phần mở đầu giới thiệu và kết luận chung của đề tài, kết cấu nội dung của đề tài gồm có: Chƣơng 1: Lý luận chung về công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng Chƣơng 3: Những giải pháp, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng. Tổng qu n tà l ệu ng n ứu Tổ chức công tác kế toán là việc chấp hành, vận dụng tốt chính sách, chế độ, các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán đƣợc ban hành vào việc tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn, phát huy hết vai trò của hạch toán kế toán; vận dụng các phƣơng pháp kế toán để ghi nhận, xử lý và cung cấp thông tin chính xác cho lãnh đạo của đơn vị nhằm góp phần quản lý, điều hành đơn vị có hiệu quả. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức công tác kế toán đã tuân thủ đúng theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006, Thông tƣ số 185/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính nhƣng các quy định này đƣợc dùng chung cho mọi đơn vị HCSN, không phân biệt lĩnh vực, không tính đến đặc thù của từng ngành khác nhau, mỗi đơn vị tổ chức công tác kế toán theo phƣơng cách riêng của đơn vị mình gây bất cập, chƣa hoàn thiện và thống nhất.
Trong lĩnh vực sự nghiệp công lập đã có một số công trình nghiên cứu về công tác kế toán của từng ngành, loại hình đơn vị cụ thể nhƣ: 5 “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Định”[15] của tác giả Nguyễn Thị Thuận Thành (năm 2014). Công trình nghiên cứu này tác giả đã chỉ ra những tồn tại trên cả hai phƣơng diện lý luận và thực tiễn về tổ chức hạch toán kế toán làm cơ sở để hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp ngành tài nguyên môi trƣờng. Tác giả đã đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị HCSN ngành tài nguyên môi trƣờng và điều kiện để tiến hành thực hiện các giải pháp đó. Đối với đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thuộc Sở Tư Pháp tỉnh Quảng Nam”[10] của tác giả Võ Thị Tuyết Nga (2014) và “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Khoa học công nghệ thành phố Đà Nẵng” [9] của tác giả Nguyễn Thị Thu Hƣơng (2013).
Cả hai tác giả đã đánh giá thực trạng việc tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ Pháp tỉnh Quảng Nam và Sở Khoa học công nghệ và đƣa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn công tác tổ chức kế toán, tuy nhiên chƣa có giải pháp hoàn thiện công tác kế toán trong việc quản lý nguồn kinh phí, các khoản chi và sử dụng kết quả tài chính. “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng”[12] của tác giả Đặng Thị Thảo Nguyên (2015). Luận văn này đã hệ thống hoá cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp. Trên cơ sở đó, khảo sát thực trạng và đƣa ra những nhận xét, đánh giá về kết quả đạt đƣợc tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng TP Đà Nẵng.
Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng TP. Đà Nẵng để đáp ứng đƣợc yêu cầu quản lý của Sở trong giai đoạn hiện tại và tƣơng lai. Nhìn chung các nghiên cứu trên đã đánh giá thực trạng của từng đơn vị 6 theo lĩnh vực khác nhau, đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp và điều kiện để tiến hành thực hiện các giải pháp đó. Tuy nhiên các nghiên cứu trên đƣa ra các giải pháp chỉ đề cập về mặt hình thức thực hiện công tác kế toán, phản ánh các khoản mục thu - chi theo hệ thống chứng từ, mục lục NSNN, tài khoản, sổ sách theo quy định.
Theo xu hƣớng đổi mới cơ chế tài chính nhƣ hiện nay, quan điểm và năng lực quản lý của lãnh đạo đơn vị phải cần đƣợc nâng cao hơn nữa, công tác kế toán cần chú trọng, sử dụng linh hoạt các công cụ quản lý nhƣ các quy định, cơ chế tài chính, hệ thống các tiêu chuẩn, định mức thu, chi NSNN cụ thể cho từng ngành, từng lĩnh vực trong việc lập và chấp hành dự toán thu, chi gắn liền với kế hoạch phát triển đơn vị; quản lý, sử dụng nguồn kinh phí, vốn tài sản, các khoản thu chi đúng quy định theo dự toán và quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với đặc điểm từng đơn vị nhằm mục tiêu tiết kiệm chi phí tăng thu nhập. Công tác kế toán chủ động báo cáo thƣờng xuyên trên cơ sở phân tích so sánh kết quả hoạt động thực tế với số liệu dự báo, dự đoán nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo ra quyết định trong việc điều hành, quản lý và sử dụng nguồn tài chính một cách hiệu quả góp phần làm cho đơn vị phát triển và bền vững. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp thành phố Đà Nẵng”.Trên cơ sở lý luận về công tác kế toán ở các đơn vị sự nghiệp, luận văn sẽ phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán tại các đơn vị khi vận dụng cơ chế tài chính mới; từ đó đƣa ra các giải pháp đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tƣ pháp TP Đà Nẵng. 7 CHƢƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1.
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 1. K á n ệm Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nƣớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tƣ cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nƣớc. Đơn vị sự nghiệp là đơn vị có văn bản quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ƣơng và địa phƣơng; có tƣ cách pháp nhân, có con dấu riêng; tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế độ nhà nƣớc quy định; đƣợc nhà nƣớc cấp kinh phí và tài sản để hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn, một số đơn vị đƣợc phép thực hiện thu các khoản theo chế độ do Nhà nƣớc quy định, mở tài khoản tại kho bạc Nhà nƣớc, tại Ngân hàng để thực hiện giao dịch các khoản thu, chi tài chính dự toán độc lập, có tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán 1. P ân loạ Các đơn vị sự nghiệp không chỉ đông đảo về số lƣợng còn đa dạng về loại hình, lĩnh vực hoạt động.
Do vậy, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập rất phức tạp, tùy theo tiêu chí đƣợc phân loại nhƣ sau: * Nếu căn cứ vào lĩnh vực hoạt động, các đơn vị sự nghiệp bao gồm: giáo dục và đào tạo, y tế, văn hoá - thể thao - du lịch, nghiên cứu khoa học và công nghệ, xã hội, kinh tế, ngoài ra còn có một số đơn vị sự nghiệp đặc thù khác. 8 * Nếu căn cứ vào phân cấp quản lý tài chính: - Đơn vị dự toán cấp I: là cơ quan chủ quản các ngành hành chính sự nghiệp trực thuộc Trung Ƣơng và địa phƣơng nhƣ các Bộ, Tổng cục, Sở, Ban, Ngành.…Đơn vị dự toán cấp I trực tiếp quan hệ với cơ quan tài chính để nhận và thanh quyết toán nguồn kinh phí cấp phát. - Đơn vị dự toán cấp II: Trực thuộc đơn vị dự toán đơn vị cấp I chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp I. - Đơn vị dự toán cấp III: Trực thuộc đơn vị dự toán cấp II, là đơn vị cuối cùng thực hiện dự toán, chịu sự lãnh đạo trực tiếp về tài chính và quan hệ cấp phát vốn của đơn vị dự toán cấp II, * Nếu căn cứ mức tự đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên thực hiện theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ thì đƣợc phân chia thành các loại hình đơn vị: Nếu ký hiệu: Mức độ tự đảm bảo một phần kinh phí là Mtdb thì : 0% < Mtdb < 100% Công thức xác định mức độ đảm bảo chi phí hoạt động thƣờng xuyên của mỗi đơn vị nhƣ sau: Tổng số thu sự nghiệp Mtdb = x100% Tổng số chi hoạt động thƣờng xuyên Theo công thức trên: - Nếu Mtdb bằng hoặc lớn hơn 100%: đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo toàn bộ hoạt động thƣờng xuyên, NSNN không phải cấp kinh phí chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị.
- Nếu 10% < Mtdb < 100%: đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng xuyên, phần còn lại do NSNN cấp. Trong quá trình hoạt động, đơn vị tạo đƣợc một số khoản thu đƣợc gọi là nguồn thu sự nghiệp. Song tổng số thu sự nghiệp trong cả năm của các đơn vị 9 này chỉ đáp ứng đƣợc một phần nhu cầu chi hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị và NSNN vẫn phải cấp phần kinh phí còn thiếu để đảm bảo hoạt động thƣờng xuyên cho đơn vị. - Nếu Mtdb < 10%: đơn vị không có nguồn thu sự nghiệp hoặc có nguồn thu thấp, kinh phí hoạt động do NSNN đảm bảo toàn bộ.
Đây là các đơn vị sự nghiệp đƣợc giao nhiệm vụ hoạt động đƣợc NSNN cấp kinh phí chi hoạt động thƣờng xuyên và đơn vị không đƣợc phép thu các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động, dịch vụ công cộng do các đơn vị này cung ứng. Việc phân loại đơn vị sự nghiệp nhƣ trên đƣợc ổn định trong thời gian 3 năm, sau thời hạn 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp. Đặ đ ểm ủ đơn vị sự ng ệp a.