Phần mở đầu : Đánh giá tình hình chung và nêu ra lý do chọn đề tài. - Chƣơng 1: Tổng quan. - Chƣơng 2: Phân tích, thực trạng công tác quản lý, khai thác và bảo trì đƣờng cao tốc. - Chƣơng 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, khai thác và bảo trì tuyến cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi.
- Phần kết luận. TỔNG QUAN QUY ĐỊNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ, KHAI THÁC, BẢO TRÌ ĐƢỜNG CAO TỐC Ở VIỆT NAM Đối với quốc gia đang phát triển nhƣ Việt Nam, hệ thống đƣờng bộ cao tốc đƣợc coi là huyết mạch chủ, động lực thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Hệ thống này càng đƣợc hoàn thiện sớm càng mang lại lợi ích phát triển kinh tế xã hội hiệu quả. Nhận thấy tầm quan trọng trong phát triển kinh tế của đƣờng giao thông cao tốc, Chính phủ đã ban hành cơ chế đặc biệt để phát triển đƣờng cao tốc theo hƣớng xã hội hóa trong đó nhà nƣớc đóng vai trò đầu tƣ chủ đạo.
Việt Nam đã bắt đầu đầu tƣ xây dựng đƣờng cao tốc một cách có hệ thống từ năm 2005. Ở chƣơng này tác giả sẽ tập trung khái quát hệ thống đƣờng cao tốc Việt Nam cũng nhƣ công tác quản lý, khai thác và bảo trì hiện tại và hệ thống văn bản nghị định liên quan đến đƣờng cao tốc tại Việt Nam, cụ thể nhƣ sau: - Tổng quan về khái niệm công tác quản lý, khai thác và bảo trì đƣờng cao tốc. - Một số nội dung chính trong nghị định 32/2014/NĐ-CP Về quản lý, khai thác và bảo trì công trình đƣờng cao tốc. - Một số nội dung chính dự thảo TCCS 17:2016/TCĐBVN Tiêu chuẩn bảo dƣỡng thƣờng xuyên đƣờng cao tốc.
- Một số nội dung chính của Công điện Số 01/CĐ-TCĐBVN Tăng cƣờng công tác quản lý, bảo dƣỡng thƣờng xuyên đƣờng cao tốc. Khái niệm chung về đƣờng cao tốc - Đƣờng cao tốc là loại đƣờng cấp cao đặc biệt chuyên dùng cho cơ giới chạy với tốc độ cao, có các đặc điểm sau: Tách riêng hai chiều đi và về, mỗi chiều tối thiểu phải có hai làn xe, mỗi chiều có bố trí làn xe dừng khẩn cấp; trên đƣờng có bố trí đầy đủ các loại trang thiết bị, các cơ sở dịch vụ bảo đảm dòng giao thông tự do, liên tục, an toàn, tiện nghi cao, giao khác mức với các đƣờng khác và chỉ cho phép ô tô ra, vào đƣờng cao tốc ở các điểm nhất định, dọc hai bên đƣờng cao tốc phải có hàng rào ngăn cách không cho ngƣời, súc vật, các phƣơng tiện giao thông địa phƣơng tuỳ tiện đi vào đƣờng cao tốc. Do các đặc điểm nói trên, đƣờng cao tốc có ƣu điểm nổi bật so với đƣờng ô tô cùng cấp tốc độ thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế đƣờng ô tô thông thƣờng ở chỗ: Xe chạy trên đƣờng cao tốc sẽ không bị cản trở theo chiều dọc hƣớng xe chạy và cả 4 theo chiều ngang từ phía hai bên đƣờng, nhờ đó việc chạy xe trở nên an toàn hơn, nhanh chóng và thông suốt hơn. Nhiệm vụ và nội dung quản lý khai thác đƣờng cao tốc phải đáp ứng các yêu cầu về chức năng và đặc điểm đƣờng cao tốc nói trên.
Đƣờng cao tốc đƣợc biết với nhiều tên gọi khác nhau khắp thế giới trong đó có: Freeway (Hoa Kỳ), Motorway (Vƣơng Quốc Anh), Autobahn (Đức), autopista (các nƣớc nói tiếng Tây Ban Nha), Autoroute (các nƣớc nói tiếng Pháp), Autostrada (Ý), Autosnelweg (Hà Lan và Bỉ). Theo tốc độ tính toán, đƣờng cao tốc đƣợc phân làm 4 cấp: + Cấp 60 có tốc độ tính toán là 60km/h; + Cấp 80 có tốc độ tính toán là 80km/h; + Cấp l00 có tốc độ tính toán là l00km/h; + Cấp 120 có tốc độ tính toán là 120km/h Từ những phân tích thực tế, đƣờng cao tốc đƣợc phân làm 02 loại: + Đƣờng cao tốc loại A: Chỉ đƣợc áp dụng các cấp 80, 100 và 120; trong đó cấp 80 chỉ áp dụng ở địa hình khó khăn núi, đồi cao và ở những vùng có hạn chế khác; cấp 100 áp dụng cho vùng đồi và cấp 120 cho vùng đồng bằng. + Đƣờng cao tốc loại B: Chỉ đƣợc áp dụng các cấp 60, 80 và 100; trong đó cấp 60 chỉ áp dụng đối với địa hình khó khăn (núi hoặc đồi cao.), cấp 80 cho vùng đồi và cấp 100 cho vùng đồng bằng. - Cơ quan quản lý đƣờng cao tốc: là Tổng cục Đƣờng bộ Việt Nam, Bộ Giao thông vận tải; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng.
- Chủ sỡ hữu công trình là tổ chức có quyền sở hữu theo qui định của pháp luật. - Trung tâm quản lý điều hành giao thông tuyến là cơ quan quản lý, điều hành giao thông trên một tuyến, đoạn tuyến đƣờng cao tốc; trực thuộc đơn vị đƣợc giao quản lý khai thác, bảo trì công trình đƣờng cao tốc. - Đơn vị khai thác, bảo trì công trình đƣờng cao tốc là đơn vị đƣợc giao tổ chức khai thác, bảo trì công trình đƣờng cao tốc, là chủ thể trực tiếp thực hiện việc 5 khai thác, bảo trì công trình đƣờng cao tốc, đƣợc xác định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi thông qua Hợp đồng với Cơ quan quản lý đƣờng cao tốc hoặc với Nhà đầu tƣ đối với các dự án thực hiện theo hình thức đối tác công – tƣ. - Bảo dƣỡng thƣờng xuyên công trình đƣờng cao tốc: là các hoạt động theo dõi, chăm sóc, sữa chữa những hƣ hỏng nhỏ, duy tu thiết bị lắp đặt vào các công trình đƣờng cao tốc, đƣợc tiến hành thƣờng xuyên, định kỳ để duy trì công trình đƣờng cao tốc ở trạng thái khai thác, sử dụng bình thƣờng và hạn chế phát sinh các hƣ hỏng công trình đƣờng cao tốc.
- Bảo trì công trình đƣờng cao tốc là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thƣờng, an toàn của công trình theo qui định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đƣờng cao tốc có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lƣợng, bảo dƣỡng và sửa chữa công trình nhƣng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình. Quy mô hệ thống đƣờng cao tốc Việt Nam. Theo [1] đến năm 2020 tuyến cao tốc Bắc – Nam phía Đông có tổng chiều dài khoảng 1.941 km với 15 đoạn tuyến (Xem chi tiết Phụ lục 1) và đƣợc đầu tƣ theo hình thức xã hội hóa.
- Hoà Lạc (50Km), Pháp Vân - Cầu Giẽ (30 km), Cầu Giẽ - Ninh Bình (54 km) và Thành phố Hồ Chí Minh – Trung lƣơng (70 km)… Theo số liệu thống kê (xem bảng 1.1), đến nay tổng chiều dài cao tốc hoàn thành khoảng 14% (270/1. Có thể nói hệ thống đƣờng cao tốc còn nhỏ so với quy hoạch phát triển mạng lƣới đƣờng cao tốc Việt Nam, theo quy hoạch đến năm 2020 phải hoàn thành 1. một số yếu tố chƣa đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về tiêu chuẩn thiết kế, điều hành quản lý khai thác và tổ chức giao thông đối với đƣờng cao tốc hiện đại.1: Tổng hợp các tuyến cao tốc đang khai thác và xây dựng (Tài liệu VEC) Chiều Quy Tuyến cao tốc Chủ Cơ quan Tiến trình STT dài mô (làn Đƣờng/ đoạn đầu tƣ chủ quản đầu tƣ (km) xe) Khai thác 1 Cầu Giẽ - Ninh Bình VEC Bộ GTVT 50 6 6/2013 Đà Nẵng - Quảng Đang xây 2 VEC Bộ GTVT 131 4 Ngãi dựng Thành phố Hồ Chí Khai thác 3 Minh - Long Thành - VEC Bộ GTVT 55 6 12/2013 Dầu Giây Long Thành - Nhơn Đang xây 4 VEC Bộ GTVT 45 6 Trạch - Bến Lức dựng Cửu Thành phố Hồ Chí Khai thác 5 Long Bộ GTVT 40 6 Minh - Trung Lƣơng 3/2012 CIPM Khai thác 6 Nội Bài – Lào Cai VEC Bộ GTVT 244 4-6 (150Km) 12/2013 1. Tổng quan về công tác quản lý và khai thác đƣờng cao tốc.
Công tác quản lý khai thác là điều hành mọi hoạt động của các phƣơng tiện tham gia giao thông, trong đó bao gồm công tác về thu phí, điều tiết đảm bảo an toàn giao thông, xử lý sự cố, bảo trì duy tu bảo dƣỡng định kỳ hoặc đột xuất, công tác thu phí… ản lý trên đƣờng cao tốc phải đạt đƣợc những hiệu quả tối ƣu: Cải cách phƣơng thức thu phí đạt hiệu quả cao, tiện lợi, bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ thu phí. Áp dụng các phƣơng thức duy tu bảo dƣỡng cơ giới hoá với phƣơng châm bảo dƣỡng dự phòng là chính (thay cho bảo dƣỡng bị động) để đảm bảo chất lƣợng, hiệu quả, cơ động cao trong công tác bảo dƣỡng. Duy trì trật tự giao thông, bảo đảm 7 giao thông trên đƣờng cao tốc luôn luôn an toàn, tiện lợi, êm thuận. Đảm bảo phục vụ tốt, chu đáo, thuận tiện cho ngƣời sử dụng đƣờng trong mọi điều kiện thời tiết, khí hậu; giải toả mọi mệt mỏi, căng thẳng về tâm lý một cách nhanh chóng cho hành khách đi trên đƣờng, thoả mãn các yêu cầu của xã hội nhƣng đồng thời mang loại lợi ích kinh tế tối đa cho các công ty quản lý.
Nhƣ vậy khai thác đƣờng có nghĩa là yêu cầu nó phải phục vụ theo chức năng đã đƣợc xác định, trong quá trình nghiên cứu công tác quản lý khai thác đƣờng (quản lý, khai thác, bảo trì đƣờng) phải xét đến các mối quan hệ tƣơng quan: + Thu thập, xử lý thông tin; + Các quy luật, tần suất và phạm vi ảnh hƣởng; + Phân tích và tính toán các giải pháp kỹ thuật, công nghệ. Tổng quan về công tác bảo trì đƣờng cao tốc. - Bảo trì công trình đƣờng cao tốc: là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và duy trì sự làm việc bình thƣờng, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình đƣờng cao tốc có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: Kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lƣợng, bảo dƣỡng và sửa chữa công trình nhƣng không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
Đƣợc phân chia ra theo ba loại hoạt động khác nhau: + Loại 1: Bảo trì thƣờng xuyên Bảo dƣỡng loại 1 đƣợc tiến hành thƣờng xuyên. Các hoạt động loại 1 thƣờng gồm có những công việc đơn giản nhằm mục đích giữ nguyên khả năng sử dụng công trình. + Loại 1: Bảo trì định kỳ Bảo dƣỡng loại 2 thƣờng đƣợc tiến hành hơn 2 năm/lần. Những công việc loại 2 gồm việc khôi phục lại những hợp phần đã xuống cấp.