Luận văn thạc sĩ hoàn thiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty tnhh sx tm bao bì kỳ nguyên

Tìm hiểu quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX-TM Bao Bì Kỳ Nguyên, đảm bảo hiệu quả và tuân thủ pháp luật.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2016

63
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH HẢI QUAN NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1. Thủ tục hải quan và quy trình thủ tục hải quan

1.1.1. Thủ tục hải quan

1.1.2. Quy trình thủ tục hải quan

1.2. Quy định liên quan đến quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu

1.2.1. Quy định chung

1.2.2. Quy định cụ thể

1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu

1.3.1. Các nhân tố thuộc cơ quan Hải quan

1.3.1.1. Đội ngũ công chức Hải quan

1.3.2. Các nhân tố khác

1.4. Quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu

1.4.1. Đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu, danh mục nguyên vật liệu

1.4.2. Nhập khẩu nguyên vật liệu; đăng ký định mức

1.4.3. Xuất khẩu sản phẩm

1.4.4. Thanh quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế (thanh khoản) nguyên vật liệu nhập khẩu

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH HẢI QUAN NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM BAO BÌ KỲ NGUYÊN

2.1. Giới thiệu về công ty TNHH SX-TM bao bì Kỳ Nguyên

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh tại công ty

2.1.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự tại công ty

2.1.4. Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty trong giai đoạn 2013-2015

2.2. Phân tích thực trạng quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX-TM bao bì Kỳ Nguyên

2.2.1. B1: Đăng ký danh mục NVL, Mở tờ khai NK nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng XK

2.2.2. B2: Thông báo, điều chỉnh định mức nguyên liệu, vật tư và đăng ký sản phẩm xuất khẩu

2.2.3. B3: Sản xuất, xuất khẩu sản phẩm

2.2.4. B4: Thanh khoản tờ khai nhập nguyên liệu, vật tư sản xuất xuất khẩu

2.3. Đánh giá thực trạng hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX-TM bao bì Kỳ Nguyên

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP - KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH HẢI QUAN NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH SX-TM BAO BÌ KỲ NGUYÊN

3.1. Định hướng phát triển của công ty

3.1.1. Giải pháp 1: Tuyển thêm nhân sự

3.1.2. Giải pháp 2: Xây dựng bộ phận nhân viên làm thủ tục hải quan thông hiểu và nắm bắt rõ luật lệ nhằm tránh những rủi ro, sai sót có thể mắc phải trong quá trình làm thủ tục

3.1.3. Giải pháp 3: Các khâu, các bộ phận trong công ty cần có sự phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp với nhau

3.2. Kiến nghị đối với cơ quan Hải quan

3.3. Kiến nghị đối với nhà nước

3.4. Kiến nghị đối với công ty TNHH SX-TM bao bì Kỳ Nguyên

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quy Trình Hải Quan Nhập Khẩu Tại Kỳ Nguyên

Xuất nhập khẩu đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu là ưu tiên hàng đầu. Nhập khẩu giúp bổ sung những sản phẩm mà trong nước chưa sản xuất hiệu quả, đồng thời tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật. Xuất khẩu thúc đẩy sản xuất trong nước và tăng thu ngoại tệ. Hoạt động nhập khẩu đóng góp quan trọng vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng, tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực hải quan. Do đó, việc đổi mới và hoàn thiện quy trình hải quan là vô cùng cần thiết để đảm bảo một sân chơi bình đẳng cho thương mại và kinh doanh. Hiểu rõ ưu, nhược điểm và cách hạn chế sai sót trong thủ tục hải quan giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và chi phí.

1.1. Vai Trò Của Thủ Tục Hải Quan Nhập Khẩu Với Doanh Nghiệp

Thực hiện tốt quy trình thủ tục hải quan đảm bảo áp dụng nhất quán thuế nhập khẩu, ngăn chặn bóp méo kinh tế. Điều này đảm bảo hàng hóa nhập khẩu không bị phân loại sai, khai tăng hoặc giảm trị giá hóa đơn, hoặc được áp dụng mức thuế ưu đãi không đúng quy định. Đồng thời, nó ngăn chặn hàng hóa nhập lậu vào trong nước. Sự đảm bảo công bằng các ưu đãi thuế cho doanh nghiệp tránh tình trạng doanh nghiệp được miễn giảm thuế và hưởng lợi thuế không thỏa đáng trên thị trường. Ngoài ra, nó còn bảo vệ lợi ích thương mại của chủ sở hữu thương hiệu và bản quyền thông qua việc ngăn chặn và bắt giữ tại biên giới các mặt hàng bị làm giả vi phạm quyền bảo hộ sở hữu trí tuệ.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Quy Trình Nhập Khẩu Nguyên Vật Liệu

Việc hiểu rõ những ưu, nhược điểm và cách hạn chế sai sót trong quy trình thủ tục hải quan sẽ góp phần giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và tiền bạc. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề trên đối với doanh nghiệp, việc nghiên cứu và hoàn thiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu là vô cùng cần thiết. Mục tiêu là làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản, phân tích thực trạng từ đó đề xuất các biện pháp hoàn thiện, hạn chế sai sót về thủ tục hải quan đối với quy trình hải quan nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu.

II. Phân Tích Thực Trạng Quy Trình Hải Quan Tại Kỳ Nguyên

Theo Luật Hải quan 2014, khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan, nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, đưa hàng hóa đến địa điểm kiểm tra, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Hải quan cửa khẩu hoặc ngoài cửa khẩu. Thời hạn khai và nộp tờ khai đối với hàng hóa nhập khẩu là 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu, và đối với hàng hóa xuất khẩu là chậm nhất 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. Hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan như hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu.

2.1. Các Bước Cơ Bản Trong Quy Trình Thủ Tục Hải Quan

Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan (chủ hàng, đại lý hải quan hoặc người khai thuê hải quan) sẽ thực hiện những bước cơ bản sau: Khai và nộp tờ khai hải quan (tờ khai được lập theo mẫu quy định, hiện nay sử dụng hệ thống VNACCS). Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Sau khi nộp tờ khai hải quan sẽ có kết quả phân luồng từ hệ thống (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ). Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

2.2. Quy Định Về Nhập Khẩu Nguyên Vật Liệu Sản Xuất Hàng Xuất Khẩu

Đối với loại hình nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu, có quy định riêng về thời hạn nộp thuế (275 ngày) nếu đáp ứng các điều kiện: đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiếp sản xuất hàng xuất khẩu, không nợ đọng thuế quá hạn, hết thời hạn ân hạn thuế doanh nghiệp phải quyết toán thuế với cơ quan hải quan. Khi đã đăng ký hợp đồng tại đơn vị Hải quan nào khác thì các lô hàng nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu phải được làm thủ tục tại đơn vị hải quan đó. Khi xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu nhập khẩu, doanh nghiệp được làm thủ tục xuất khẩu ở các đơn vị hải quan khác nhau nhưng phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị Hải quan nơi đã đăng ký hợp đồng biết để theo dõi và thanh quyết toán.

2.3. Thủ Tục Hải Quan Đối Với Nguyên Vật Liệu Nhập Khẩu

Thủ tục hải quan đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, nhưng do tính đặc thù của loại hình này nên thủ tục hải quan thực hiện như sau: Đăng ký hợp đồng nhập khẩu nguyên vật liệu, danh mục nguyên vật liệu; Nhập khẩu nguyên vật liệu; đăng ký định mức; Xuất khẩu sản phẩm; Thanh quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế (thanh khoản) nguyên vật liệu nhập khẩu. Việc đăng ký định mức và thanh khoản tuỳ theo lượng tờ khai và nhân lực của từng Chi cục Hải quan để bố trí tổ chức thực hiện cho phù hợp.

III. Hướng Dẫn Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Quy Trình Hải Quan Nhập Khẩu

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu, bao gồm các yếu tố thuộc cơ quan Hải quan và các yếu tố khác. Đội ngũ công chức Hải quan đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi pháp luật. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, thái độ và cách phục vụ của cán bộ, công chức hải quan tác động trực tiếp đến việc làm thủ tục xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Nếu cán bộ, công chức có trình độ, thái độ làm việc chuyên nghiệp, nhanh chóng sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết hồ sơ nhanh, giải phóng hàng kịp thời để doanh nghiệp đưa vào sản xuất cũng như thực hiện các thủ tục xuất khẩu hàng hoá, thanh khoản.

3.1. Vai Trò Của Đội Ngũ Công Chức Hải Quan Nhập Khẩu

Đội ngũ cán bộ hải quan được coi là chủ thể thực thi pháp luật. Đây là một yếu tố tiên quyết bởi nếu người thực thi pháp luật không làm tốt nhiệm vụ của mình thì làm sao có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chấp hành pháp luật tốt; đội ngũ cán bộ hải quan là lực lượng trực tiếp quản lý hoạt động XNK nói chung và hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho sản xuất hàng XK nói riêng.

3.2. Tác Động Của Cơ Sở Vật Chất Đến Quy Trình Hải Quan

Cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan hải quan cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Trang thiết bị hiện đại, hệ thống thông tin liên lạc thông suốt, kho bãi đáp ứng yêu cầu sẽ giúp cho việc kiểm tra, giám sát hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, chính xác. Ngược lại, nếu cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, thiếu đồng bộ sẽ gây khó khăn cho việc thực hiện thủ tục hải quan, làm chậm trễ quá trình thông quan hàng hóa.

IV. Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Hải Quan Nhập Khẩu Tại Kỳ Nguyên

Để hoàn thiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại công ty TNHH SX-TM Bao Bì Kỳ Nguyên, cần có những giải pháp đồng bộ từ phía công ty và cơ quan Hải quan. Về phía công ty, cần tuyển thêm nhân sự có trình độ chuyên môn cao, xây dựng bộ phận nhân viên làm thủ tục hải quan thông hiểu luật lệ, và tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận. Về phía cơ quan Hải quan, cần tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ.

4.1. Nâng Cao Năng Lực Nhân Sự Làm Thủ Tục Hải Quan

Việc tuyển dụng và đào tạo nhân sự có trình độ chuyên môn cao về hải quan là rất quan trọng. Nhân viên cần nắm vững các quy định của pháp luật, có kinh nghiệm thực tế, và có khả năng xử lý các tình huống phát sinh. Ngoài ra, cần thường xuyên cập nhật kiến thức mới cho nhân viên để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

4.2. Tăng Cường Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quy Trình Hải Quan

Ứng dụng công nghệ thông tin giúp giảm thiểu thời gian và chi phí thực hiện thủ tục hải quan. Cần đẩy mạnh việc sử dụng hệ thống VNACCS/VCIS, khai báo hải quan điện tử, và các phần mềm quản lý khác. Điều này giúp cho việc trao đổi thông tin giữa doanh nghiệp và cơ quan Hải quan được thực hiện nhanh chóng, chính xác.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Quy Trình Hải Quan

Nghiên cứu này có ý nghĩa thực tiễn đối với công ty TNHH SX-TM Bao Bì Kỳ Nguyên và các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Kết quả nghiên cứu giúp doanh nghiệp nhận diện được những điểm yếu trong quy trình hải quan hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp những kiến nghị đối với cơ quan Hải quan và Nhà nước để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu.

5.1. Đánh Giá Hiệu Quả Của Các Giải Pháp Đề Xuất

Cần đánh giá hiệu quả của các giải pháp đề xuất thông qua việc theo dõi, đo lường các chỉ số như thời gian thông quan, chi phí hải quan, và số lượng sai sót. Điều này giúp cho doanh nghiệp và cơ quan Hải quan có thể điều chỉnh các giải pháp cho phù hợp với thực tế.

5.2. Chia Sẻ Kinh Nghiệm Về Quy Trình Hải Quan Nhập Khẩu

Doanh nghiệp nên chia sẻ kinh nghiệm về quy trình hải quan nhập khẩu với các doanh nghiệp khác thông qua các hội thảo, diễn đàn, hoặc các kênh thông tin khác. Điều này giúp cho các doanh nghiệp có thể học hỏi lẫn nhau, nâng cao năng lực cạnh tranh.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Quy Trình Hải Quan Nhập Khẩu

Hoàn thiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu là một quá trình liên tục, đòi hỏi sự nỗ lực của cả doanh nghiệp và cơ quan Hải quan. Trong tương lai, quy trình hải quan sẽ tiếp tục được cải cách theo hướng đơn giản hóa, minh bạch hóa, và ứng dụng công nghệ thông tin. Điều này sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

6.1. Tóm Tắt Các Kết Quả Nghiên Cứu Chính

Nghiên cứu đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu, phân tích thực trạng tại công ty TNHH SX-TM Bao Bì Kỳ Nguyên, và đề xuất các giải pháp hoàn thiện. Các giải pháp này tập trung vào việc nâng cao năng lực nhân sự, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, và cải thiện sự phối hợp giữa các bộ phận.

6.2. Định Hướng Phát Triển Quy Trình Hải Quan Trong Tương Lai

Trong tương lai, quy trình hải quan sẽ tiếp tục được phát triển theo hướng tự động hóa, thông minh hóa, và kết nối với các hệ thống khác như hệ thống thuế, hệ thống ngân hàng. Điều này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi, minh bạch, và cạnh tranh.

08/06/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY TRÌNH HẢI QUAN NHẬP KHẨU NGUYÊN VẬT LIỆU 1.1 Thủ tục hải quan và quy trình thủ tục hải quan 1.1 Thủ tục hải quan Căn cứ vào Điều 4 giải thích từ ngữ của Luật hải quan thì “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.” Khi thực hiện thủ tục hải quan trên thế giới cũng như tại Việt Nam đều phải tuân thủ theo các nguyên tắc chung sau:  Khai báo với hải quan cửa khẩu về tình hình đối tượng xuất, NK, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo quy định của cơ quan hải quan.  Xuất trình đối tượng làm thủ tục hải quan tại địa điểm và thời gian quy định để cơ quan hải quan kiểm tra.  Chấp hành quyết định giải quyết của cơ quan hải quan và thực hiện các nghĩa vụ khác có liên quan.2 Quy trình thủ tục hải quan Khi làm thủ tục hải quan người khai hải quan (chủ hàng, đại lý hải quan hoặc người khai thuê hải quan) sẽ thực hiện những bước cơ bản sau: Bước 1: Khai và nộp tờ khai hải quan Tờ khai hải quan được lập theo mẫu quy định. Trước đây việc khai hải quan đều viết tay lên mẫu in sẵn.

Từ tháng 4/2014, cơ quan hải quan đã bắt đầu triển khai áp dụng hệ thống VNACCS (Vietnam Automated Cargo And Port Consolidated System - Hệ thống thông quan hàng hóa tự động ). Bước 2: Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Sau khi nộp tờ khai hải quan sẽ có kết quả phần luồng từ hệ thống, từ đây chia làm 3 trường hợp:  Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa c 5 Có 2 trường hợp: luồng xanh có điều kiện và không điều kiện.  Luồng xanh không điều kiện: Về lý thuyết, người khai chỉ cần xuống cảng lấy hàng, mà không phải làm gì thêm.

Tuy nhiên, trên thực tế, người khai vẫn phải in ra giấy có chữ ký và đóng dấu của chủ hàng. Sau đó đem tờ khai giấy lên lấy xác nhận của hải quan tiếp nhận, rồi mới ra cảng làm thủ tục lấy hàng (đổi lệnh ở cảng, ký hải quan cổng bãi). Nghĩa là các bước công việc vẫn làm tương tự như tờ khai luồng vàng, có điều thời gian hải quan tiếp nhận xem xét đóng dấu sẽ nhanh hơn (với điều kiện họ thấy thông tin tờ khai không có vấn đề gì).  Luồng xanh có điều kiện: phải xuất trình thêm những chứng từ bổ sung như: Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy kiểm tra chất lượng (ví dụ: kiểm dịch thực vật, giấy nộp thuế…).

 Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ hải quan. Người khai phải xuất trình bộ hồ sơ giấy, gồm những chứng từ như: tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, chứng từ khác: giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), kiểm tra chất lượng. Theo thông tư 38/2015/TT-BTC, thì hồ sơ hải quan đơn giản hơn, không cần hợp đồng ngoại thương và chi tiết đóng gói. Trình tự thủ tục giống như mô tả luồng xanh có điều kiện phía trên.

 Luồng đỏ: Kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa Đây là mức độ kiểm tra cao nhất, phải làm nhiều thủ tục và tốn chi phí, thời gian, công sức nhất cho cả chủ hàng và hải quan. Trước hết, người khai vẫn phải có bộ hồ sơ như trong luồng vàng. Sau khi hải quan tiếp nhận duyệt hồ sơ, sẽ chuyển sang cho đội kiểm hóa. Sau khi đăng kí kiểm hóa, người khai xuống cảng làm thủ tục hạ hàng đưa vào khu kiểm hóa, rồi liên hệ với cán bộ hải quan xuống làm thủ tục kiểm tra.

Hiện có 2 hình thức kiểm hóa: kiểm bằng máy soi (kiểm soi), và kiểm thủ công. Có trường hợp, hải quan kiểm máy soi thấy nghi ngờ lại cho mở container kiểm thủ c 6 công. Sau khi kiểm tra xong, cán bộ hải quan sẽ về Chi cục làm các thủ tục cần thiết: biên bản kiểm hóa. Nếu thông qua, sẽ làm thủ tục bóc tờ khai.

Bước 3: Nộp thuế và thực hiên các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. Người khai nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định: nộp ngay, ân hạn, bảo lãnh ngân hàng… 1.2 Quy định liên quan đến quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu 1.1 Quy định chung Theo Luật hải quan 2014 trong Chương III mục 1 Quy định chung có một số quy định chung áp dung đối với quy trình hải quan như sau: _ Về thủ tục hải quan Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải:  Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải quan;  Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;  Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật. _ Về địa điểm làm thủ tục hải quan Địa điểm làm thủ tục hải quan là trụ sở Hải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu. Trong trường hợp cần thiết, việc kiểm tra thực tế hàng hóa XK, NK có thể được thực hiện tại địa điểm khác do Tổng cục Hải quan quy định.

_ Về thời hạn khai và nộp tờ khai hải quan Người khai hải quan phải khai và nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải trong thời hạn sau đây:  Hàng hóa NK được thực hiện trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu; c 7  Hàng hóa XK được thực hiện chậm nhất là 08 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; _ Về khai hải quan  Khai hải quan được thực hiện thống nhất theo mẫu tờ khai hải quan do Tổng cục Hải quan quy định.  Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng theo nội dung trên tờ khai hải quan.  Người khai hải quan được sử dụng hình thức khai điện tử. _ Về hồ sơ hải quan Hồ sơ hải quan gồm có: Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan và chứng từ có liên quan.

Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở Hải quan.

Trong trường hợp có lý do chính đáng, được Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục trưởng Hải quan địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu đồng ý, người khai hải quan được gia hạn thời gian phải nộp, xuất trình một số chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; bổ sung, sửa chữa, thay thế tờ khai hải quan đã đăng ký đến trước thời điểm kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.2 Quy định cụ thể Ngoài những quy định chung ở trên thì đối với loại hình NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK còn có quy riêng như sau: Quy định về vật tư, nguyên vật liệu NK c 8 Vật tư, nguyên liệu NK để trực tiếp sản xuất ra hàng XK có thời hạn nộp thuế là 275 ngày với điều kiện:  Phải đăng ký vật tư, nguyên liệu NK để trực tiếp sản xuất hàng XK.  Không nợ đọng thuế quá hạn theo quy định của luật thuế XK, NK tại thời điểm NK.  Hết thời hạn ân hạn thuế DN phải quyết toán thuế với cơ quan hải quan.  Khi đã đăng ký hợp đồng tại đơn vị Hải quan nào khác thì các lô hàng nguyên vật liệu NK để sản xuất hàng XK phải được làm thủ tục tại đơn vị hải quan đó.

 Khi XK sản phẩm được sản xuất từ nguyên vật liệu NK, DN được làm thủ tục XK ở các đơn vị hải quan khác nhau nhưng phải thông báo bằng văn bản cho đơn vị Hải quan nơi đã đăng ký hợp đồng biết để theo dõi và thanh quyết toán. Thủ tục hải quan đối với nguyên vật liệu NK để sản xuất hàng XK được thực hiện theo quy định đối với hàng XK, NK thương mại nhưng do tính đặc thù của loại hình này nên thủ tục hải quan thực hiện như sau: _ Đăng ký hợp đồng NK nguyên vật liệu, danh mục nguyên vật liệu; _ NK nguyên vật liệu; đăng ký định mức; _ XK sản phẩm; _ Thanh quyết toán, hoàn thuế, không thu thuế (sau đây gọi tắt là thanh khoản) nguyên vật liệu NK. Việc đăng ký định mức và thanh khoản tuỳ theo lượng tờ khai và nhân lực của từng Chi cục Hải quan để bố trí tổ chức thực hiện cho phù hợp. Những nơi có lượng tờ khai của loại hình này lớn có thể tổ chức bộ phận chuyên trách đăng ký, kiểm tra định mức; thanh khoản.

Việc kiểm tra hồ sơ thanh khoản có thể thực hiện trước hoặc sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế. Căn cứ tình hình thực tế, độ tin cậy của DN, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo áp dụng thống nhất trong toàn Cục việc tiến hành phân loại DN để thực hiện hình thức kiểm tra hồ sơ thanh khoản trước hay sau khi ra quyết định hoàn thuế, không thu thuế đối với từng DN.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu 1.1 Các nhân tố thuộc cơ quan Hải quan 1.1 Đội ngũ công chức Hải quan Đội ngũ cán bộ hải quan được coi là chủ thể thực thi pháp luật. Đây là một yếu tố tiên quyết bởi nếu người thực thi pháp luật không làm tốt nhiệm vụ của mình thì làm sao có thể yêu cầu người có nghĩa vụ chấp hành pháp luật tốt; đội ngũ cán bộ hải quan là lực lượng trực tiếp quản lý hoạt động XNK nói chung và hoạt động NK nguyên liệu, vật tư cho sản xuất hàng XK nói riêng. Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, thái độ và cách phục vụ của cán bộ, công chức hải quan tác động trực tiếp đến việc làm thủ tục XNK của DN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện quy trình hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu tại Công ty TNHH SX-TM Bao Bì Kỳ Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình hải quan trong lĩnh vực nhập khẩu nguyên vật liệu, từ đó giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình này để giảm thiểu thời gian và chi phí. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thiện quy trình hải quan, không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp lý hiện hành.

Để mở rộng kiến thức về quản lý chuỗi cung ứng và quy trình sản xuất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ hoàn thiện hệ thống phân phối sản phẩm phân hữu cơ sinh học của công ty cổ phần phân bón và dịch vụ tổng hợp bình định, nơi cung cấp cái nhìn về hệ thống phân phối trong ngành nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh các thành phần gắn kết chuỗi cung ứng ảnh hưởng đến kết quả phát triển sản phẩm mới của các doanh nghiệp sản xuất tại việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chuỗi cung ứng và phát triển sản phẩm. Cuối cùng, tài liệu Luận văn hoàn thiện hạch toán nguyên vật liệu và các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại công ty da giầy hà nội sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nguyên vật liệu, một yếu tố quan trọng trong quy trình sản xuất.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến quản lý và tối ưu hóa quy trình trong doanh nghiệp.