Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của hệ thống ngân hàng hiện đại, việc mở rộng mảng dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình trở thành trọng tâm chiến lược của các ngân hàng thương mại. Hoạt động cho vay tiêu dùng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu trong sinh hoạt đời sống như mua sắm, xây sửa nhà ở, phương tiện đi lại, học tập và chăm sóc sức khỏe. Sự gia tăng mạnh mẽ về cả quy mô lẫn số lượng các món vay tiêu dùng tạo ra áp lực lớn đối với công tác quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình (ABBANK) – Chi nhánh Hà Nội, hoạt động cho vay tiêu dùng được tích cực đẩy mạnh trong các năm gần đây. Tuy nhiên, sự tăng trưởng về quy mô tín dụng đi kèm với việc gia tăng các khoản nợ quá hạn và nợ xấu, trong khi các công cụ kiểm soát và giải pháp xử lý rủi ro tại đơn vị chưa đạt hiệu quả tối ưu. Bên cạnh đó, bối cảnh kinh tế giai đoạn 2021 – 2023 chịu ảnh hưởng từ dịch bệnh và biến động thị trường bất động sản, đòi hỏi chi nhánh phải có hệ thống giải pháp quản trị rủi ro chuyên sâu và phù hợp với thực tiễn hoạt động.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần An Bình – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đến năm 2025.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng, rủi ro tín dụng và quy trình quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
    • Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng và công tác quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023; chỉ rõ kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
    • Thứ ba: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội và các phòng giao dịch trực thuộc.
    • Thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh thực trạng hoạt động từ năm 2021 đến năm 2023; định hướng giải pháp được xác định đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các quy định pháp lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hệ thống lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng chuẩn mực:

  • Khung pháp lý và cơ sở lý luận:

    • Văn bản quy phạm pháp luật: Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Thông tư 14/2021/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.
    • Khái niệm và nguyên lý nền tảng: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Tiến & Nguyễn Thị Lan (2017), Lê Thị Mận (2018); lý luận về rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Ủy ban Basel (2001), Hennie van Greuning & Sonja Brajovic Bratanovic (2003), và Giáo trình Ngân hàng thương mại của Phan Thị Thu Hà (2015).
    • Mô hình đo lường và đánh giá: Mô hình định tính 6C, mô hình 5P; các mô hình định lượng gồm hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ (thang điểm 100 kết hợp nhóm chỉ tiêu tài chính và phi tài chính), mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor (phân nhóm từ AAA/Aaa đến C/D), mô hình điểm số Z và mô hình xác suất vỡ nợ.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng giai đoạn 2021 – 2023 do Phòng Kế toán và Phòng Khách hàng cá nhân tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội cung cấp; các văn bản chính sách, quy trình cấp tín dụng nội bộ của ABBANK; cùng các tài liệu, công trình nghiên cứu chuyên ngành tại thư viện Học viện Ngân hàng.
    • Phương pháp phân tích và so sánh: Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu tuyệt đối và tương đối, so sánh biến động chuỗi thời gian nhằm đánh giá sự dịch chuyển của cơ cấu nguồn vốn, dư nợ, kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu rủi ro tín dụng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng và công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng thương mại:

  • Đặc điểm cho vay tiêu dùng: Tác giả phân tích sáu đặc điểm cốt lõi gồm: quy mô món vay nhỏ nhưng số lượng món vay lớn; lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn các hình thức vay khác nhằm bù đắp chi phí tác nghiệp và rủi ro; tính nhạy cảm cao theo chu kỳ kinh tế; nhu cầu vay ít co giãn theo lãi suất; nguồn trả nợ dễ biến động theo hoàn cảnh tài chính cá nhân; và tính cách/tư cách của khách hàng khó lượng hóa chính xác.
  • Phân loại cho vay tiêu dùng: Được phân chia theo mục đích (cư trú và phi cư trú), theo nguồn gốc (trực tiếp và gián tiếp), theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn qua thẻ tín dụng/thấu chi), và theo hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm).
  • Quy trình cho vay tiêu dùng chuẩn: Bao gồm 6 bước: (1) Nhận hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định tín dụng; (3) Xét duyệt và quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra, giám sát trong quá trình cho vay; (6) Thanh lý, thu hồi nợ.
  • Rủi ro và chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay tiêu dùng: Rủi ro được phân loại theo nguyên nhân (rủi ro giao dịch, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ, rủi ro danh mục gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung) và theo tính chất (khách quan và chủ quan). Ba chỉ tiêu định lượng chính để theo dõi rủi ro gồm:
    • Tỷ lệ nợ quá hạn: $\frac{\text{Tổng nợ quá hạn cho vay tiêu dùng}}{\text{Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng}} \times 100%$
    • Tỷ lệ nợ xấu: $\frac{\text{Tổng nợ xấu cho vay tiêu dùng}}{\text{Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng}} \times 100%$
    • Tỷ lệ dự phòng rủi ro: $\frac{\text{Số dự phòng rủi ro trong cho vay tiêu dùng}}{\text{Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng}} \times 100%$
  • Nội dung quy trình quản trị rủi ro: Khung quản trị rủi ro tín dụng gồm 4 khâu: (1) Nhận diện rủi ro (dấu hiệu từ phía khách hàng và dấu hiệu nội bộ ngân hàng); (2) Đo lường rủi ro (áp dụng mô hình định tính và định lượng); (3) Kiểm soát rủi ro (kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay); (4) Xử lý rủi ro (phòng tránh, giảm thiểu, chuyển giao/mua bảo hiểm, và áp dụng các biện pháp cơ cấu nợ, xử lý tài sản bảo đảm, khởi kiện thu hồi nợ).

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH HÀ NỘI

Chương 2 trình bày tổng quan về ABBANK Chi nhánh Hà Nội, kết quả kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng quản trị rủi ro giai đoạn 2021 – 2023:

  • Tổng quan tổ chức và mạng lưới: ABBANK Chi nhánh Hà Nội thành lập ngày 23/02/2006. Đến giai đoạn khảo sát, chi nhánh quản lý 28 phòng giao dịch trực thuộc với quy mô gần 90 cán bộ (trong đó nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 70%). Cơ cấu bộ máy gồm: Ban Giám đốc, Phòng Kế toán giao dịch và ngân quỹ, Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân, Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, Phòng Tín dụng, Phòng Hành chính - Nhân sự và hệ thống các Phòng giao dịch trực thuộc.
  • Tình hình huy động vốn giai đoạn 2021 – 2023:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (Tuyệt đối) So sánh 2022/2021 (Tương đối) So sánh 2023/2022 (Tuyệt đối) So sánh 2023/2022 (Tương đối)
Tổng nguồn vốn huy động 4.840,84 5.243,34 5.534,64 402,50 8,31% 291,30 6,02%
- Tiền gửi không kỳ hạn 1.452,25 1.363,27 1.328,31 -88,98 -6,13% -34,95 -2,41%
- Tiền gửi có kỳ hạn 3.388,59 3.880,07 4.206,33 491,48 14,50% 326,25 9,63%

(Đơn vị tính: Tỷ đồng - Nguồn: Phòng Kế toán ABBANK Chi nhánh Hà Nội)

Nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục từ 4.840,84 tỷ đồng (2021) lên 5.534,64 tỷ đồng (2023). Về cơ cấu, tiền gửi có kỳ hạn giữ vai trò chủ đạo, tăng tỷ trọng từ 70% (2021) lên 74% (2022) và đạt 76% (2023), trong khi tiền gửi không kỳ hạn giảm dần tỷ trọng tương ứng từ 30% xuống 24%.

  • Tình hình dư nợ cho vay chung: Tổng dư nợ tín dụng tại chi nhánh đạt 4.453,57 tỷ đồng năm 2021, tăng 11,85% lên 4.981,17 tỷ đồng năm 2022, và đạt 5.257,91 tỷ đồng năm 2023 (tăng 6,21%). Tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2023 chậm lại do sự đình trệ của thị trường bất động sản và chính sách kiểm soát rủi ro nợ xấu chặt chẽ hơn từ ABBANK.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh:
Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (Tuyệt đối) So sánh 2022/2021 (Tương đối) So sánh 2023/2022 (Tuyệt đối) So sánh 2023/2022 (Tương đối)
Tổng doanh thu 541,13 649,75 798,12 108,62 20,07% 148,37 22,83%
- Thu từ lãi 461,04 519,80 620,94 58,76 12,74% 101,14 19,46%
- Thu ngoài lãi 80,09 129,95 177,18 49,86 62,26% 47,23 36,35%
Tổng chi phí 412,33 470,45 580,20 58,12 14,10% 109,75 23,33%
- Chi phí lãi 362,85 399,88 490,27 37,03 10,21% 90,39 22,60%
- Chi phí ngoài lãi 49,48 70,57 89,93 21,09 42,62% 19,36 27,44%
Lợi nhuận 128,80 179,30 217,92 50,50 39,21% 38,62 21,54%

(Đơn vị tính: Tỷ đồng - Nguồn: Phòng Kế toán ABBANK Chi nhánh Hà Nội)

Lợi nhuận của chi nhánh duy trì đà tăng trưởng qua các năm, từ 128,80 tỷ đồng (2021) lên 179,30 tỷ đồng (2022) và đạt 217,92 tỷ đồng (2023). Thu từ lãi chiếm tỷ trọng xấp xỉ 80% tổng thu nhập, bên cạnh sự đóng góp tích cực từ thu ngoài lãi thông qua dịch vụ thẻ và thanh toán quốc tế.

  • Thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng:
    • Bộ máy quản trị rủi ro: Phân công trách nhiệm giữa cán bộ quan hệ khách hàng, cán bộ thẩm định, phòng tín dụng và kiểm soát nội bộ.
    • Thực trạng nhận diện và đo lường rủi ro: Sử dụng hệ số rủi ro cho từng sản phẩm tín dụng và hệ thống xếp hạng tín dụng khách hàng cá nhân.
    • Thực trạng kiểm soát và xử lý rủi ro: Đánh giá các sai sót phát sinh trong các khâu kiểm soát trước cho vay (hồ sơ pháp lý, thẩm định nguồn thu nhập), trong cho vay (giải ngân, chứng từ giải ngân) và sau khi cho vay (kiểm tra sau giải ngân, đôn đốc thu hồi nợ, định giá lại tài sản bảo đảm).
    • Tồn tại, hạn chế: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu cho vay tiêu dùng có xu hướng tăng; công tác kiểm tra sau cấp tín dụng chưa bao quát hết các khoản vay nhỏ lẻ; chất lượng thẩm định nguồn thu nhập thực tế của khách hàng cá nhân còn gặp khó khăn do thiếu tính minh bạch.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN AN BÌNH CHI NHÁNH HÀ NỘI

Trên cơ sở định hướng phát triển ngân hàng bán lẻ đến năm 2025, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:

  • Định hướng hoạt động: Tăng trưởng tín dụng tiêu dùng an toàn, tập trung nâng cao chất lượng danh mục khoản vay, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong giới hạn cho phép và hiện đại hóa quy trình vận hành tín dụng bán lẻ.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tại chi nhánh:
    1. Hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro: Tăng cường sự phối hợp và phân định quyền hạn, trách nhiệm rõ ràng giữa bộ phận kinh doanh và bộ phận kiểm soát rủi ro độc lập.
    2. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro: Xây dựng danh mục dấu hiệu cảnh báo sớm đối với các khoản vay tiêu dùng có vấn đề; khai thác dữ liệu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) và hành vi thanh toán của khách hàng.
    3. Hoàn thiện công tác đo lường rủi ro: Nâng cao độ chính xác của hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng nội bộ dành cho khách hàng cá nhân; cập nhật các tiêu chí tài chính và phi tài chính sát với thực tế thu nhập.
    4. Hoàn thiện công tác kiểm soát rủi ro: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát trước khi duyệt vay, thắt chặt giám sát mục đích sử dụng vốn trong quá trình giải ngân, và nâng cao tần suất kiểm tra sau cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng trung và dài hạn.
    5. Hoàn thiện công tác xử lý rủi ro: Đẩy nhanh tiến độ phát mại và xử lý tài sản bảo đảm đối với các khoản nợ xấu; áp dụng linh hoạt các biện pháp cơ cấu nợ hoặc miễn giảm lãi theo đúng quy định pháp luật.
  • Một số kiến nghị:
    • Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch bảo đảm, đăng ký tài sản và thị trường mua bán nợ; nâng cao tính minh bạch về thu nhập cá nhân.
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hướng dẫn và chuẩn hóa khung pháp lý về quản trị rủi ro tín dụng theo chuẩn mực Basel; nâng cao chất lượng và độ phủ của cơ sở dữ liệu CIC.
    • Đối với Hội sở ABBANK: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin quản trị rủi ro (ERM/CRE); hoàn thiện chính sách phân quyền phán quyết tín dụng và tăng cường đào tạo chuyên môn cho đội ngũ cán bộ tín dụng tại các chi nhánh.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm:
    • Cung cấp bức tranh số liệu tài chính chi tiết của ABBANK Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023: quy mô huy động vốn tăng từ 4.840,84 tỷ đồng lên 5.534,64 tỷ đồng; dư nợ cho vay tăng từ 4.453,57 tỷ đồng lên 5.257,91 tỷ đồng; lợi nhuận tăng từ 128,80 tỷ đồng lên 217,92 tỷ đồng.
    • Làm rõ cấu trúc phân bổ nguồn vốn huy động với tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn đạt 76% vào năm 2023, đồng thời chỉ ra sự chuyển dịch nguồn thu nhập với sự tăng trưởng mạnh mẽ của thu nhập ngoài lãi (đạt 177,18 tỷ đồng năm 2023).
    • Phân tích và chỉ rõ các điểm nghẽn trong công tác kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng tại chi nhánh thông qua các nhóm chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và các lỗi tác nghiệp trong quy trình cấp tín dụng.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Khắc phục khoảng trống nghiên cứu thực tế tại đơn vị cơ sở bằng việc phân tích trực tiếp dữ liệu hoạt động của ABBANK Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn có nhiều biến động (2021 – 2023), đặc biệt dưới tác động của các chính sách cơ cấu nợ theo Thông tư 14/2021/TT-NHNN.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với quy trình 4 bước quản trị rủi ro (nhận diện, đo lường, kiểm soát, xử lý), đưa ra các đề xuất phù hợp với điều kiện vận hành của chi nhánh mà không áp dụng máy móc các mô hình lý thuyết từ các thị trường phát triển.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Dữ liệu nghiên cứu thực tế giới hạn trong phạm vi một chi nhánh (ABBANK Chi nhánh Hà Nội) trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023), chưa thực hiện so sánh đối sánh diện rộng với toàn hệ thống ABBANK hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác có cùng quy mô trên địa bàn Hà Nội.
    • Khóa luận chủ yếu sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc mô hình xác suất nâng cao để dự báo định lượng nguy cơ vỡ nợ của danh mục khách hàng cá nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ hệ thống ABBANK hoặc khảo sát so sánh chéo giữa các tổ chức tín dụng thương mại cổ phần trên địa bàn.
    • Ứng dụng các mô hình hồi quy (như Logistic Regression) hoặc kỹ thuật học máy trên tập dữ liệu vi mô lớn để lượng hóa xác suất vỡ nợ (Probability of Default - PD) cho từng nhóm sản phẩm cho vay tiêu dùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
    • Cán bộ tín dụng và cán bộ quản lý rủi ro: Tham khảo các chỉ tiêu đo lường rủi ro, phân tích sai sót tác nghiệp trong quy trình cho vay tiêu dùng và các giải pháp kiểm soát nợ quá hạn tại cơ sở.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Khung lý thuyết và hệ thống công thức tính toán các chỉ tiêu đo lường rủi ro trong cho vay tiêu dùng (tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng).
    • Chuỗi số liệu phân tích tài chính về huy động vốn, dư nợ và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 tại ABBANK Chi nhánh Hà Nội.
    • Hệ thống giải pháp 5 khâu trong quy trình quản trị rủi ro tín dụng gắn với đặc thù sản phẩm cho vay bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu tổng quát và phạm vi thời gian nghiên cứu của khóa luận là gì?
Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội trong giai đoạn 2021 – 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác này đến năm 2025.

2. Quy mô huy động vốn và dư nợ cho vay của ABBANK Chi nhánh Hà Nội biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng nguồn vốn huy động tăng từ 4.840,84 tỷ đồng (năm 2021) lên 5.243,34 tỷ đồng (năm 2022, tăng 8,31%) và đạt 5.534,64 tỷ đồng (năm 2023, tăng 6,02%). Dư nợ cho vay tăng từ 4.453,57 tỷ đồng (năm 2021) lên 4.981,17 tỷ đồng (năm 2022, tăng 11,85%) và đạt 5.257,91 tỷ đồng (năm 2023, tăng 6,21%).

3. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của chi nhánh chuyển dịch ra sao qua các năm khảo sát?
Tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng lớn và tăng liên tục: từ 3.388,59 tỷ đồng (chiếm 70% năm 2021) lên 3.880,07 tỷ đồng (chiếm 74% năm 2022) và đạt 4.206,33 tỷ đồng (chiếm 76% năm 2023). Ngược lại, tiền gửi không kỳ hạn giảm dần cả về giá trị tuyệt đối (từ 1.452,25 tỷ đồng xuống 1.328,31 tỷ đồng) và tỷ trọng (từ 30% xuống 24%).

4. Khóa luận hệ thống hóa quy trình quản trị rủi ro tín dụng gồm những nội dung nào?
Theo cơ sở lý thuyết được tác giả trình bày, quy trình quản trị rủi ro tín dụng bao gồm 4 nội dung: (1) Nhận diện rủi ro; (2) Đo lường rủi ro; (3) Kiểm soát rủi ro (trước, trong và sau cho vay); và (4) Xử lý rủi ro (thông qua phòng tránh, giảm thiểu, chuyển giao/bảo hiểm và áp dụng các biện pháp xử lý nợ/tài sản bảo đảm).

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: hoàn thiện bộ máy quản trị rủi ro; hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro; nâng cao chất lượng công tác đo lường và xếp hạng tín dụng nội bộ; tăng cường kiểm soát rủi ro trong cả ba khâu trước, trong và sau khi cấp tín dụng; và hoàn thiện các phương án xử lý rủi ro, phát mại tài sản bảo đảm.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong cho vay tiêu dùng và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động này tại Ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2021 – 2023. Công trình sử dụng hệ thống số liệu thứ cấp thực tế để làm rõ các mặt tích cực về tăng trưởng nguồn vốn, dư nợ và lợi nhuận, đồng thời chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng của nợ quá hạn và nợ xấu trong danh mục tín dụng tiêu dùng. Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra hệ thống giải pháp toàn diện từ khâu nhận diện, đo lường, kiểm soát đến xử lý rủi ro, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro tín dụng bán lẻ tại các ngân hàng thương mại.