Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bia Việt Nam luôn duy trì mức tăng trưởng ấn tượng và là điểm đến hấp dẫn của các tập đoàn đồ uống trong nước cũng như quốc tế. Báo cáo từ Bộ Công Thương ghi nhận sản lượng tiêu thụ bia toàn quốc năm 2016 đạt 3,788 tỷ lít, tương đương mức tiêu thụ bình quân 42 lít trên mỗi người dân trong một năm, tăng khoảng 4 lít so với năm 2015. Trong bối cảnh ngành bia bị chi phối mạnh mẽ bởi bốn tập đoàn lớn gồm Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (HABECO), Tổng công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Sài Gòn (SABECO với 43% thị phần), Heineken và Carlsberg, việc mở rộng địa bàn hoạt động trở thành yêu cầu sống còn.
Sau hơn 5 năm thâm nhập thị trường tỉnh Quảng Bình, HABECO đã triển khai nhiều chương trình tiếp thị nhưng thị phần đạt được vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và mục tiêu chiến lược. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng thực thi chính sách Marketing Mix (4P) cho các dòng sản phẩm Bia Hà Nội tại tỉnh Quảng Bình thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2017 và khảo sát sơ cấp 143 khách hàng. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện chính sách hỗn hợp, giúp HABECO tối ưu hóa doanh thu, gia tăng thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh trước các đối thủ trực tiếp tại khu vực miền Trung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing hỗn hợp (Marketing Mix) khởi xướng bởi Neil Borden vào năm 1953 và được E. Jerome McCarthy chuẩn hóa thành mô hình 4P kinh điển vào năm 1960. Khung lý thuyết này được hoàn thiện qua các công trình của Philip Kotler (1980, 2014) và quan điểm marketing định hướng khách hàng của Peter Drucker (1973), cùng định nghĩa chuẩn mực từ Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA năm 1985).
Mô hình nghiên cứu tập trung vào bốn trụ cột cốt lõi:
- Chính sách sản phẩm (Product): Quản trị danh mục, mẫu mã, chất lượng và vòng đời sản phẩm bia đóng chai và đóng lon.
- Chính sách giá (Price): Xác định mức giá cạnh tranh, cơ cấu chiết khấu và sự nhạy cảm giá của người tiêu dùng.
- Chính sách phân phối (Place): Thiết kế, vận hành dòng chảy sản phẩm qua đại lý cấp 1, cấp 2 và điểm bán lẻ.
- Chính sách xúc tiến (Promotion): Phối thức truyền thông tích hợp gồm quảng cáo, kích thích tiêu thụ, quan hệ công chúng và nhân viên tiếp thị.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong khung thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2015 đến năm 2017:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính của HABECO và số liệu thống kê ngành đồ uống.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát trực tiếp tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Bảng câu hỏi khảo sát được phát ra 145 phiếu, thu về 143 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 98,6%.
- Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện phi xác suất đối với người tiêu dùng từ 18 tuổi trở lên và đại diện các trung gian thương mại. Việc lựa chọn phương pháp này nhằm tiếp cận trực tiếp và nhanh chóng nhóm đối tượng có hành vi tiêu dùng bia thường xuyên tại trung tâm đô thị trọng điểm.
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 15 để thực hiện thống kê mô tả, phân tích so sánh và kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 16 biến quan sát thuộc 4 thang đo thành phần (SP1-SP4, G1-G5, PP1-PP3, XT1-XT4) trên thang đo Likert 5 mức độ. Phương pháp phân tích này được lựa chọn nhằm đo lường tính nhất quán nội tại của dữ liệu và lượng hóa khách quan cảm nhận của người tiêu dùng.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu kinh doanh giai đoạn 2015-2017 và dữ liệu khảo sát 143 khách hàng làm sáng tỏ bốn phát hiện then chốt:
Thứ nhất, cơ cấu sản lượng có sự chuyển dịch rõ nét sau khi HABECO tung ra hai dòng sản phẩm chuyên biệt cho thị trường miền Trung vào tháng 09/2014 và tháng 09/2015. Năm 2016, sản lượng bia chai 450ml nhãn xanh đạt mức tăng trưởng ấn tượng 116.829 lít, trong khi bia lon nhãn vàng giảm 787.890 lít và bia chai nhãn đỏ giảm 14.922 lít. Đến năm 2017, bia lon 330ml nhãn xanh tiếp tục tăng 69.656 lít (đạt tổng sản lượng 233.656 lít), thay thế dần thị phần của các dòng bia truyền thống.
Thứ hai, phân khúc bia cao cấp Trúc Bạch ghi nhận sự phân hóa theo hình thức đóng gói. Năm 2016, sản lượng bia lon Trúc Bạch tăng 1.529 lít, đạt tỷ lệ tăng trưởng 114%, nhưng bia chai Trúc Bạch lại giảm 1.264 lít (chỉ đạt 78,8% so với năm 2015). Sang năm 2017, bia lon Trúc Bạch giảm 808 lít (đạt mức 93,5%). Nguyên nhân xuất phát từ việc khách hàng e ngại khâu đổi trả vỏ két đối với bia chai và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ Heineken và Tiger.
Thứ ba, sự suy giảm mạnh của dòng bia chai nhãn xanh trong năm 2017 với mức giảm 574.722 lít (chỉ đạt 62,1% so với năm 2016). Hiện tượng này chịu tác động trực tiếp từ chính sách tăng giá bán của công ty, yếu tố thời tiết bất lợi và các chương trình khuyến mãi dồn dập từ đối thủ cạnh tranh.
Thứ tư, điểm đánh giá của khách hàng đối với biến giá phù hợp túi tiền (G4) và biến tính sẵn có của điểm bán (PP2) chỉ đạt mức trung bình khá. Hệ thống phân phối tại các huyện vùng ven ngoài thành phố Đồng Hới còn thưa thớt, làm hạn chế khả năng tiếp cận sản phẩm của người tiêu dùng.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự bấp bênh về sản lượng tại Quảng Bình là do thói quen tiêu dùng lâu đời của người dân địa phương gắn liền với thương hiệu Bia Huda (sản lượng tiêu thụ khu vực miền Trung đạt khoảng 250 triệu lít năm 2015) và mạng lưới bán lẻ phủ kín của SABECO. Dù HABECO sở hữu Nhà máy Bia Hà Nội - Quảng Bình với công suất 25 triệu lít/năm, công ty vẫn chưa phát huy tối đa lợi thế địa phương do chính sách hoa hồng cho đại lý và chi phí xúc tiến bán chưa đủ sức cạnh tranh. Trong khi SABECO chi ngân sách tiếp thị kỷ lục 1.269 tỷ đồng (chiếm 4,68% doanh thu năm 2015), hoạt động tài trợ sự kiện của HABECO tại Quảng Bình còn hạn chế.
Dữ liệu nghiên cứu về sự thay đổi tỷ trọng sản phẩm qua ba năm có thể được mô tả trực quan thông qua biểu đồ cột chồng (stacked bar chart) nhằm làm rõ mức độ suy giảm của dòng nhãn đỏ và sự bứt phá của dòng nhãn xanh. Đồng thời, bảng tổng hợp giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation) từ kết quả SPSS cho thấy các biến bao bì (SP3) và quảng cáo (XT1) cần được tái cấu trúc khẩn cấp.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, nghiên cứu đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:
Thứ nhất, hoàn thiện chính sách sản phẩm: Cải tiến thiết kế bao bì lon và nhãn chai theo phong cách hiện đại, duy trì độ ổn định về hương vị dịu nhẹ phù hợp với khí hậu miền Trung. Phòng Nghiên cứu ứng dụng và Phát triển sản phẩm mới phối hợp với Chi nhánh Quảng Bình triển khai dự án nâng tỷ lệ đánh giá bao bì bắt mắt (SP3) đạt trên 85% trong thời gian 12 tháng.
Thứ hai, tối ưu hóa chính sách giá: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt theo mùa vụ, duy trì mức giá bán lẻ cạnh tranh thấp hơn đối thủ chính từ 3% đến 5%. Phòng Tiêu thụ - Thị trường và Phòng Tài chính - Kế toán cần thiết lập mức chiết khấu bán hàng lũy tiến cho đại lý cấp 1 và cấp 2, hướng tới mục tiêu nâng điểm đánh giá mức giá phù hợp (G4) lên trên 4,2 điểm Likert trong năm 2019.
Thứ ba, mở rộng và củng cố hệ thống kênh phân phối: Chi nhánh HABECO Quảng Bình cần gia tăng số lượng điểm bán lẻ tại các huyện Lệ Thủy, Quảng Trạch và Bố Trạch thêm 25% trong vòng 18 tháng. Đồng thời, công ty cần hoàn thiện chính sách hỗ trợ vận chuyển và thu hồi vỏ két nhanh chóng nhằm giảm tải chi phí lưu kho cho nhà hàng và đại lý.
Thứ tư, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến hỗn hợp: Ban Tiếp thị thị trường cần chủ động tài trợ các sự kiện văn hóa, lễ hội du lịch biển Đồng Hới, đồng thời triển khai chương trình hoạt náo "Bia ngon sành điệu - Hàng triệu niềm vui" tại các nhà hàng tài trợ (NHTT). Mục tiêu nâng tỷ lệ nhận diện thương hiệu tại điểm bán lên mức 30% trong giai đoạn 2019-2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng:
- Ban lãnh đạo và chuyên viên Marketing thuộc Tập đoàn HABECO: Tài liệu cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng tại Quảng Bình, làm căn cứ hoạch định chiến lược kinh doanh cho cụm thị trường Bắc Trung Bộ và khai thác hiệu quả công suất 25 triệu lít/năm của nhà máy địa phương.
- Nhà quản trị doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống (F&B): Tham khảo kinh nghiệm thực tế về việc phát triển dòng sản phẩm bản địa hóa nhằm cạnh tranh với các đối thủ thống lĩnh thị trường lâu năm.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giá trị về quy trình phân tích Marketing Mix 4P, kỹ thuật thiết kế thang đo và phương pháp xử lý dữ liệu khảo sát bằng SPSS.
- Hệ thống nhà phân phối, đại lý kinh doanh bia: Nắm bắt các quy luật biến động thị hiếu tiêu dùng và chính sách hỗ trợ bán hàng của doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch nhập hàng tối ưu.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao HABECO phát triển dòng sản phẩm bia lon và bia chai nhãn xanh riêng cho thị trường miền Trung?
Thị hiếu tiêu dùng tại miền Trung có sự khác biệt rõ nét so với miền Bắc về độ cồn và hậu vị. HABECO ra mắt dòng nhãn xanh từ tháng 09/2014 nhằm đáp ứng khẩu vị địa phương, giúp sản lượng bia chai nhãn xanh tăng vọt 116.829 lít trong năm 2016.
Nguyên nhân nào khiến sản lượng bia chai nhãn xanh sụt giảm mạnh trong năm 2017?
Năm 2017, sản lượng bia chai nhãn xanh giảm 574.722 lít (đạt 62,1% so với năm 2016) do công ty tăng giá bán sản phẩm kết hợp điều kiện thời tiết không thuận lợi và sự cạnh tranh quyết liệt từ các chương trình khuyến mãi của Bia Huda.
Cỡ mẫu 143 phiếu khảo sát tại thành phố Đồng Hới có phản ánh trung thực thị trường không?
Với 143 phiếu hợp lệ trên 145 phiếu phát ra (tỷ lệ 98,6%), mẫu nghiên cứu đảm bảo quy chuẩn phân tích độ tin cậy thang đo trên phần mềm SPSS 15, phản ánh sát thực hành vi tiêu dùng tại trung tâm thương mại chính của tỉnh Quảng Bình.
Sức ép cạnh tranh từ Sabeco và Bia Huda tại Quảng Bình thể hiện như thế nào?
Sabeco nắm giữ 43% thị phần toàn quốc cùng nguồn ngân sách quảng cáo hơn 1.200 tỷ đồng, trong khi Bia Huda đạt sản lượng 250 triệu lít và gắn bó sâu sắc với văn hóa miền Trung, tạo ra rào cản xâm nhập thị phần rất lớn cho HABECO.
Giải pháp khắc phục hạn chế đổi trả vỏ két cho dòng bia chai Trúc Bạch là gì?
Luận văn đề xuất đẩy mạnh tiêu thụ dòng bia lon Trúc Bạch 330ml (vốn đạt mức tăng trưởng 114% năm 2016) và áp dụng cơ chế khoán đổi vỏ chai linh hoạt kết hợp hỗ trợ cước vận tải cho các đại lý nhằm tháo gỡ điểm nghẽn lưu thông.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về Marketing Mix 4P và quy trình quản trị tiếp thị trong ngành sản xuất bia rượu.
- Lượng hóa chính xác thực trạng tiêu thụ sản phẩm Bia Hà Nội tại thị trường Quảng Bình giai đoạn 2015-2017 qua dữ liệu khảo sát 143 khách hàng.
- Nhận diện rõ nét điểm nghẽn về mức độ nhạy cảm giá, bao bì sản phẩm và mật độ bao phủ kênh phân phối trước sức ép của SABECO và Huda.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện từ 12 đến 24 tháng nhằm nâng cao thị phần và hiệu quả kinh doanh.
- Để biến các giải pháp thành kết quả cụ thể, Chi nhánh HABECO Quảng Bình cần nhanh chóng phê duyệt ngân sách xúc tiến thương mại, tái cấu trúc chính sách chiết khấu đại lý và nâng cao năng lực tiếp thị ngay trong chu kỳ kinh doanh tiếp theo.