hai nhóm phương pháp nghiên cứu:

1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

  • Phương pháp phân tích hệ thống chính trị: Xem xét hoạt động giám sát của ĐBQH trong mối quan hệ hữu cơ với các thiết chế quyền lực khác trong bộ máy nhà nước.
  • Phương pháp phân tích cấu trúc - chức năng: Làm rõ vị trí, vai trò, chức năng của Quốc hội và ĐBQH trong cơ chế kiểm soát quyền lực.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp, lịch sử và lôgíc, so sánh: Sử dụng xuyên suốt các chương để tổng kết tư liệu lý luận, văn bản pháp luật và đối chiếu kinh nghiệm giám sát quốc tế.

2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả tiến hành gửi phiếu điều tra lấy ý kiến của các ĐBQH vào thời điểm tháng 6/2018 (tại kỳ họp Quốc hội khóa XIV) nhằm thu thập số liệu thực tế về mức độ thường xuyên, thuận lợi, khó khăn trong việc thực hiện các hình thức giám sát.
  • Phương pháp quan sát và theo dõi thực tế: Theo dõi trực tiếp các phiên chất vấn của ĐBQH tại các kỳ họp Quốc hội, các phiên họp của UBTVQH, các phiên giải trình tại Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội để phân tích nội dung câu hỏi, cách thức tranh luận và phản hồi của người bị chất vấn.
  • Phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình và phương pháp dự báo: Phân tích các trường hợp giám sát cụ thể và dự báo các yêu cầu phát triển của hoạt động giám sát trong giai đoạn mới.

Nguồn tư liệu và công cụ xử lý dữ liệu

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các văn kiện của Đảng; Hiến pháp năm 1946, 1959, 1980, 1992, 2013; Luật hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2003; Luật tổ chức Quốc hội năm 2014; Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015; các báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và báo cáo giám sát chuyên đề của Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn ĐBQH và Cổng thông tin điện tử Quốc hội.
  • Công cụ kỹ thuật: Toàn bộ dữ liệu khảo sát điều tra xã hội học và số liệu thống kê thứ cấp được tổng hợp, phân tích và tính toán thông qua phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa và đánh giá chi tiết tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai cụm vấn đề lớn:

  1. Các nghiên cứu nước ngoài về giám sát của Quốc hội và đại biểu Quốc hội: Tổng kết các quan điểm triết học chính trị và thực chứng từ các tác giả kinh điển và hiện đại (John Dewey, Robert Dahl, Michael Mann, Joel Aberbach, Walter Oleszek, Jane Mansbridge, Ricardo Pelizzo, Rick Stapenhurst...). Các công trình này chỉ rõ giám sát là công cụ thiết yếu để duy trì trách nhiệm giải trình của nhánh hành pháp và bảo đảm nền quản trị dân chủ.
  2. Các nghiên cứu trong nước về hoạt động giám sát của Quốc hội và ĐBQH: Phân tích các công trình của các học giả Việt Nam về cơ sở lý luận, cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước, quy trình chất vấn và điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu.

Chương 1 khẳng định giá trị khoa học của các nghiên cứu đi trước, đồng thời xác lập 3 nhóm vấn đề luận án cần tiếp tục tập trung giải quyết: (1) Hoàn thiện cơ sở lý luận về hoạt động giám sát của ĐBQH dưới góc độ Chính trị học; (2) Đánh giá thực trạng hoạt động giám sát theo Luật năm 2015 dựa trên dữ liệu thực tế và phân tích năng lực chủ thể; (3) Xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của ĐBQH.

Chương 2: Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam

Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng, địa vị pháp lý, vai trò và quy trình thực hiện hoạt động giám sát của ĐBQH:

  • Khái niệm và địa vị pháp lý: Giám sát của ĐBQH là việc đại biểu theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, xử lý theo thẩm quyền hoặc yêu cầu, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý. Quyền giám sát của ĐBQH mang tính bao trùm cả hệ thống cơ quan hành pháp và tư pháp.
  • Bốn vai trò cơ bản của hoạt động giám sát:
    1. Thực hiện vai trò đại diện quyền lực của nhân dân: ĐBQH là cầu nối giữa cử tri và Nhà nước, chuyển tải ý chí của nhân dân thành hoạt động kiểm tra sự tuân thủ pháp luật của bộ máy nhà nước.
    2. Góp phần kiểm soát quyền lực nhà nước: Ngăn ngừa sự tha hóa, lạm quyền, chuyên quyền, quan liêu và tham nhũng trong quá trình thực thi công quyền.
    3. Góp phần kiểm soát quản lý công: Kiểm tra việc thực thi chính sách hành chính, việc sử dụng ngân sách nhà nước, bảo đảm trật tự kỷ cương trong quản lý hành chính từ trung ương đến địa phương.
    4. Bổ sung cho hoạt động lập pháp: Phát hiện các lỗ hổng, thiếu sót, mâu thuẫn của các đạo luật trong quá trình thi hành thực tế để kiến nghị sửa đổi, hoàn thiện hệ thống pháp luật; đồng thời kiểm soát việc ban hành văn bản quy định chi tiết trong cơ chế ủy quyền lập pháp.
  • Nội dung và quy trình giám sát: Phân tích 4 hình thức giám sát của ĐBQH được quy định tại Điều 47 Luật năm 2015:
    1. Chất vấn: Quy định thời gian nêu câu hỏi chất vấn không quá 02 phút/câu hỏi; người bị chất vấn trả lời không quá 05 phút/đại biểu tại phiên họp toàn thể. Thời lượng tổ chức chất vấn ít nhất 03 ngày (kỳ họp thường kỳ) hoặc ít nhất 04 ngày (kỳ họp giữa và cuối nhiệm kỳ). Việc lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn căn cứ 3 tiêu chí: tính bức xúc nổi lên trong đời sống kinh tế - xã hội; không trùng lặp các nội dung đã có nghị quyết trong 12 tháng trước đó; phù hợp với quỹ thời gian kỳ họp.
    2. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật: Kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của các văn bản dưới luật.
    3. Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương: Kiểm tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của chính quyền địa phương và các cơ quan tư pháp trên địa bàn.
    4. Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân: Tiếp nhận, nghiên cứu đơn thư, chuyển cơ quan có thẩm quyền và theo dõi, đôn đốc việc xử lý.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết bài học từ các mô hình nghị viện của Singapore, Ba Lan, Thụy Điển, Nhật Bản về việc thiết lập cơ chế thư ký/trợ lý chuyên môn, quy trình điều trần và kỹ thuật chất vấn nghị trường.

Chương 3: Thực trạng hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay

Chương 3 phân tích thực trạng hoạt động giám sát của ĐBQH thông qua các cứ liệu thực tế:

  • Cơ cấu Quốc hội và ĐBQH: Phân tích cơ cấu đại biểu qua các khóa Quốc hội (Sơ đồ 3.1, Bảng 3.1), nêu rõ tỷ lệ đại biểu chuyên trách và đại biểu kiêm nhiệm trong cơ cấu Quốc hội hiện nay.
  • Kết quả đạt được: Hoạt động chất vấn có nhiều đổi mới mạnh mẽ theo hướng hỏi nhanh - đáp gọn, tranh luận trực tiếp tại hội trường; các phiên chất vấn được truyền hình trực tiếp tạo điều kiện cho nhân dân theo dõi; ĐBQH đã chủ động hơn trong việc nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi các vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài của công dân.
  • Các hạn chế và số liệu khảo sát:
    • Mức độ thường xuyên sử dụng hình thức chất vấn và giám sát VBQPPL của các nhóm đại biểu có sự chênh lệch đáng kể (Biểu 3.1, Biểu 3.4).
    • ĐBQH kiêm nhiệm gặp nhiều rào cản về phân bổ quỹ thời gian giữa công tác quản lý chuyên môn và nhiệm vụ đại biểu (Biểu 3.2).
    • Năng lực phân tích chính sách, kỹ năng tranh luận và nguồn thông tin độc lập phục vụ giám sát còn hạn chế.
    • Việc theo dõi, đôn đốc và áp dụng các biện pháp hậu giám sát đối với các cơ quan chậm thực hiện kết luận, kiến nghị giám sát chưa thực sự quyết liệt.
Hệ thống sơ đồ và biểu bảng tiêu biểu trong luận án Tên sơ đồ / Biểu bảng trong văn bản Nội dung phản ánh
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ giám sát Sơ đồ 2.1 Quy trình chất vấn của ĐBQH tại phiên họp toàn thể
Sơ đồ 2.2 Quy trình chất vấn tại phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Sơ đồ 2.3 Quy trình chất vấn bằng văn bản
Sơ đồ 2.4 Quy trình giám sát văn bản quy phạm pháp luật
Sơ đồ 2.5 Quy trình giám sát việc thi hành pháp luật
Sơ đồ 2.6 Quy trình giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
Sơ đồ, bảng biểu tổ chức và số liệu thực trạng Sơ đồ 3.1 Cơ cấu Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Bảng 3.1 Cơ cấu đại biểu Quốc hội Việt Nam các khóa
Biểu 3.1 Mức độ thường xuyên sử dụng hình thức chất vấn
Biểu 3.2 Phân loại ngành nghề ĐBQH kiêm nhiệm thực hiện quyền chất vấn
Biểu 3.3 Chỉ số tín nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công thương và Bộ trưởng Bộ Nội vụ trong nhiệm kỳ khóa XIII
Biểu 3.4 Mức độ thường xuyên giám sát văn bản QPPL

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam

Chương 4 xây dựng hệ thống quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp toàn diện:

  • Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Tăng cường hoạt động giám sát của ĐBQH phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp; gắn liền với quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; bảo đảm phát huy dân chủ và quyền làm chủ của nhân dân.
  • Các nhóm giải pháp chủ yếu:
    1. Hoàn thiện cơ sở pháp lý: Quy định rõ ràng hơn quyền hạn, trách nhiệm và chế tài pháp lý đối với cơ quan, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thực hiện kết luận giám sát; hoàn thiện quy trình ĐBQH yêu cầu cung cấp thông tin.
    2. Nâng cao năng lực chủ thể và bản lĩnh chính trị của ĐBQH: Đổi mới công tác quy hoạch, lựa chọn nhân sự ứng cử ĐBQH; tăng tỷ lệ ĐBQH hoạt động chuyên trách; tổ chức bồi dưỡng thường xuyên các kỹ năng giám sát chuyên sâu (kỹ năng chất vấn, phân tích chính sách, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật).
    3. Hoàn thiện cơ chế bảo đảm thông tin, điều kiện vật chất và bộ máy giúp việc: Xây dựng đội ngũ chuyên viên trợ lý, thư ký chuyên nghiệp hỗ trợ từng ĐBQH; hiện đại hóa cơ sở dữ liệu số hóa thông tin phục vụ giám sát; bảo đảm quỹ thời gian và kinh phí thỏa đáng cho hoạt động giám sát độc lập của đại biểu.
    4. Tăng cường mối liên hệ giữa ĐBQH với cử tri và phát huy vai trò của báo chí: Đa dạng hóa các hình thức tiếp xúc cử tri, thiết lập kênh phản hồi thông tin trực tiếp từ nhân dân để thu thập tài liệu giám sát thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và hệ thống hóa lý luận về hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam dưới góc độ chuyên ngành Chính trị học; làm rõ nội hàm khái niệm, vai trò, nội dung, quy trình nghiệp vụ và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giám sát của cá nhân ĐBQH với tư cách là một chủ thể giám sát độc lập.
  • Khảo cứu thực tiễn giám sát của nghị sĩ ở một số quốc gia (Singapore, Ba Lan, Thụy Điển, Nhật Bản), rút ra các bài học kinh nghiệm về thể chế hỗ trợ chuyên môn và kỹ thuật giám sát nghị trường phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng hoạt động giám sát của ĐBQH Việt Nam, trọng tâm là giai đoạn từ khi Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 có hiệu lực (ngày 01/7/2016) đến năm 2021, chỉ rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những bất cập đối với từng nhóm đại biểu (đặc biệt là đại biểu kiêm nhiệm).
  • Đề xuất hệ thống quan điểm có căn cứ khoa học và các giải pháp đồng bộ (pháp lý, tổ chức, năng lực chủ thể, điều kiện bảo đảm) nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả hoạt động giám sát của ĐBQH.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu lý luận, giảng dạy về tổ chức và hoạt động của Quốc hội, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn cho việc đổi mới tổ chức và phương thức giám sát của Quốc hội Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung phạm vi nghiên cứu vào hoạt động giám sát của ĐBQH với tư cách là chủ thể độc lập theo các quy định của Luật năm 2015 và giới hạn khảo sát thực tế tại thời điểm khóa XIV (tháng 6/2018). Các vấn đề giám sát phối hợp liên ngành hoặc cơ chế giám sát tư pháp chuyên sâu chưa được phân tích toàn diện do phạm vi đề tài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu định lượng, so sánh hoạt động giám sát của ĐBQH qua các nhiệm kỳ Quốc hội tiếp theo (khóa XV trở đi); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế ủy quyền trợ lý độc lập cho ĐBQH và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo của cử tri.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và hoạt động cụ thể:

  • Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Dùng làm tài liệu nghiên cứu và giảng dạy các chuyên đề về Thể chế chính trị Việt Nam, Khoa học Chính trị, Luật Hiến pháp, Quản lý công tại các trường đại học, viện nghiên cứu và học viện chính trị.
  • Đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND các cấp: Tham khảo trực tiếp hệ thống quy trình giám sát (Sơ đồ 2.1 đến Sơ đồ 2.6), các kỹ năng chất vấn, tiêu chí lựa chọn nhóm vấn đề và phương thức giám sát văn bản quy phạm pháp luật để nâng cao kỹ năng hoạt động thực tiễn.
  • Cán bộ cơ quan Văn phòng Quốc hội, cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Tham khảo các luận cứ thực tiễn và nhóm giải pháp tại Chương 4 để phục vụ công tác rà soát, sửa đổi, bổ sung Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân trong thời gian tới.

Câu hỏi thường gặp

1. Quyền giám sát của ĐBQH bao gồm những hình thức cụ thể nào theo Luật năm 2015?

Căn cứ khoản 1 Điều 47 Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015, ĐBQH thực hiện quyền giám sát thông qua 4 hình thức: (1) Tiến hành chất vấn những người bị chất vấn; (2) Giám sát văn bản quy phạm pháp luật; (3) Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương; (4) Giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.

2. Quy định về thời gian nêu và trả lời câu hỏi chất vấn tại phiên họp toàn thể của Quốc hội được quy định như thế nào?

Theo quy định được nêu trong luận án, thời gian cho mỗi lần ĐBQH nêu một câu hỏi chất vấn trong phiên họp toàn thể không quá 02 phút. Người bị chất vấn trả lời chất vấn của một đại biểu không quá 05 phút. Thời gian tổ chức phiên chất vấn tại kỳ họp hằng năm được bố trí ít nhất 03 ngày, và ít nhất 04 ngày tại kỳ họp cuối năm của năm giữa nhiệm kỳ và năm cuối nhiệm kỳ Quốc hội.

3. Việc lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn tại kỳ họp Quốc hội dựa trên những tiêu chí nào?

Việc lựa chọn nhóm vấn đề chất vấn dựa trên 3 tiêu chí: (1) Vấn đề bức xúc, nổi lên trong đời sống kinh tế - xã hội được nhiều ĐBQH và cử tri quan tâm, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc vấn đề đã trả lời bằng văn bản nhưng ĐBQH không đồng ý; (2) Không chất vấn những vấn đề đã có trong nghị quyết về chất vấn và nghị quyết giám sát chuyên đề của Quốc hội, UBTVQH trong thời gian 12 tháng tính đến thời điểm chất vấn; (3) Phù hợp với tổng thời gian tổ chức phiên họp chất vấn.

4. Cuộc khảo sát thực tế phục vụ đánh giá thực trạng trong luận án được tiến hành vào thời điểm nào và xử lý bằng công cụ gì?

Tác giả đã thực hiện việc gửi phiếu điều tra xã hội học đến các ĐBQH vào thời điểm tháng 6/2018 (tại kỳ họp Quốc hội khóa XIV). Toàn bộ dữ liệu thu thập được tính toán, thống kê và xử lý thông qua công cụ là phần mềm Microsoft Excel trên máy tính.

5. Bốn vai trò cơ bản của hoạt động giám sát của ĐBQH được luận án xác định là gì?

Luận án xác định hoạt động giám sát của ĐBQH có 4 vai trò chính: (1) Giám sát để thực hiện vai trò đại diện quyền lực của nhân dân; (2) Giám sát để góp phần kiểm soát quyền lực nhà nước; (3) Giám sát để góp phần kiểm soát quản lý công; (4) Giám sát để bổ sung cho hoạt động lập pháp.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Hoạt động giám sát của đại biểu Quốc hội Việt Nam hiện nay" của tác giả Thái Ngọc Châu là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Chính trị học, đã giải quyết một cách có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động giám sát của ĐBQH. Bằng việc phân tích sâu sắc các quy định của Hiến pháp năm 2013 và Luật hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân năm 2015 kết hợp với dữ liệu khảo sát thực chứng, luận án đã làm rõ vai trò, quy trình, thực trạng hoạt động giám sát cũng như những rào cản đặt ra đối với ĐBQH. Các quan điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án mang tính khả thi, góp phần nâng cao năng lực chủ thể của người đại biểu, hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Quốc hội Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.