Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết bài toán tổ chức công tác kế toán thanh toán công nợ tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ. Trong nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ kinh tế phát sinh liên tục thông qua quá trình mua bán vật tư, nhiên liệu, phụ tùng và cung cấp dịch vụ vận chuyển. Tác giả chỉ ra rằng quan hệ thanh toán với người mua và người bán chiếm mật độ cao nhất và diễn ra thường xuyên nhất trong toàn bộ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán thanh toán khoa học, chặt chẽ là điều kiện then chốt để quản lý vốn lưu động, kiểm soát các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, tránh thất thoát tài sản và giảm thiểu chi phí quản lý kinh tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được giới hạn cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Nesol (Địa chỉ: Lô 5 khu chung cư Bình Kiều 1, phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh trong năm tài chính 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29/11/2005.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Tác giả hệ thống hóa các khái niệm và nguyên tắc nghiệp vụ cốt lõi:

  • Phương thức thanh toán: Gồm thanh toán trực tiếp (trả ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ hàng đổi hàng) và thanh toán trả chậm (mua bán chịu theo thỏa thuận tín dụng thương mại).
  • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (thông qua séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thanh toán bằng tín dụng và thẻ tín dụng).
  • Nguyên tắc hạch toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp, theo dõi theo từng lần thanh toán, phân loại nợ theo thời hạn (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng) và tính chất nợ (nợ trong hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng). Đối với các giao dịch có gốc ngoại tệ, doanh nghiệp phải quy đổi sang đồng tiền kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá ghi sổ và thực hiện đánh giá lại số dư cuối kỳ qua Tài khoản 413, kết chuyển vào Tài khoản 515 hoặc Tài khoản 635.
  • Hình thức sổ kế toán: Tác giả phân tích đặc điểm cấu trúc và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Các phương pháp kế toán nghiệp vụ: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán và phương pháp tổng hợp cân đối kế toán.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu số liệu giữa các kỳ, so sánh số liệu giữa sổ tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân tích các quy chế tài chính nội bộ, hóa đơn, chứng từ ngân hàng và hệ thống sổ kế toán thực tế của đơn vị.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ hồ sơ chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo có ngân hàng VietinBank), hệ thống sổ Nhật ký chung, Sổ Cái Tài khoản 131, Sổ Cái Tài khoản 331, Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp công nợ năm 2019 tại Công ty TNHH Nesol.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát nền tảng lý luận về kế toán các nghiệp vụ thanh toán thương mại trong doanh nghiệp. Nội dung tập trung phân định rõ ràng ranh giới hạch toán giữa công nợ phải thu (Tài khoản 131) và công nợ phải trả (Tài khoản 331), bao gồm kết cấu tài khoản mang tính chất lưỡng tính (có thể có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có).

Tác giả tổng hợp hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán quy chuẩn:

Khoản mục công nợ Tài khoản sử dụng Chứng từ kế toán chủ yếu Sổ kế toán sử dụng
Phải thu người mua TK 131 (Phải thu của khách hàng) Hợp đồng bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có ngân hàng, Biên bản bù trừ công nợ, Biên bản thanh lý hợp đồng. Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết phải thu khách hàng, Bảng tổng hợp chi tiết TK 131.
Phải trả người bán TK 331 (Phải trả cho người bán) Hợp đồng mua bán, Hóa đơn mua hàng/GTGT, Biên bản kiểm nghiệm, Giấy báo Nợ ngân hàng, Phiếu chi, Biên bản đối chiếu công nợ. Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán với người bán, Bảng tổng hợp chi tiết TK 331.

Chương này cũng phân tích chi tiết quy định xử lý tỷ giá ngoại tệ (tỷ giá thực tế tại ngày phát sinh giao dịch, tỷ giá ghi sổ bình quân hoặc đích danh khi thanh toán và tỷ giá đánh giá lại cuối năm tài chính do Ngân hàng Nhà nước công bố). Tác giả so sánh trình tự ghi chép của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán, làm rõ ưu - nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng hình thức đối với các loại hình quy mô doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán công nợ tại Công ty TNHH Nesol:

  • Tổng quan đơn vị: Thành lập từ tháng 11/2005 với quy mô ban đầu chỉ có 03 xe sơ mi rơ mooc. Đến thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp phát triển đội xe lên 20 xe sơ mi rơ mooc chuyên chở container chạy nội địa (doanh thu đạt gần 12 tỷ đồng) và 5 - 6 xe ô tô tải (doanh thu bình quân khoảng 500 triệu đồng/tháng), hoạt động chủ yếu trên địa bàn các tỉnh phía Bắc (Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Quảng Ninh).
  • Bộ máy tổ chức: Cơ cấu quản lý gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phòng vận tải, Phòng kế toán và Đội lái xe. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán ngân hàng, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
  • Chế độ áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức sổ theo hình thức Nhật ký chung.

Về quy định thanh toán, doanh nghiệp áp dụng nguyên tắc: các giao dịch thanh toán cho người bán có giá trị từ 20.000 đồng trở lên phải chuyển khoản qua ngân hàng; dưới 20.000 đồng được lựa chọn thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy thỏa thuận (số liệu ghi nhận nguyên văn theo quy chế nội bộ trình bày trong văn bản).

Thực tế công tác kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) được tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế:

  • Nghiệp vụ 1: Hóa đơn GTGT số 0000169 ngày 31/05/2019 phát hành cho Công ty TNHH Tiếp vận Thái Dương về cước vận chuyển tháng 05/2019: giá chưa thuế 65.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 6.500.000 đồng, tổng thanh toán là 71.500.000 đồng. Kế toán định khoản Nợ TK 131: 71.500.000 đồng / Có TK 511: 65.000.000 đồng, Có TK 3331: 6.500.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 2: Giấy báo Có ngày 23/08/2019 của Ngân hàng VietinBank (Chi nhánh Ngô Quyền - PGD Văn Cao): Công ty TNHH Tiếp vận Thái Dương thanh toán tiền cước vận chuyển số tiền 350.000.000 đồng vào tài khoản của Nesol. Kế toán định khoản Nợ TK 112: 350.000.000 đồng / Có TK 131: 350.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 3: Giấy báo Có ngày 28/09/2019 của VietinBank: Công ty TNHH Kaizen Hải Phòng thanh toán cước vận chuyển tháng 07/2019 số tiền 94.480.000 đồng (chuyển từ tài khoản tại VietinBank Hội sở Hải Phòng). Kế toán định khoản Nợ TK 112 / Có TK 131: 94.480.000 đồng.

Các số liệu này được phản ánh đồng bộ qua hệ thống mẫu biểu theo Thông tư 133: Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03b-DNN), Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết công nợ phải thu của Công ty Thái Dương, Công ty Kaizen Hải Phòng và Bảng tổng hợp công nợ phải thu khách hàng năm 2019:

Tên khách hàng (Năm 2019) Số dư đầu kỳ (VNĐ) Số phát sinh Nợ (VNĐ) Số phát sinh Có (VNĐ) Số dư cuối kỳ (VNĐ)
Công ty TNHH Tiếp vận Thái Dương 1.661.000.000 Phản ánh cước phát sinh 350.000.000 2.661.000.000
Công ty TNHH Kaizen Hải Phòng 732.254.000 195.000.000 94.480.000 732.728.000
Công ty TNHH Tiếp vận Hoàng Kim Theo dõi sổ chi tiết Theo dõi sổ chi tiết Theo dõi sổ chi tiết 465.731.000

Đối với công tác kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331), tác giả phân tích nghiệp vụ mua vật tư phụ tùng:

  • Theo Hóa đơn GTGT số 0001311 ngày 20/05/2019 của Công ty Cổ phần Thương mại Dũng Sơn (Số 309 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng): Công ty Nesol mua 07 chiếc lốp ô tô 295/75 C, đơn giá 1.940.000 đồng/chiếc. Giá trị mua chưa thuế là 13.580.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.358.000 đồng, tổng thanh toán là 14.938.000 đồng (chưa thanh toán). Căn cứ hóa đơn, kế toán ghi vào Sổ chi tiết TK 331 mở cho Công ty CP TM Dũng Sơn, ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 331.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Nesol

Cấu trúc chương 3 theo đề cương của tác giả bao gồm:

  • Nhận xét chung: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ biểu mẫu kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tính chính xác của quy trình kiểm tra chứng từ gốc ngân hàng, quản lý hóa đơn GTGT đầu ra và đầu vào. Nhận diện các mặt hạn chế còn tồn tại trong theo dõi kỳ hạn nợ và tốc độ luân chuyển chứng từ công nợ.
  • Nguyên tắc hoàn thiện: Xác lập các nguyên tắc về tính pháp lý của chứng từ, tính khả thi với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, yêu cầu đồng bộ với chế độ kế toán quốc gia.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán thanh toán, quản trị rủi ro nợ quá hạn và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong đối chiếu công nợ với các chủ xe, bạn hàng vận tải.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

  • Hệ thống hóa số liệu thực tế: Trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn liền với chứng từ ngân hàng VietinBank và hóa đơn vận tải đường bộ của Công ty TNHH Nesol trong năm 2019. Minh chứng dòng tiền cước vận chuyển lớn từ các khách hàng chủ lực (điển hình như khoản thu 350.000.000 đồng từ Tiếp vận Thái Dương và 94.480.000 đồng từ Kaizen Hải Phòng).
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ: Mô tả chi tiết đường đi của chứng từ kế toán từ khâu tiếp nhận Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có ngân hàng đến khâu ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Bảng tổng hợp chi tiết theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Đóng góp tự nêu của tác giả: Nghiên cứu đã làm rõ đặc thù kế toán công nợ của một doanh nghiệp vận tải hàng hóa bằng container và xe tải phía Bắc, cung cấp góc nhìn thực tiễn về việc phân định công nợ theo từng chuyến hàng và đối tượng khách hàng dịch vụ vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi và nội dung văn bản:

  • Về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khai thác nguồn dữ liệu kế toán trong phạm vi một năm tài chính duy nhất (năm 2019) tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Nesol), chưa có sự so sánh đối chiếu chuỗi thời gian nhiều năm để thấy rõ xu hướng biến động công nợ.
  • Về nội dung nghiệp vụ: Mặc dù chương lý luận trình bày đầy đủ về kế toán thanh toán bằng ngoại tệ và tỷ giá hối đoái, phần thực trạng tại Công ty TNHH Nesol chưa có số liệu minh họa cụ thể cho các giao dịch thanh toán công nợ bằng ngoại tệ hoặc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác quản trị công nợ và kế toán thanh toán trong điều kiện mở rộng dịch vụ vận tải viễn dương, nghiên cứu sâu hơn về kiểm soát nội bộ và tự động hóa quy trình đối chiếu công nợ trên phần mềm kế toán chuyên dụng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận tốt nghiệp theo định hướng nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp logistics và vận tải đường bộ: Tham khảo cách thức lập và luân chuyển chứng từ cước vận tải (Hóa đơn GTGT cước theo tháng, xử lý Giấy báo Có ngân hàng), phương pháp mở sổ chi tiết Tài khoản 131, Tài khoản 331 và hạch toán chi phí vật tư đặc thù (như mua lốp ô tô tải, phụ tùng xe đầu kéo).
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống các bảng biểu sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung mẫu S03b-DNN, Sổ chi tiết TK 131, Bảng tổng hợp công nợ) được trích dẫn chi tiết số liệu thực từ trang 36 đến trang 43 của tài liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Nesol áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty TNHH Nesol thuộc khối doanh nghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Quy định nội bộ của Công ty TNHH Nesol về hình thức thanh toán với người bán như thế nào? Theo quy chế trình bày trong khóa luận, các khoản thanh toán với người bán có giá trị từ 20.000 đồng trở lên doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán bằng phương thức chuyển khoản qua ngân hàng; đối với các khoản thanh toán có giá trị dưới 20.000 đồng, doanh nghiệp có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận giữa hai bên.

3. Quy mô phương tiện và cơ cấu doanh thu của Công ty TNHH Nesol tại thời điểm khảo sát ra sao? Tại thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp sở hữu 20 xe sơ mi rơ mooc chuyên chạy nội địa chuyên chở container mang lại doanh thu gần 12 tỷ đồng, cùng 5 xe tải (trong phần đặc điểm nêu 5 đến 6 xe tải) chuyên chở hàng hóa với doanh thu trung bình đạt khoảng 500 triệu đồng/tháng.

4. Nghiệp vụ thanh toán công nợ ngày 23/08/2019 giữa Nesol và Công ty TNHH Tiếp vận Thái Dương được thực hiện qua ngân hàng nào và số tiền là bao nhiêu? Giao dịch được thực hiện qua Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) - Chi nhánh Ngô Quyền, Phòng giao dịch Văn Cao. Công ty TNHH Tiếp vận Thái Dương (Số tài khoản: 111002648002) chuyển thanh toán tiền cước vận chuyển số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm mươi triệu đồng) vào tài khoản của Công ty TNHH Nesol (Số tài khoản: 117002633688).

5. Nghiệp vụ mua lốp xe ô tô ngày 20/05/2019 của Công ty Nesol có giá trị bao nhiêu và do đơn vị nào cung cấp? Nghiệp vụ phát sinh theo Hóa đơn GTGT số 0001311 ngày 20/05/2019 do bên bán là Công ty Cổ phần Thương mại Dũng Sơn (Số 309 Lê Thánh Tông, Máy Chai, Ngô Quyền, Hải Phòng) phát hành. Nesol mua 07 chiếc lốp ô tô 295/75 C với đơn giá 1.940.000 đồng/chiếc, tiền hàng chưa thuế là 13.580.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.358.000 đồng, tổng số tiền thanh toán là 14.938.000 đồng (Mười bốn triệu chín trăm ba mươi tám nghìn đồng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Việt Trinh là công trình nghiên cứu kế toán ứng dụng, phản ánh chân thực thực trạng công tác kế toán thanh toán công nợ với người mua và người bán tại Công ty TNHH Nesol trong năm tài chính 2019. Tác giả đã kết nối chặt chẽ giữa cơ sở lý luận của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình luân chuyển chứng từ cước vận tải và chi phí bảo dưỡng phương tiện thực tế. Toàn bộ các phát hiện, phân tích và hệ thống mẫu biểu sổ sách trong khóa luận cung cấp nguồn tư liệu thực chứng rõ ràng về phương thức tổ chức hạch toán Tài khoản 131 và 331 trong doanh nghiệp vận tải đường bộ.