CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 1. Khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chiến lược Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “Khoa học về hoạch định và hoạt động điều khiển các nghĩa vụ quân sự”.
Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng. Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”. (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại) Theo Alfred chandler (1962 – ĐH Harvard) “Chiến lược bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bố các nguông lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại) Như vậy có thể hiểu “Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu và nhiệm vụ vủa nó, đáp ứng tương thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường”. Chiến lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp.
Khái niệm chiến lược kinh doanh Theo Michael Porter ,giáo sư trường đại học Harvard: “ Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh” Như vậy, chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Nó là biện pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra bằng cách tạo lập xây dựng các lợi thế cạnh tranh hay chính là tạo lập xây dựng cá điểm mạnh, các cơ hội, nguy cơ, thách thức ,….Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm chiến thắng trong kinh doanh. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo nhóm cố vấn của công ty tư vấn Boston Consulting Group(BCG) đưa ra : “Chiến lược kinh doanh là việc phân bổ các nguồn lực sẵn có với mục địch làm thay đổi thế cân bằng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và chuyển thế cạnh tranh về phía mình “.Tức là doanh nghiệp từ việc phân tích các nguồn lực của mình, phân tích các bộ phận doanh nghiệp rồi phân bổ các nguồn lực sao cho tối ưu nhất, từ đó đưa ra mục tiêu, các biện pháp để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất, tạo thế mạnh để cạnh tranh Alain Charles Martinet, tác giả cuốn sách Chiến lược- người đã nhận giải thưởng lớn của Harvard Expansion năm 1983 lại quan niệm “Chiến lược là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh và giành thắng lợi”. Như vậy chiến lược là nhằm phác họa những quỹ đạo tiến triển vững trắc lâu dài, xung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những giải định và những hành động chính xác của doanh nghiệp.
Thông qua các khái niệm về chiến lược nêu như trên, chúng ta có thể coi “Chiến lược là định hướng kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp”. Chiến lược kinh doanh được nhìn nhận như một nguyên tắc, một tôn chỉ trong kinh doanh. Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết là phải có chiến lược kinh doanh hay tổ chức thực hiện chiến lược tốt. Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.
Triển khai chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược là quá trình chuyển từ xây dựng chiến lược thành những hành động cụ thể. Khái niệm chính sách Khái niệm: Chính sách được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại). Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Nói tóm lại, có thể hiểu chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành động. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vai trò: Chính sách được coi như là hệ thống các khuôn mẫu để cho các hoạt động được tiến hành.
Nó có vai trò rất quan trọng, xác định phạm vi, quy cách, cơ chế hoạt động, đồng thời cũng là hướng dẫn, là thủ tục triển khai, là tiêu chuẩn để kiểm soát, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục đích mà doanh nghiệp đã đề ra. Chính sách được ví như bộ khung xương cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược 1. Lý thuyết về triển khai chiến kinh doanh “Triển khai chiến lược (thực thi chiến lược) được hiểu là tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược”.
David thì triển khai chiến lược bao gồm 6 bước: Thiết lập các mục tiêu chiến lược ngắn hạn Mục tiêu ngắn hạn thường dùng là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm, và các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp và đảm bảo để đạt được thành công chiến lược kinh doanh. Để thực hiện được sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn, phải nhận thức và giải quyết được nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhấy là sự nhất quán logic, sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá nhân. Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của từng các nhân. Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phận của doanh nghiệp.
Xây dựng các chính sách: các chính sách là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược. Các chính sách cần phải cụ thể và có tính ổn định, được tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung. Các chính sách bao gồm: chính sách Marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính. Phân bổ nguồn lực: nguồn nhân lực là nguồn quan trọng nhất trong mọi quá trình và điều đó càng đúng với quá trình triển khai chiến lược.
Để triển khai chiến lược thành công, vấn đề hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tổng thể cần khiến cho mỗi cá nhân nghĩ tới công ty như một gia đình của họ. Thay đổi cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược : Là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mỗi một đơn vị của doanh nghiệp hoàn thành, đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này. Cấu trúc tổ chức đòi 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hỏi những thay đổi trong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp ràng buộc chính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia. Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một quá trình những tác động nhằm thúc đẩy những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, là những chỉ dẫn, điều khiển, ra quyết định, động viên, thưởng phạt… của nhà quản trị tác động tới nhân viên của mình nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạo chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh nhiệm vụ kinh doanh chiến lược. Văn hóa và chiến lược phải phù hợp với nhau. Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh - Mô hình 7s của Mckinsey.1 Mô hình 7s của Mckinsey (Nguồn : Bài giảng Quản trị Chiến lược-Đại học Thương Mại) Mô hình 7S được áp dụng để giải quyết hầu hết các vấn đề về hiệu quả của tổ chức, là phương pháp áp dụng để thích nghi nhanh chóng với sự chuyển đổi của môi trường mà không phải từ bỏ lợi ích.
Mô hình này được đặc trưng bởi bảy yếu tố: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chiến lược (strategy): đưa ra các hoạt động nhằm duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh. Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại. Cấu trúc (structure): sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập. Hệ thống (systems): các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hành hằng ngày.
Phong cách (style): những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểu tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói. Nhân viên (staffs): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản. Kỹ năng (skills): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.
Mục tiêu cao cả (super-ordinate goals): những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu. Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức. Nếu như doanh nghiệp đánh gía đúng mực vai trò của các yếu tố trên thì doanh nghiệp sẽ tận dụng được hết khả năng phát triển của mình. Lý thuyết về Marketing mix Khái niệm: bao gồm tất cả các hoạt động mà công ty có thể là, gây ảnh hưởng đến nhu cầu về sản phẩm của mình.