CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM 1. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM 1. Khái niệm Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN “Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao hoặc cam kết giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”. Theo Nguyễn Văn Tiến & Nguyễn Thị Lan (2017), có thể hiểu “Cho vay tiêu dùng là một hình thức tín dụng, qua đó ngân hàng cho KH là cá nhân hay hộ gia đình vay một lượng tiền nhất định để mua hàng hóa hay sử dụng dịch vụ và mục đích tiêu dùng” Theo Lê Thị Mận (2018) : “CVTD là hình thức tín dụng tài trợ cho nhu cầu sinh hoạt của dân cư ( cá nhân và hộ gia đình” với các chi phí về vật chất, như: nhà ở, phương tiện đi lại, đồ dùng cá nhân hoặc các dịch vụ: giáo dục, y tế, du lịch, văn hóa, nghệ thuật” Khái niệm cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhưng chúng đều nhấn mạnh về mục đích chung của loại hình cho vay này.
Vậy nên, có thể hiểu rằng: Cho vay tiêu dùng là một hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thực hiện cấp một số tiền cho khách hàng với các điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi tại thời điểm xác định trong tương lai mà hai bên đã thỏa thuận nhằm giúp khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một mức sống cao hơn.Đặc điểm cho vay tiêu dùng Theo Nguyễn Văn Tiến (2014), cho vay tiêu dùng bao gồm các đặc điểm sau: Quy mô cho vay tiêu dùng nhỏ nhưng số lượng món vay tiêu dùng lớn: Xuất phát từ đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình với mục đích vay nhằm đáp ứng nhu cầu như xây sửa nhà, mua sắm thiết bị, du lịch… do vậy 8 các khoản vay thường có giá trị không lớn so với nguồn vốn của ngân hàng. Nhưng khi xét về quy mô thì các khoản vay tiêu dùng khá đa dạng, ngày càng tăng do CVTD là nhu cầu vay phổ biến nhất là khi nền kinh tế phát triển, học thức và chất lượng cuộc sống được cải thiện thì nhu cầu vay của người dân càng tăng lên để nâng cao mức sống. Lãi suất CVTD thường cao hơn so với các món vay khác của ngân hàng: Nguyên nhân do các khoản vay tiêu dùng có quy mô nhỏ, nhưng số lượng món vay lớn, số lượng KH đông nên ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực để phục vụ hoạt động cho vay cũng như tuân thủ đầy đủ quy trình cấp tín dụng từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định KH, giải ngân, theo dõi cho đến việc thu hồi nợ. Để bù đắp chi phí này, tất nhiên lãi suất cho vay sẽ cao.
Mặt khác, rủi ro cho vay là khá cao do chất lượng thông tín KH cung cấp không cao ,nguồn trả nợ biến động và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ Khi nền kinh tế rộng mở, mức sống người dân cao, nhu cầu mua sắm cũng nhiều hơn nhu cầu CVTD cũng theo đó mà tăng lên. Ngược lại, khi nền kinh tế trì trệ, suy thoái, tình trạng thất nghiệp tăng lên khi đó người dân có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn theo đó mà nhu cầu vay tiêu dùng giảm. Nhu cầu vay tiêu dùng ít co giãn với lãi suất : Khi vay tiền, KH thường không quan tâm nhiều đến lãi suất mà họ còn quan tâm tới khoản tiền phải trả hàng kỳ, thời gian được giải ngân và khả năng tài chính để trả nợ của mình.
Do vậy, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh được điều chỉnh lãi suất theo lãi suất thị trường, lãi suất cho vay tiêu dùng thường được ấn định ở một mức nhất định. Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay. Đối với những khoản vay trung dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều chỉnh mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động cộng với một biên độ nhất định tùy theo từng ngân hàng 9 Nguồn trả nợ có thể bị biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau: Tình hình kinh tế chung có thể tác động mạnh mẽ đến khả năng chi trả nợ của người vay. Khi nền kinh tế phát triển và tăng trưởng, thu nhập của người dân thường có xu hướng gia tăng, dẫn đến việc họ có khả năng chi tiêu và tiêu dùng cao hơn.
Bên cạnh đó, các yếu tố cá nhân của người vay như thất nghiệp, BĐS, sức khỏe và tình hình gia đình cũng có thể ảnh hưởng đến năng lực trả nợ của KH do mỗi người vay đều có hoàn cảnh và năng lực tài chính riêng biệt, do đó, nguồn trả nợ có thể biến động tùy thuộc vào các yếu tố này. Tư cách khách là một yếu tố khó xác định: Nguyên nhân là do thông tin về KH có thể không đầy đủ hoặc không chính xác, gây khó khăn trong việc đánh giá. Thứ hai, việc đánh giá tư cách của KH đòi hỏi xem xét một loạt các yếu tố như lịch sử tín dụng, mức thu nhập và tình trạng gia đình, và các yếu tố này có thể không phản ánh chính xác năng lực trả nợ và tư cách tài chính của KH. Thứ ba, mỗi KH có bối cảnh cá nhân và tài chính riêng biệt, điều này làm cho việc đánh giá tư cách trở nên phức tạp và không thể đồng nhất cho tất cả KH.
Thứ tư, một số yếu tố tác động đến tư cách của KH có thể không dễ dàng đo lường hoặc dự đoán, như thất nghiệp đột ngột hoặc thay đổi trong tình trạng gia đình. Cuối cùng, yếu tố văn hóa và xã hội cũng có thể ảnh hưởng đến tư cách của KH, làm cho việc đánh giá trở nên phức tạp hơn. Các hình thức cho vay tiêu dùng Các hình thức cho vay tiêu dùng bao gồm: Theo mục đích Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của KH là các cá nhân, hộ gia đình. Những món vay này thường được bảo đảm bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay.
Vay cư trú thường có giá trị lớn, thời gian dài nên thường áp dụng theo phương pháp trả góp. Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch. Đặc 10 điểm của khoản vay này là có quy mô nhỏ, thời gian ngắn đến trung hạn, lãi suất áp dụng thường là cố định và áp dụng phương thức hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn. Theo nguồn gốc Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó NHTM trực tiếp tiếp xúc và cho KH vay đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay của ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng. Theo phương thức hoàn trả Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức CVTD trong đó người đi vay trả nợ gồm vốn gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn vay Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Là hình thức CVTD trong đó số tiền vay được KH thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn. Thông thường các khoản CVTD phi trả góp được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn vay không dài Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng cho phép KH sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai. Theo hình thức bảo đảm tiền vay Cho vay tiêu dùng không có tài sản đảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh từ bên thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của KH, Hình thức này thường áp dụng cho KH có nguồn thu nhập ổn định Cho vay tiêu dùng có tài sản bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các quan hệ bảo đảm như: cầm cố, thế chấp, hoặc phải có sự bảo lãnh từ bên thứ ba.
Thường áp dụng cho KH có nhu cầu tiêu dùng để mua tài sản có giá trị cao 11 1. Quy trình cho vay tiêu dùng Quy trình cho vay tiêu dùng nhìn chung ở các NHTM đều bao gồm 6 bước: Sơ đồ 1.1: Quy trình cho vay tiêu dùng (Nguồn: Tài liệu học tập quản trị rủi ro tín dụng) Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng KH có nhu cầu vay vốn đến ngân hàng làm thủ tục xin vay. Tại đây CBTDhướng dẫn cho KH cách lập hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, hồ sơ tín dụng thường bao gồm: Giấy đề nghị vay vốn, hồ sơ pháp lý, hồ sơ kinh tế và hồ sơ tài sản đảm bảo. Bước 2: Thẩm định tín dụng Quá trình thẩm định tín dụng bao gồm: Thẩm định nhu cầu, mục đích vay tiêu dùng; Thẩm định năng lực pháp lý, uy tín, tính cách; Thẩm định năng lực trả nợ; Thẩm định bảo đảm tín dụng Bước 3: Xét duyệt và quyết định tín dụng Dựa trên kết quả thẩm định tín dụng và chính sách tín dụng của ngân hàng, CBTDthông báo lại với cấp trên để trình lên hội đồng xét duyệt và đưa ra quyết định 12 cho vay.
Sau khi quyết định, Ngân hàng phải lập văn bản thông báo cho KH biết rõ nội dung ( nếu không cho vay phải ghi chi tiết lí do) Bước 4: Giải ngân Ngân hàng sẽ tiến hành ký kết hợp đồng tín dụng. Trong hợp đồng tín dụng sẽ yêu cầu một số các thông tin bắt buộc như: Thông tin về KH; Mục đích sử dụng; Số tiền hoặc hạn mức tín dụng; Lãi suất áp dụng; Thời hạn cho vay; Điều kiện và kỳ hạn giải ngân; Cách thức và thời điểm thanh toán gốc và lãi và các điều kiện khác đi kèm. Bước 5: Kiểm tra, giám sát trong quá trình cho vay Sau khi giải ngân cho KH, ngân hàng phải kiểm soát xem KH có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không.