Chương I: Những vấn đề lý luận về thiết chế tự chủ của tổ chức KHCN, tô chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước. 8 Chương II: Thực thi thiết chế tự của các tổ chức KHCN, tô chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước. Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chức KHCN, tô chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước Phần II: Kết luận Phần IV: Tài liệu tham khảo và phụ lục kèm theo. Hoàn thành được Luận văn nay, tác gia xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn khoa học của TS.
Mai Hà, Viện trưởng Viện chiến lược chính sách KHCN, đã giúp tận tình giúp đỡ về phương pháp, tài liệu và kinh nghiệm nghiên cứu. Tác giả cũng xin cảm ơn Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, Lãnh đạo và các đồng nghiệp thuộc Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường - Văn phòng Quốc hội và các bạn Lớp Cao học K12 đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình cho tác giả trong suốt quá trình hoàn thành Luận x van._ CHUONG1 _ CƠ SƠ LY LUẬN VE THIET CHE TU CHU CUA TO CHUC KHOA HOC VA CONG NGHE 1.1 Một số khái niệm cơ ban 1. Thiết chế là quy định bắt buộc phải tuân thủ”. Thiết chế là khái niệm chỉ toàn bộ hệ thong tô chức và hệ thống giám sát mọi hoạt động của xã hội.
Nhờ các thiết chế mà các quan hệ xã hội kết hợp lại với nhau, đảm bảo cho các cộng đồng hoạt động nhịp nhàng. Tự chủ là tự điều hành, quản lý mọi công việc của minh không bị ai chỉ phối”. Tự chú là việc chủ động, toàn quyền quyết định các vấn đề thuộc về quyền và nghĩa vụ theo luật định. Ví dụ, tự chủ về tài chính, tự chủ về nguồn lực.
Tự chủ trong tiếng Anh (Autonomy) được hiểu là sự chủ động, tự quyết định về một số mặt, một số lĩnh vực nào đó. Tự chủ của tổ chức là quyền tự điều hành các hoạt dong’. Tự chủ của tổ chức là được tự minh quyết định các mục tiêu, các ưu tiên và thực hiện các mục tiêu ưu tiên này nếu tô đó phục vụ xã hội tốt. Theo tác gia Berdahl, có 2 loại tự chủ là tu chủ thực sự (substantial autonomy) và / chủ về quy trình (proceduce autonomy).
7 chủ thực sự là tự chủ toàn quyền từ khâu tự định đoạt các hướng nghiên cứu, phát triển, các dịch vụ mà không cần phải tuân theo các định hướng chiến lược phát triển KT-XH và KHCN, đến khâu điều hành không có sự can thiệp của các cấp quản lý trong việc phân bổ, bố trí nguồn lực. Hoạt động của tô chức nay chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật có liên quan như pháp luật lao động, pháp luật tài chính. Tự chủ thực sự, xét về bản chất và thực tế là thường sắn với các tô chức tư nhân, nơi mà quyền sở hữu thuộc về một cá nhân hay một nhóm người thì cá nhân hay nhóm người này có toàn quyền quyết định phương thức hoạt động và ? Từ điền tiếng Việt 3 Ty điển tiếng Việt * Theo Brooer Group- một tổ chức chuyên nghiên cứu về các vấn đề chính sách ở Thái Lan. > Từ điển Bách khoa giáo dục đại học của Thái Lan 10 điều hành của tổ chức mình.
Điều này ngược lại với các tổ chức bị chi phối bởi các hệ quản lý hành chính, với các cấp quản lý hành chính”. Tự chủ về quy trình nghĩa là tự điều hành (self- governance) từ khâu điều hành kế hoạch hoạt động đến khâu điều hành tài chính, nhân lực và đánh giá tô chức. Tự chủ trong hoạt động KHCN là sự vận dụng những quyền được giao để thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân cấp nhưng ngoài các nhiệm vụ này, tô chức KHCN còn được quyền tự quyết định và tự chịu trách nhiệm để thực hiện tất cả các nhiệm vụ mà pháp luật không cam’ là việc chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo quyền và nghĩa vụ được giao theo luật định và chịu trách nhiệm về các việc thực hiện. Thiết chế tự chú được hiéu là toàn bộ các quy định xác lập về quyền tự chủ cũng như các điều kiện bao đảm dé cho các quyền này được thực thi, bao gồm cả vấn đề tô chức thực hiện, các biện pháp bảo đảm cũng như cơ chế giám sát.
Khi nói về thiết chế, người ta quan tâm nhiều tới khía cạnh tính đồng bộ giữa quy định và tổ chức thực hiện và mối quan hệ giữa các yếu tố trong thiết chế này. Thiết chế tự chủ của tổ chức KHCN được hiểu là toàn bộ các quy định pháp luật về quyền tự chủ của tô chức này và các yếu tô bảo đảm thực hiện quyền tự chủ của tổ chức này, như chính sách tài chính đối với hoạt động nghiên cứu, chính sách về sở hữu trí tuệ, chính sách về tiền, về tài sản. Hoạt động khoa hoc va công nghệ là các hoạt động có tính hệ thống, liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra, thúc đây, hấp thụ, truyền bá và áp dụng tri thức KHCN vào cuộc sống. 5 Nguyễn Thị Anh Thư, phụ luc I Báo cáo tông hợp đề tài “ Nghiên cứu luận cứ cho việc xây dựng các cơ chế chính sách về vấn đề chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu và phát triển ”, Hà Nội, 2002 7 Hoàng Xuân Long, °“Nghiên cứu luận cứ cho việc xây dung các cơ chế, chính sách về vấn đề chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức nghiên cứu và phát triển ” Báo cáo tông hợp đề tài, Hà Nội, 2002 Š Từ điền tiếng Việt.
II Hoạt động KHCN là hoạt động "bao gom nghiên cứu khoa học, R-D, dịch vụ KHCN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiễn kỹ thuật, hop lý hod sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KHCN". Nghiên cứu khoa học là hoạt động phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo các giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cứu khoa học bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng ¿ 1. Phát triển công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản pham mới.
Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm `.Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học dé làm thực nghiệm nhằm tạo ra công nghệ mới, sản pham mới 2, 1. Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm dé sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phâm mới trước khi đưa vào sản xuât và đời sông a Hình 1. Hoạt động KHCN theo UNESCO FR AR D TT T STS Trong do: FR — nghiên cứu co bản, tạo ra các lý thuyết. AR - nghiên cứu ứng dụng, tạo ra các nguyên lý ứng dụng.
D - triển khai, tạo ra các vật mẫu. TT - chuyền giao tri thức, bao gồm chuyên giao công nghệ. T - phát triển công nghệ. STS — dịch vụ KHCN, cung ứng các dịch vụ KHCN.11, Dịch vụ KHCN là các hoạt động phục vụ việc nghiên cứu KHCN; các hoạt động liên quan tới sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ; các dịch vu về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến, ứng dụng tri thức KHCN và kinh nghiệm thực tiễn”.
? Điều 3, Luật KHCN !° Vũ Cao Dam, Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, 2007 12 1.Tổ chức KHCN là các tổ chức tham gia hoạt động KHCN bao gồm nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai (tao vật mẫu, tạo quy trình sản xuất vật mẫu, sản xuất thử nghiệm seri 0). Tổ chức nghiên cứu trién khai là các tổ chức làm công tac nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (gọi tắt là R-D)’. Theo UNESCO thì tổ chức R-D là đơn vị cơ sở trong nền sản xuất được chuyên môn hóa để thực hiện các hoạt động nghiên cứu KHCN được triển khai thường xuyên và có tổ chức. Theo Từ điển Bách khoa (Liên xô cũ), thì tổ chức nghiên cứu phát triển là cơ quan tiến hành nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ.
Cơ sở nghiên cứu triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước là tổ chức nghiên cứu triển khai do cơ quan nhà nước thành lập, sử dụng một phan hoặc toàn bộ nguôồn kinh phí cho hoạt động R-D, bao gồm tài sản cô định, kinh phí cho xây dựng cơ bản, cho hoạt động thường xuyên (sau đây xin gọi là tổ chức nghiên cứu triển khai có sử dụng ngân sách nhà nước) ©? : +4. Đặc điểm, vai trò thiết chế tự chủ trong hoạt động KHCN, thiết chế tự chủ đối với tổ chức R-D có sử dụng ngân sách nhà nước 1. Đặc thù của hoạt động KHCN '' Hoạt động khoa học là dạng lao động trí tuệ, gồm tổng thể những hoạt động của con người nhằm tìm hiểu bản chất của sự vật, quy luật diễn biến của các hiện tượng tự nhiên, xã hội. Khi hoạt động này có hệ thống, liên tục thì gọi là hoạt động nghiên cứu khoa học, mà kết quả của hoạt động này là tao ra tri thức khoa học.
Nhìn chung, lao động khoa học có các đặc thù như: tính sáng tạo cao; tính mạo hiểm, rủi ro cao; tính cá thé; tính kế thừa; có độ trễ và khó lượng hoá. Z (*) Ly do: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy dùng cụm từ “tô chức” được sử dụng thông dụng hơn cụm từ “cơ sở” khi đề cập đến hoạt động nghiên cứu triển khai, tránh hiểu lầm cơ sở là cấp dưới. Hồ Đức Việt, Chủ nhiệm đề tài độc lập cấp nhà nước “Nghiên cứu luận cứ khoa học cho các chính sách và giải pháp xây dựng, phát triển thị trường KHCN ở Việt Nam trong nên kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa” 2002. 13 Sản phẩm KHCN có tính đặc thù là tính mới và tính trừu tượng cao (là sản phẩm trung gian của quá trình vật hoá tri thức).
Vai trò, yêu cầu đối với thiết chế tự chủ trong hoạt động KHCN a) Vai trò của thiết chế tự chủ trong hoạt động KHCN Như đã trình bày ở trên, bản chất của hoạt động KHCN là lao động trí tuệ, mang tính sáng tạo. Điều này đòi hỏi phải có một cơ chế quản lý phù hợp với tính đặc thù của hoạt động KHCN. Thực tiễn cho thấy, tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát huy tính sáng tạo của lao động KHCN.