Phần mở đầu và Kết luận, luận văn bao gồm ba chƣơng nhƣ sau: + Chƣơng 1: Tổng quan về Nhà thầu nƣớc ngoài và kế toán thuế Nhà thầu nƣớc ngoài, + Chƣơng 2: Tình hình kế toán thuế Nhà thầu nƣớc ngoài ở các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, + Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế Nhà thầu nƣớc ngoài đang áp dụng ở Việt Nam. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHÀ THẦU NƢỚC NGOÀI VÀ KẾ TOÁN THUẾ NHÀ THẦU NƢỚC NGOÀI 1. Tổng quan về Nhà thầu nƣớc ngoài và thuế Nhà thầu nƣớc ngoài 1. Giới thiệu chung về Nhà thầu nƣớc ngoài và thuế Nhà thầu nƣớc ngoài 1.
Khái niệm Theo thông tƣ 60/2012-TT-BTC: Nhà thầu nước ngoài là tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Thuế Nhà thầu nƣớc ngoài là loại thuế đánh vào Nhà thầu nƣớc ngoài khi kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức nƣớc ngoài kinh doanh có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam; cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam hoặc không là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam (gọi chung là Nhà thầu phụ nƣớc ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với Nhà thầu nƣớc ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng Nhà thầu (thuế nhà thầu nƣớc ngoài). Đặc điểm của Thuế Nhà thầu nƣớc ngoài Đặc điểm của thuế Nhà thầu nƣớc ngoài thể hiện ở đối tƣợng nộp thuế, công thức tính thuế, thuế suất, việc áp dụng hiệp định tránh đánh thuế hai lần và sự hiện diện của NTNN: 6 a. Đối tƣợng nộp thuế: khá rộng, không bị giới hạn bởi không gian và lãnh thổ.
Công thức tính thuế: thuế Nhà thầu nƣớc ngoài không phải là loại thuế độc lập mà bị chi phối bởi một số luật thuế nhƣ thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN nên cách tính thuế này cũng có nhiều điểm khác biệt. Cách tính thuế phụ thuộc vào từng đối tƣợng nộp thuế, đối tƣợng tính thuế và đối tƣợng chịu thuế. Thuế suất: thuế suất thuế NTNN không cố định ở một mức mà tùy thuộc vào từng loại hàng hóa và dịch vụ mà NTNN cung cấp. Áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: do quá trình quốc tế hóa nên các quốc gia ngày càng trở nên gần nhau hơn và thƣờng cam kết hợp tác trong nhiều lĩnh vực khác nhau nhƣ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, thƣơng mại, đầu tƣ… và từ đó việc phát sinh các hiệp định là điều tất yếu, trong đó có các hiệp định liên quan đến chính sách thuế giữa các quốc gia với nhau.
Trong các quy định về thuế NTNN đều khẳng định việc áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với hoạt động của NTNN. Sự hiện diện của các NTNN: Nghĩa vụ thuế Nhà thầu nƣớc ngoài không phụ thuộc vào sự hiện hiện của NTNN tại nƣớc ký kết hợp đồng thầu. Ví dụ các hợp đồng vay nƣớc ngoài, Hợp đồng tƣ vấn, thiết kế…, các NTNN không hiện diện tại nƣớc ký kết nhƣng vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thuế NTNN. Nội dung của Thuế Nhà thầu nƣớc ngoài (Thông tư 60/2012-TT-BTC) a.
Đối tƣợng áp dụng thuế Nhà thầu nƣớc ngoài Tổ chức nƣớc ngoài có hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam; Cá nhân nƣớc ngoài là đối tƣợng cƣ trú hoặc không là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. 7 Tổ chức nƣớc ngoài kinh doanh có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam; cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam hoặc không là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nƣớc ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam bao gồm lãnh thổ đất liền, các hải đảo, nội thủy, lãnh hải và vùng trời phía trên đó, vùng biển ngoài lãnh hải, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dƣới đáy biển mà Việt Nam thực hiện chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán phù hợp với pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế. Việc kinh doanh đƣợc tiến hành trên cơ sở hợp đồng Nhà thầu với với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ. Tổ chức nƣớc ngoài kinh doanh có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam; cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam hoặc không là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu phụ nƣớc ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa họ với Nhà thầu nƣớc ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng Nhà thầu.
Đối tƣợng không áp dụng thuế Nhà thầu nƣớc ngoài Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo qui định của Luật Đầu tƣ, Luật Dầu khí, Luật Tổ chức tín dụng. Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài thực hiện cung cấp hàng hoá cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ đƣợc thực hiện tại Việt Nam dƣới các hình thức: - Giao hàng tại cửa khẩu nƣớc ngoài: ngƣời bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nƣớc ngoài; ngƣời mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan 8 đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nƣớc ngoài về đến Việt Nam. - Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: ngƣời bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hoá cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; ngƣời mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam. Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài có thu nhập từ dịch vụ đƣợc cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
Tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dƣới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ đƣợc thực hiện ở nƣớc ngoài: - Sửa chữa phƣơng tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đƣờng cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tƣ, thiết bị thay thế kèm theo; - Quảng cáo, tiếp thị; - Xúc tiến đầu tƣ và thƣơng mại; - Môi giới bán hàng hóa; - Đào tạo; - Chia cƣớc (cƣớc thanh toán) dịch vụ bƣu chính, viễn thông quốc tế theo quy định của Pháp lệnh Bƣu chính, viễn thông giữa Việt Nam với nƣớc ngoài mà các dịch vụ này đƣợc thực hiện ở ngoài Việt Nam; Dịch vụ thuê đƣờng truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nƣớc ngoài. Các loại thuế quy định đối với Nhà thầu nƣớc ngoài Các loại thuế của thuế Nhà thầu nƣớc ngoài phụ thuộc vào đối tƣợng nộp thuế, chi tiết từng loại thuế áp dụng cho các đối tƣợng khác nhau nhƣ sau: 1.1 Đối với Tổ chức nƣớc ngoài 9 - Thuế giá trị gia tăng và - Thuế thu nhập doanh nghiệp.2 Đối với Cá nhân nƣớc ngoài - Thuế giá trị gia tăng và - Thuế thu nhập cá nhân. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nƣớc ngoài, thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành. Nghiên cứu trong luận văn này, tác giả tập trung trình bày các nội dung thực hiện thuế GTGT và thuế TNDN áp dụng đối với Nhà thầu nƣớc ngoài.
Phƣơng pháp kê khai và nộp thuế Nhà thầu nƣớc ngoài - Phƣơng pháp khấu trừ, kê khai: Nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN dựa trên thu nhập chịu thuế nhân với thuế suất thuế TNDN. Để áp dụng phƣơng pháp này Nhà thầu nƣớc ngoài phải đáp ứng đủ các điều kiện: (i) Có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam, hoặc là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam; (ii) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực; (iii) Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Bên Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế địa phƣơng về việc nhà thầu nƣớc ngoài sẽ nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng. Nếu NTNN thực hiện nhiều hợp đồng tại cùng một thời điểm, nếu có một hợp đồng đủ điều kiện theo quy định và NTNN đăng ký nộp thuế theo phƣơng pháp khấu trừ thì các hợp đồng khác cũng phải thực hiện nộp thuế theo phƣơng pháp NTNN đã đăng ký.
10 - Phƣơng pháp ấn định tỷ lệ: Thực hiện nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp tính trực tiếp trên GTGT, và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ (%) trên doanh thu. NTNN nộp thuế theo phƣơng pháp ấn định tỷ lệ không phải đăng ký khai/nộp thuế GTGT và không phải nộp tờ khai thuế TNDN và GTGT. Thay vào đó, thuế GTGT và TNDN sẽ do bên Việt Nam khấu trừ theo các tỷ lệ đƣợc ấn định trên tổng doanh thu tính thuế. Các tỉ lệ này thay đổi tùy thuộc vào dịch vụ đƣợc thực hiện.
Thuế GTGT do bên Việt Nam giữ lại thƣờng đƣợc coi là khoản thuế GTGT đầu vào đƣợc khấu trừ trong tờ khai thuế GTGT của bên Việt Nam. - Phƣơng pháp hỗn hợp: nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ (%) tính trên doanh thu. Nhà thầu nƣớc ngoài muốn áp dụng phƣơng pháp này phải đáp ứng các điều kiện: (i) Có cơ sở thƣờng trú tại Việt Nam, hoặc là đối tƣợng cƣ trú tại Việt Nam; (ii) Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực; và (iii) Tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hƣớng dẫn của Bộ Tài chính.