Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, tài sản cố định (TSCĐ) chiếm tỷ trọng lớn về mặt giá trị và là chỉ tiêu phản ánh cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Do chi phí đầu tư ban đầu lớn và chu kỳ quay vòng vốn kéo dài, việc quản lý và hạch toán khoản mục này có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của đơn vị.

Khóa luận chỉ ra rằng các sai sót liên quan đến TSCĐ thường mang tính chất trọng yếu trên Báo cáo tài chính (BCTC), bao gồm:

  • Việc phân định sai giữa chi phí sửa chữa, nâng cấp được vốn hóa vào nguyên giá và chi phí bảo dưỡng ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
  • Sai lệch trong việc xác định thời gian sử dụng hữu ích và trích khấu hao, dẫn đến việc tăng hoặc giảm sai lệch chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận thuần.
  • Các khó khăn trong việc tập hợp chi phí, định giá và kiểm soát rủi ro gian lận đối với các khoản đầu tư TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, bằng sáng chế, bản quyền tác giả hoặc chi phí nghiên cứu phát triển.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả xác định các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán và quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC.
  2. Tìm hiểu, khảo sát và phân tích thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ đang được áp dụng tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs).
  3. So sánh giữa quy trình thực tế tại đơn vị với các chuẩn mực kế toán, kiểm toán hiện hành và quy trình mẫu của Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA).
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại AASCs.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC. Phạm vi nghiên cứu về không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs) và một số khách hàng cụ thể do công ty thực hiện kiểm toán; thời gian hoàn thành nghiên cứu vào tháng 06/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp quy, các chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA): VSA 200 (Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán), VSA 220 (Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC), VSQC 1 (Kiểm soát chất lượng doanh nghiệp kiểm toán), VSA 315 (Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị và môi trường), VSA 320 (Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán), VSA 520 (Thủ tục phân tích).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS): VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình), VAS 04 (Tài sản cố định vô hình), VAS 05 (Bất động sản đầu tư), VAS 06 (Thuê tài sản).
  • Thông tư hướng dẫn: Thông tư 45/2013/TT-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ; Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Quy trình kiểm toán mẫu: Quy trình kiểm toán BCTC do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp lý thuyết từ giáo trình chuyên ngành, các chuẩn mực kế toán - kiểm toán và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát quy trình kiểm toán thực tế tại AASCs thông qua việc tiếp cận hồ sơ kiểm toán mẫu, bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ, giấy tờ làm việc của kiểm toán viên (KTV) và số liệu kiểm toán tại các khách hàng cụ thể.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vị trí trọng yếu của khoản mục TSCĐ trên BCTC doanh nghiệp và các rủi ro sai sót thường gặp trong thực tế kiểm toán. Chương này xác định rõ mục đích nghiên cứu là so sánh lý luận với thực tiễn nhằm tìm kiếm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán tại AASCs, xác định phạm vi nghiên cứu, phương pháp tiếp cận và kết cấu tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong kiểm toán báo cáo tài chính

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục TSCĐ:

  • Khái niệm và đối tượng: Định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận đối với TSCĐ hữu hình (VAS 03, TT 45/2013/TT-BTC: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, thời gian sử dụng trên 1 năm, nguyên giá xác định đáng tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên), TSCĐ vô hình (VAS 04), TSCĐ thuê tài chính (VAS 06), bất động sản đầu tư (VAS 05, TK 217) và chi phí xây dựng cơ bản dở dang (TK 241).
  • Hệ thống tài khoản và chứng từ: Trình bày chi tiết danh mục tài khoản cấp 2 của TK 211 (từ 2111 đến 2118), TK 212 (2121, 2122), TK 213 (từ 2131 đến 2138), TK 214 (2141, 2142, 2143, 2147), TK 241 (2411, 2412, 2413); hệ thống hóa sơ đồ hạch toán tăng giảm TSCĐ, trích khấu hao và kết chuyển chi phí XDCB dở dang.
  • Phương pháp khấu hao: Phân tích 3 phương pháp trích khấu hao theo TT 45/2013/TT-BTC: phương pháp đường thẳng, phương pháp khấu hao theo số lượng/khối lượng sản phẩm, và phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh.
Thời gian trích khấu hao của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Đến 4 năm ($t \le 4$ năm) 1,5
Trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm) 2,0
Trên 6 năm ($t > 6$ năm) 2,5
  • Mục tiêu và quy trình kiểm toán: Xác lập 6 mục tiêu kiểm toán TSCĐ tương ứng với các cơ sở dẫn liệu: Hiện hữu, Đầy đủ, Ghi chép chính xác, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá, Trình bày và công bố. Quy trình kiểm toán chuẩn hóa qua 3 giai đoạn:
    1. Lập kế hoạch: Đánh giá chấp nhận khách hàng (VSQC1, VSA 220), tìm hiểu kiểm soát nội bộ (KSNB) theo 5 thành phần (VSA 315), xác định mức trọng yếu (VSA 320) dựa trên các tiêu chí định lượng (lợi nhuận trước thuế: 5% - 10%, doanh thu: 0.5% - 3%, lợi nhuận gộp: 2% - 3%, tổng chi phí: 0.5% - 3%, vốn chủ sở hữu: 1% - 5%, tổng tài sản: 1% - 2%; mức trọng yếu thực hiện từ 50% - 75% mức trọng yếu tổng thể).
    2. Thực hiện kiểm toán: Đánh giá rủi ro kiểm soát, thực hiện thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích (phân tích ngang, phân tích dọc) cùng 7 thử nghiệm chi tiết:
      • Thử nghiệm 1: Thu thập/lập bảng phân tích tổng quát biến động TSCĐ và đối chiếu sổ cái (cơ sở dẫn liệu: chính xác).
      • Thử nghiệm 2: Chứng kiến kiểm kê thực tế theo hai chiều (từ danh sách sang thực tế để kiểm tra tính hiện hữu; từ thực tế vào danh sách để kiểm tra tính đầy đủ).
      • Thử nghiệm 3: Kiểm tra chứng từ gốc các nghiệp vụ tăng TSCĐ trong kỳ, xem xét tiêu chuẩn vốn hóa và chi phí dở dang.
      • Thử nghiệm 4: Kiểm tra các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ, thanh lý, nhượng bán và thu nhập khác.
      • Thử nghiệm 5: Kiểm tra tính đúng kỳ (cut-off) của các giao dịch tăng TSCĐ trước và sau ngày kết thúc niên độ.
      • Thử nghiệm 6: Kiểm tra tính toán lại chi phí khấu hao, tính nhất quán của phương pháp và rà soát tài sản đã khấu hao hết.
      • Thử nghiệm 7: Đánh giá việc trình bày và thuyết minh khoản mục TSCĐ trên BCTC.
    3. Hoàn thành kiểm toán: Rà soát sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, tổng hợp lỗi, đề xuất bút toán điều chỉnh và lập báo cáo kiểm toán.

Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs)

Chương 3 trình bày thông tin tổng quát về AASCs:

  • Thông tin pháp lý: Tiền thân là Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh của Công ty Dịch vụ và Tư vấn Tài chính Kế toán & Kiểm toán (AASC) thuộc Bộ Tài chính thành lập năm 1991. Đơn vị chuyển đổi thành Công ty TNHH theo Quyết định số 1407/QĐ-BTC ngày 10/04/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trụ sở tại số 29 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh; Mã số thuế: 0305011729.
  • Hội nhập quốc tế và danh hiệu: Trở thành thành viên độc lập của hãng kiểm toán quốc tế JHI từ ngày 21/07/2009; gia nhập Tổ chức Kế toán – Kiểm toán – Tư vấn luật Quốc tế MSI Global Alliance từ ngày 01/04/2013; nhận giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín” các năm 2009 và 2010.
  • Quy mô nhân sự và hoạt động: Theo báo cáo tổng kết hoạt động năm 2012 của VACPA, công ty có trên 100 cán bộ nhân viên, gồm 76 nhân viên chuyên nghiệp và 22 kiểm toán viên có chứng chỉ hành nghề (KTV).
  • Cơ cấu tổ chức: Bao gồm Hội đồng thành viên, Ban Tổng Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), Ban Kiểm soát, các phòng chuyên môn (Phòng Kiểm toán 1, 2, 4, 5 và Phòng Kiểm toán Quan hệ Quốc tế) cùng Phòng Hành chính (gồm bộ phận hành chính và bộ phận kế toán).
  • Lĩnh vực dịch vụ cung cấp: Dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kế toán, dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp và tư vấn cổ phần hóa, dịch vụ tư vấn tài chính - thuế.

Chương 4: Thực trạng quy trình kiểm toán tài sản cố định và chi phí khấu hao trong kiểm toán BCTC tại Công ty AASCs

Chương này phản ánh chi tiết các bước công việc KTV tại AASCs thực hiện khi kiểm toán khoản mục TSCĐ:

  • Giai đoạn chuẩn bị: Thực hiện đánh giá chấp nhận và duy trì khách hàng, tìm hiểu chính sách kế toán, phân tích sơ bộ BCTC, xác định mức trọng yếu tổng thể và mức trọng yếu thực hiện, thiết kế chương trình kiểm toán TSCĐ.
  • Giai đoạn thực hiện:
    • Khảo sát hệ thống KSNB đối với chu trình TSCĐ thông qua bảng câu hỏi và phỏng vấn nhân sự quản lý tài sản, kiểm tra tính độc lập giữa bộ phận đề xuất mua sắm, bộ phận phê duyệt, bộ phận thực hiện và kế toán.
    • Tiến hành các thử nghiệm kiểm soát: kiểm tra mẫu chứng từ phê duyệt đầu tư, biên bản giao nhận có đầy đủ chữ ký các bên, hóa đơn mua hàng và thời điểm ghi nhận vào sổ sách.
    • Triển khai các thử nghiệm cơ bản: thực hiện phân tích biến động nguyên giá và khấu hao giữa các kỳ; kiểm tra chi tiết các hồ sơ tăng TSCĐ (hợp đồng, hóa đơn, biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng); kiểm tra hồ sơ giảm tài sản và các biên bản thanh lý; chứng kiến kiểm kê mẫu; tính toán lại khấu hao chi tiết theo từng nhóm tài sản; rà soát số dư tài khoản 241 đối với các công trình XDCB dở dang.
  • Giai đoạn hoàn thành: Tổng hợp các sai sót phát hiện, lập bảng tổng hợp chênh lệch kiểm toán, trao đổi với Ban Giám đốc khách hàng về các bút toán điều chỉnh và phát hành báo cáo kiểm toán. Minh họa thực tế quy trình kiểm toán được tác giả trình bày qua số liệu tại các khách hàng kiểm toán cụ thể của AASCs.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên việc so sánh giữa cơ sở lý luận và thực tế thực hiện tại AASCs, tác giả đưa ra các đánh giá:

  • Nhận xét ưu điểm: Quy trình kiểm toán TSCĐ tại AASCs tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA; việc phân công nhân sự và kiểm soát chất lượng hồ sơ được thực hiện qua nhiều cấp soát xét (KTV chính, Trưởng nhóm, Giám đốc nghiệp vụ).
  • Hạn chế tồn tại: Một số thủ tục kiểm soát nội bộ và phân tích đánh giá ban đầu còn phụ thuộc nhiều vào tài liệu do khách hàng cung cấp; việc chứng kiến kiểm kê đôi khi chưa bao quát hết các tài sản phân tán ở nhiều địa bàn; việc kiểm tra chi tiết khấu hao ở một số khách hàng có quy mô tài sản lớn còn tốn nhiều thời gian xử lý thủ công.
  • Kiến nghị giải pháp: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện bảng câu hỏi tìm hiểu KSNB chuyên biệt cho từng loại hình doanh nghiệp, ứng dụng các công cụ tin học hỗ trợ tính toán lại khấu hao tự động, nâng cao hiệu quả phối hợp trong thủ tục chứng kiến kiểm kê và đào tạo cập nhật các quy định mới về quản lý tài sản.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ và hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý, tiêu chuẩn ghi nhận và phương pháp xác định nguyên giá, chi phí khấu hao theo VAS 03, VAS 04, VAS 05, VAS 06, Thông tư 45/2013/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Mô tả chi tiết việc vận dụng 7 thử nghiệm chi tiết và thủ tục phân tích trong kiểm toán TSCĐ theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và chương trình kiểm toán mẫu VACPA.
  • Phản ánh trung thực cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực chuyên môn và quy trình kiểm toán thực tế tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs), một doanh nghiệp kiểm toán có quy mô trên 100 nhân viên (76 nhân viên chuyên nghiệp, 22 KTV theo thống kê VACPA 2012) và là thành viên của các mạng lưới quốc tế JHI, MSI Global Alliance.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ hạn chế thực tế nhằm nâng cao hiệu quả và tính chính xác của quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát thực tế bị giới hạn tại một số khách hàng cụ thể của Công ty AASCs; các số liệu tổng quan về nhân sự và quy mô hoạt động của công ty sử dụng nguồn dữ liệu công bố lịch sử từ báo cáo VACPA năm 2012 tại thời điểm nghiên cứu năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu quy trình kiểm toán TSCĐ sang các loại hình doanh nghiệp có đặc thù tài sản phức tạp như các tập đoàn xây dựng công trình ngầm, doanh nghiệp khai khoáng hoặc các đơn vị có tỷ trọng lớn về bất động sản đầu tư; nghiên cứu sâu hơn về phương pháp kiểm toán ứng dụng phần mềm tự động hóa trong việc đánh giá tổn thất tài sản và kiểm tra các ước tính kế toán phức tạp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thiết kế chương trình kiểm toán, cách thức xác lập mức trọng yếu theo VSA 320, và quy trình xử lý 7 thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục TSCĐ.
  • Kiểm toán viên và trợ lý kiểm toán mới vào nghề: Nắm vững trình tự kiểm tra chứng từ gốc tăng/giảm TSCĐ, kỹ thuật chứng kiến kiểm kê hai chiều (hiện hữu và đầy đủ), phương pháp kiểm tra tính đúng kỳ và cách thức tính toán lại chi phí khấu hao theo quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiêu chuẩn để ghi nhận một tài sản là tài sản cố định hữu hình theo quy định được viện dẫn trong khóa luận là gì?
Theo Chuẩn mực VAS 03 và Thông tư 45/2013/TT-BTC được viện dẫn trong Chương 2, tài sản phải thỏa mãn đồng thời các tiêu chuẩn: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, thời gian sử dụng ước tính trên 1 năm, nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

2. Hệ số điều chỉnh khi áp dụng phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được quy định như thế nào?
Theo bảng quy định tại Thông tư 45/2013/TT-BTC nêu trong khóa luận:

  • Thời gian trích khấu hao đến 4 năm ($t \le 4$ năm): hệ số điều chỉnh là 1,5 lần.
  • Thời gian trích khấu hao trên 4 đến 6 năm ($4 < t \le 6$ năm): hệ số điều chỉnh là 2,0 lần.
  • Thời gian trích khấu hao trên 6 năm ($t > 6$ năm): hệ số điều chỉnh là 2,5 lần.

3. Khi xác định mức trọng yếu tổng thể theo VSA 320, các tỷ lệ gợi ý được áp dụng cho từng tiêu chí định lượng là bao nhiêu?
Khóa luận liệt kê các tỷ lệ gợi ý theo thông lệ kiểm toán tại Việt Nam gồm: 5% đến 10% lợi nhuận trước thuế; 0.5% đến 3% tổng doanh thu thuần; 2% đến 3% lợi nhuận gộp; 0.5% đến 3% tổng chi phí; 1% đến 5% tổng vốn chủ sở hữu; và 1% đến 2% tổng tài sản. Mức trọng yếu thực hiện được xác định trong khoảng 50% đến 75% mức trọng yếu tổng thể.

4. Hai hướng kiểm tra khi kiểm toán viên thực hiện thủ tục chứng kiến kiểm kê TSCĐ là gì và nhằm đáp ứng cơ sở dẫn liệu nào?
Khi chứng kiến kiểm kê, KTV thực hiện kiểm tra theo hai hướng:

  • Kiểm tra từ danh sách kiểm đếm sang tài sản thực tế để xác minh tính Hiện hữu (mọi tài sản trên sổ sách đều có thật).
  • Kiểm tra từ tài sản quan sát thực tế ngược lại danh sách kiểm đếm để xác minh tính Đầy đủ (mọi tài sản hiện có đều được theo dõi trên sổ sách).

5. AASCs gia nhập các tổ chức quốc tế nào và vào thời gian nào theo ghi nhận trong đề tài?
Theo Chương 3 của khóa luận, AASCs trở thành thành viên độc lập của hãng kiểm toán quốc tế JHI vào ngày 21/07/2009 và chính thức gia nhập Tổ chức Kế toán – Kiểm toán – Tư vấn luật Quốc tế MSI Global Alliance vào ngày 01/04/2013.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Huy Hoàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán khoản mục tài sản cố định cùng chi phí khấu hao theo hệ thống Chuẩn mực Kế toán và Kiểm toán Việt Nam hiện hành. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng áp dụng quy trình kiểm toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCs), từ khâu lập kế hoạch, đánh giá kiểm soát nội bộ đến triển khai các thử nghiệm cơ bản và phát hành báo cáo. Các nhận xét và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế hoạt động của công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo học thuật và thực hành nghề nghiệp kiểm toán.