Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về QHSDĐ Chương 2: Thực trang công tác QHSDĐ tại thành phố Bắc Kạn Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QHSDD tại thành phố Bắc Kan CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THUC TIEN VE QUY HOẠCH SU DỤNG DAT 1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 1.1 Đất đai Trong xã hội loài người, từ những năm TCN cho đến thời kỳ công nghệ, khoa học kỹ thuật phát triển như ngày nay, đất đai luôn là yếu tố vật chất không thé thiếu trong mọi hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều dựa trên những nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng đất. Trên thế giới đã và đang xuất hiện rất nhiều công trình, các khoa học nghiên cứu về đất đai, cùng với đó là xuất hiện nhiều các khái niệm, quan niệm khác nhau về đất đai đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu. Hiện nay, khái niệm được cho là đầy đủ nhất và pho biến nhất về đất đai như sau: “Đất dai là một diện tích cụ thể của bê mặt trái đất bao gốm tắt cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bê mặt đó như: khí hậu bê mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp tram tích sát bé mặt cùng với nước ngâm vá khoáng sản trong lòng dat, tập đoàn động thực vật, trang thái định cu của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nên, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà của.
(Nguồn: Hội nghị quốc té về Môi trường tai Rio de Janerio, Brazil năm 1993) Theo Hiến pháp Việt Nam, đất đai được định nghĩa như sau: “Dat dai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tính tương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu ky, có thể dự đoán được, có ảnh hưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tô tự nhiên, kinh tế - xã hội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cư trú và hoạt động sản xuất của con người ”. (Nguồn: Thông tư số 14/2012/TT-BTNMT ngày 26/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra thoái hóa đất.) Đất đai được coi là nguồn lực vô cùng quan trọng, là một tư liệu sản xuất đặc biệt. Trong nông, lâm nghiệp, đất đai là yếu tố không thé thay thế. Trong công nghiệp, dịch vụ, đất đai cũng nắm một vai trò hàng đầu, là nhân tố quyết định trong việc phát triển của ngành.
Đất đai còn là địa ban cư trú của dân cư, tạo ra môi trường sống, không gian sống cho xã hội loài người. Hiểu được rõ vai trò của đất dai cũng như tầm quan trong của việc sử dung đất đai, Nhà nước cần có sự thống nhất về quản lý cũng như quyền hành trong việc ra Luật pháp về sử dụng đất. Bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, Nhà nước đều nam quyền định đoạt về dat đai. Các quốc gia phát triển, hùng mạnh trên thế giới đều có tính toán trong việc sử dụng đất đai để làm sao có thể đem lại hiệu quả cho phát triển KT - XH lớn nhất.2 Một số hoạt động liên quan đến đất đai Nhà Nước quy định một số định nghĩa liên quan đất đai như sau: “ Thira dat: là phần điện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.
Nhà nước giao quyên sử dụng đất (Nhà nước giao dat): là việc Nha nước ban hành quyết định giao đất dé trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất. Nhà nước cho thuê quyên sử dụng đất (Nhà nước cho thuê dat): là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất: là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ôn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định. Nhà nước thu hoi đất: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
Bồi thường về đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất. Chi phí dau tư vào đất còn lại: bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi dat còn chưa thu hồi được. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trợ giúp cho người có dat thu hồi dé 6n định đời sống, sản xuất và phát triển. Đăng ký đất dai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với dat: là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.
Giá dat: là giá tri của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất. Giá trị quyên sử dụng dat: là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một điện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định. Hộ gia đình sử dụng đất: là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi đưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sông chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.2 Phân loại sử dụng đất Căn cứ vào mục đích sử dụng đất, Nhà nước ta được phân loại sử dụng đất như sau: “1. Nhóm dat sử dụng cho mục đích nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác b) Đất trồng cây lâu năm c) Đất rừng sản xuất d) Đất rừng phòng hộ e) Đất rừng đặc dụng f) Đất nuôi trồng thủy sản g) Dat làm mudi h) Dat nông nghiệp khác gồm đất sử dung để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kế cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuông trại chăn nuôi gia suc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.
Nhóm đắt phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị. b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan 5 c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh. d) Dat xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tô chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác. e) đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đât sản xuât vật liệu xây dựng, làm đô gôm.
f) Đất sử dụng vào mục dich công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác. g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng. i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
j) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghị, lan, trai cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gan liền với đất ở.Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng”.2 Quy hoạch sử dụng đất 1.1 Khái niệm Trong quá trình phát triển KT - XH không thé phủ nhận vai trò của đất đai., hoạt động tổ chức sử dụng đất luôn đi liền với phát triển nền KT - XH của một quốc gia. Vì vậy, QHSDD sẽ là một hiện tượng của nền KT-XH, QHSDĐ bao gồm các hệ thống biện pháp kỹ thuật, hệ thống về KT - XH, thông qua hang loạt phương pháp tổng hợp và phân tích về các điều kiện tự nhiên, điều kiện KT - XH phân bổ nguồn tài nguyên đất dựa trên các công cụ pháp lý của Nhà nước. Đây chính là hoạt động pháp lý có tính khoa học cao, giúp đáp ứng được các nhu cầu sử dụng đất của xã hội theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và khoa học. Có thể coi QHSDĐ là một hoạt động vừa mang tính kỹ thuật, tính kinh tế và tính pháp lý.
Cu thé: “Tính kỹ thuật: Trong quy hoạch sử dụng đất sẽ sử dụng các công tác chuyên môn như điều tra, khảo sát, đo đạc, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu. để tính toán và thống kê diện tích đất đai, thiết kế, phân chia khoảnh thửa. Từ đó, tạo điều kiện tổ chức sử dụng đất hợp lý trên cơ sở tiến bộ của khoa học kỹ thuật. Tính pháp chế: Biéu hiện của tính pháp chế thé hiện ở chỗ đất đai được nhà nước giao cho các tô chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào các mục đích cụ thêđã được xác định theo phương án quy hoạch sử dụng đất.