Luận văn tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu nông sản tuyết hà

Luận văn tốt nghiệp phân tích hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Chuyên đề tốt nghiệp

2016

65
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đặc điểm lao động và quản lý lao động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà

Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà có 185 công nhân viên, chủ yếu là lao động ổn định. Lao động được phân loại theo trình độ văn hóa, chuyên môn và độ tuổi. Trình độ văn hóa và chuyên môn của nhân viên tương đối cao, đặc biệt là bộ phận lao động trực tiếp. Điều này phản ánh sự chú trọng của công ty trong việc đào tạo và nâng cao chất lượng lao động. Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: trả lương theo thời gian và trả lương theo năng suất lao động. Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho bộ phận gián tiếp, trong khi hình thức trả lương theo năng suất áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất. Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN, được quản lý và sử dụng theo quy định của Nhà nước.

1.1. Đặc điểm lao động

Công ty có 185 nhân viên, trong đó 92% là nam và 8% là nữ. Trình độ văn hóa và chuyên môn của nhân viên tương đối cao, với 11% có trình độ đại học và 65% là công nhân kỹ thuật. Độ tuổi lao động chủ yếu dưới 30 tuổi (54%). Điều này cho thấy công ty có đội ngũ lao động trẻ và năng động, phù hợp với đặc thù ngành nông sản xuất nhập khẩu.

1.2. Hình thức trả lương

Công ty áp dụng hai hình thức trả lương chính: trả lương theo thời gian và trả lương theo năng suất. Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho bộ phận gián tiếp, với công thức tính lương dựa trên hệ số lương cơ bản và hệ số kinh doanh. Hình thức trả lương theo năng suất áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất, dựa trên doanh thu và năng suất lao động.

1.3. Các khoản trích theo lương

Các khoản trích theo lương bao gồm BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN. Quỹ BHXH được trích 26% (18% từ chi phí công ty và 8% từ lương nhân viên). Quỹ BHYT được trích 4.5% (3% từ chi phí công ty và 1.5% từ lương nhân viên). Quỹ KPCĐ được trích 2% từ chi phí công ty. Quỹ BHTN được trích 2% (1% từ chi phí công ty và 1% từ lương nhân viên).

II. Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà

Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà được thực hiện thông qua các chứng từ như bảng chấm công, bảng thanh toán lương và bảng thanh toán các khoản trích theo lương. Công ty sử dụng phương pháp tính lương theo thời gian và theo năng suất lao động. Quy trình kế toán bao gồm việc lập chứng từ, tính toán lương, và thanh toán lương cho nhân viên. Các khoản trích theo lương được quản lý và nộp đúng quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, công ty cần hoàn thiện hơn trong việc quản lý chứng từ và quy trình kế toán để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả.

2.1. Chứng từ sử dụng

Các chứng từ kế toán tiền lương bao gồm bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng thanh toán tiền thưởng và bảng thanh toán các khoản trích theo lương. Các chứng từ này được lập và quản lý theo quy định của công ty và Nhà nước.

2.2. Phương pháp tính lương

Công ty áp dụng hai phương pháp tính lương: theo thời gian và theo năng suất. Lương theo thời gian được tính dựa trên hệ số lương và số ngày công. Lương theo năng suất được tính dựa trên doanh thu và năng suất lao động của từng nhân viên.

2.3. Quy trình kế toán

Quy trình kế toán tiền lương bao gồm việc lập chứng từ, tính toán lương, và thanh toán lương cho nhân viên. Các khoản trích theo lương được quản lý và nộp đúng quy định của Nhà nước. Tuy nhiên, công ty cần hoàn thiện hơn trong việc quản lý chứng từ và quy trình kế toán.

III. Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà

Để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà cần cải thiện phương thức tính lương, quản lý chứng từ và quy trình kế toán. Các giải pháp bao gồm việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại, đào tạo nhân viên kế toán, và tăng cường kiểm tra, giám sát quy trình kế toán. Việc hoàn thiện kế toán tiền lương sẽ giúp công ty quản lý hiệu quả hơn chi phí lao động và đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước.

3.1. Phương thức tính lương

Công ty cần cải thiện phương thức tính lương để đảm bảo tính công bằng và minh bạch. Việc sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quy trình tính lương và giảm thiểu sai sót.

3.2. Quản lý chứng từ

Công ty cần tăng cường quản lý chứng từ kế toán để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ các quy định của Nhà nước. Việc lưu trữ và quản lý chứng từ điện tử sẽ giúp tiết kiệm thời gian và chi phí.

3.3. Đào tạo nhân viên kế toán

Công ty cần đào tạo nhân viên kế toán để nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng sử dụng phần mềm kế toán. Điều này sẽ giúp cải thiện hiệu quả công tác kế toán và đảm bảo tuân thủ các quy định của Nhà nước.

09/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU NÔNG SẢN TUYẾT HÀ 1. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà Con người là một nhân tố hàng đầu, tiên quyết và vô cùng quan trọng trong bất kỳ một công ty nào. Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà có 185 công nhân viên, trong đó toàn bộ là lao động mang tính chất ổn định. Ngoài ra công ty còn thuê các lao động mang tính chất tạm thời làm việc theo hình thức trả lương khoán khi có việc đột xuất mang tính chất giản đơn.

Mỗi loại lao động này có đặc điểm riêng, tính chất và kết cấu công việc cũng như đặc thù ngành nghề khác nhau. Tổng số lao động trong công ty được phân chia theo các tiêu thức như sau: Bảng 1.1: Bảng phân loại lao động của Công ty Chỉ tiêu Số lượng Tỷ trọng 1. Tổng số CNV 185 người 100% - Nam 170 người 92% - Nữ 15 người 8% 2. Trình độ văn hóa - Đại học 20 người 11% - Trung cấp 20 người 11% - Công nhân kỹ thuật 120 người 65% - Lao động phổ thông 25 người 13% 3.

Độ tuổi - Trên 40 tuổi 10 người 5% - Từ 30 tuổi đến 39 tuổi 75 người 41% - Dưới 30 tuổi 100 người 54% * Nhận xét: - Trình độ văn hóa trong công ty tương đối cao. Trong đó trình độ đại học chiếm tỷ lệ là 11%, phần lớn những người có trình độ đại học đều làm việc tại các phòng ban. Trình độ văn hóa cao sẽ giúp cho bộ máy quản lý làm việc có SVTH: Hồ Thu Trà 3 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Lê Thị Nhu hiệu quả, đưa ra được các phương án sản xuất kinh doanh có chất lượng, góp phần gia tăng lợi nhuận cho công ty. - Trình độ chuyên môn của công nhân trong công ty tương đối cao.

Đặc biệt là bộ phận lao động trực tiếp (32% thợ trên bậc 4). Trình độ chuyên môn của lao động cao chính là bằng chứng rõ nhất cho chất lượng các công việc mà công ty thực hiện. Nhìn chung trình độ chuyên môn và trình độ văn hóa của cán bộ công nhân viên trong công ty tương đối cao. Điều đó cho thấy công ty luôn chú trọng trong việc đào tạo nâng cao trình độ lao động.

Khi lao động có trình độ cao thì chắc chắn hiệu quả kinh doanh của công ty sẽ cao. Đó là một hướng đi đúng đắn của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà. Các hình thức trả lương của Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà Hình thức trả lương theo thời gian. Hình thức này áp dụng đối với những người làm ở bộ phận gián tiếp sản xuất áp dụng cho các phòng ban, cho khối quản lý trong công ty.

Nhưng do đặc thù hoạt động của công ty, khi tính lương cho công nhân viên của bộ phận gián tiếp, ngoài áp dụng công thức tính do nhà nước quy định, công ty cũng có một hệ số khác hệ số lương đó là hệ số kinh doanh của công ty và do công ty quy định. Cách tính lương cho bộ phận gián tiếp: Thu nhập hệ số lương cơ bản mức lương hệ số hàng tháng = (phụ cấp) * tối thiểu * kinh doanh Hệ số lương cơ bản do nhà nước quy định, phụ thuộc vào ngành nghề, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ của từng người và thâm niên công tác. Mức lương tối thiểu hiện tại theo quy định của nhà nước là 1.000 Hệ số kinh doanh công ty quy định cho bộ phận gián tiếp là 3. SVTH: Hồ Thu Trà 4 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Lê Thị Nhu Ưu điểm của hình thức này là đơn giản, dễ tính toán, song nhược điểm là không gắn chặt tiền lương với kết quả lao động, hạn chế kích thích người lao động.

Hình thức này mang tính bình quân. VD lương tháng 4: Nguyễn Duy Trụ thuộc phòng xuất nhập khẩu có hệ số lương là 4,66, hệ số phụ cấp là 0,4. Như vậy lương hàng tháng là: Lương hàng tháng =( 4,66 + 0,4) * 1. Hình thức trả lương theo năng suất lao động.

Đây là hình thức trả lương áp dụng cho bộ phận trực tiếp sản xuất, do nhân viên kế toán tại phân xưởng theo dõi và tính toán, chi trả lương cho người lao động, do vậy mỗi phân xưởng đều có bảng thanh toán lương riêng biệt. Với cách tính lương này, căn cứ vào hệ số lương cơ bản, mức lương tối thiểu và ngoài ra, còn căn cứ vào doanh thu của phân xưởng , năng suất lao động, chất lượng sản phẩm của một người trong phân xưởng và được quy đổi ra điểm tính lương. Tổng lương sản phẩm Mức tiền quy đổi 1 điểm = Tổng điểm Trong đó: Tổng lương sản phẩm là doanh thu về lương dịch vụ của phân xưởng trong tháng đó Tổng điểm do mỗi phân xưởng quy định khác nhau. Lương gồm lương cứng và lương mềm: Lương cứng là số tiền lương tính trên hệ số lương và mức lương nhỏ nhất Lương mềm là lương sản phẩm tính trên hệ số điểm Lương mềm = điểm tính lương * mức tiền quy đổi 1 điểm Điểm tính lương là số điểm của công nhân có được trong quá trình làm việc có bảng điểm quy định và do phân xưởng quy định, thông qua Giám đốc.

Tổng lương = lương mềm + lương cứng SVTH: Hồ Thu Trà 5 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Lê Thị Nhu Lương được tính ở phân xưởng , sau đó kế toán phân xưởng lập bảng báo cáo thu nhập của phân xưởng trong tháng. VD: Lê Tiến Hoành thuộc phân xưởng sửa chữa ô tô có hệ số lương là 5,32, PC 0,5, điểm tính lương sản phẩm là 31,87,điểm tính lương QĐ là: Lương cứng = 48. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương được áp dụng tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà Các khoản trích theo lương cán bộ công nhân viên tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN. Qua đó hình thành các quỹ BHXH, quỹ BHYT, quỹ KPCĐ, quỹ BHTN của Công ty.

* Quỹ BHXH: Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được trích theo tỷ lệ 26% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng. Trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 8% tính trừ vào lương của người lao động Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể: - Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản. - Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp. - Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động.

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH. SVTH: Hồ Thu Trà 6 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Lê Thị Nhu Theo chế độ hiện hành, toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm để chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động. Tại công ty, hàng tháng công ty trực tiếp chi trả BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ. Cuối tháng, công ty phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH.

* Quỹ BHYT: Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty tiến hành trích lập quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 1,5% tính trừ vào lương người lao động. * Quỹ KPCĐ: Quỹ KPCĐ được trích lập để phục vụ chi tiêu cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty trích 2% kinh phí công đoàn trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty.

* Quỹ BHTN: Quỹ BHTN được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bị thất nghiệp. Theo chế độ hiện hành, hàng tháng công ty trích 2% BHTN trên tổng số tiền lương cơ bản phải trả công nhân viên trong tháng. Trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của công ty và 1% tính trừ vào lương của người lao động. Định kỳ công ty chuyển tiền nộp cho cơ quan BHXH thành phố.

Cuối quý, cơ quan BHXH thành phố cùng Công ty lập biên bản đối chiếu nộp SVTH: Hồ Thu Trà 7 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Lê Thị Nhu BHXH, BHYT, BHTN để xác định số tiền phải nộp, số đã nộp, nếu thiếu tiến hành nộp bổ sung hoặc nếu thừa thì chuyển số nộp thừa sang quý sau. Quỹ KPCĐ được để lại theo quy định sử dụng cho hoạt động của Công đoàn Công ty như: Tổ chức thăm hỏi ốm đau, thai sản, tai nạn. Ví dụ: Trần Mai Phương - Chức vụ: Nhân viên - Số ngày công trong tháng: 26 ngày - Lương cơ bản: 1.000đ - Hệ số lương: 3.27 - Hệ số trách nhiệm: 0 => Số tiền lương của bà Trần Mai Phương sẽ là: 1.000đ - Các khoản khấu trừ lương: + BHXH: 1.140đ => Số tiền lương thực lĩnh của bà Trần Mai Phương là: 2.000đ SVTH: Hồ Thu Trà 8 Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Th.S Lê Thị Nhu 1. Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH Xuất Nhập Khẩu Nông sản Tuyết Hà Sơ đồ 1.

Sơ đồ tổ chức quản lý lao động và tiền lương Tổ, đội, phòng ban Trưởng các bộ phận nhận Người lao Bảng chấm công lương cho bộ phận mình động Phòng tổ chức – Kế toán tiền lương hành chính Lập bảng thanh Kế toán Kiểm tra toán lương cho từng tổng hợp Trình ký bộ phận và toàn công ty - Các tổ, đội, phòng ban có trách nhiệm: theo dõi thời gian làm việc của cán bộ công nhân viên trong bộ phận của mình và chấm công vào Bảng chấm công. Cuối tháng, các bộ phận gửi bảng chấm công về phòng tổ chức - hành chính. - Phòng tổ chức - hành chính: Căn cứ vào Bảng chấm công mà các bộ phận gửi lên để tính toán và lập Bảng tổng hợp lương. Sau đó chuyển toàn bộ các chứng từ có liên quan cho phòng kế toán.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hoàn thiện kế toán tiền lương và trích theo lương tại công ty TNHH Xuất nhập khẩu Nông sản Tuyết Hà" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình kế toán tiền lương, từ việc ghi nhận đến trích lập các khoản chi phí liên quan. Bài viết không chỉ phân tích thực trạng mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong công ty. Điều này giúp các nhà quản lý và kế toán viên hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc hoàn thiện quy trình kế toán, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các khía cạnh khác của kế toán, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận văn kế toán mua bán hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thương mại sản xuất xây dựng Anh Huy, nơi bạn có thể tìm hiểu về kế toán trong lĩnh vực thương mại. Ngoài ra, tài liệu Luận văn tốt nghiệp kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật Sơn Vũ sẽ giúp bạn nắm bắt cách thức kế toán tiêu thụ hàng hóa. Cuối cùng, tài liệu Luận văn tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nâng cao công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Chấn Long sẽ cung cấp thêm những giải pháp thực tiễn để cải thiện quy trình kế toán trong doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và áp dụng vào thực tiễn công việc của mình.