Luận văn đại học thương mại hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lƣợc cạnh tranh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu dƣợc thú y nasa

Chuyên khảo phân tích Luận văn đại học thương mại hoàn thiện các chính sách trong triển khai chiến lƣợc cạnh tranh tại, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu

Trường đại học

Trường ĐH Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2014

55
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH

1.1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN

1.1.1. Khái niệm cơ bản

1.1.2. Lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU DƯỢC THÚ Y NASA

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách cạnh tranh tại công ty xuất nhập khẩu dược thú y Nasa

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu dược thú y Nasa là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực dược phẩm thú y tại Việt Nam. Chính sách cạnh tranh của công ty đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị thế và khả năng phát triển bền vững. Việc hoàn thiện chính sách cạnh tranh không chỉ giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường ngày càng khốc liệt.

1.1. Định nghĩa chính sách cạnh tranh trong ngành dược thú y

Chính sách cạnh tranh trong ngành dược thú y được hiểu là các chiến lược và biện pháp mà công ty áp dụng để tạo ra lợi thế so với đối thủ. Điều này bao gồm việc phát triển sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại.

1.2. Vai trò của chính sách cạnh tranh tại công ty Nasa

Chính sách cạnh tranh tại công ty Nasa không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn củng cố thương hiệu. Việc áp dụng các chính sách hiệu quả giúp công ty duy trì vị thế trên thị trường và đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

II. Thách thức trong việc triển khai chính sách cạnh tranh tại Nasa

Mặc dù công ty Nasa đã có những thành công nhất định, nhưng việc triển khai chính sách cạnh tranh vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh từ các đối thủ trong và ngoài nước, và sự thay đổi trong nhu cầu của khách hàng là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Sự cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Công ty Nasa phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty dược phẩm khác. Việc xác định và phân tích đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng để điều chỉnh chính sách cạnh tranh cho phù hợp.

2.2. Biến động trong nhu cầu thị trường

Nhu cầu về sản phẩm dược thú y có thể thay đổi nhanh chóng do các yếu tố như dịch bệnh, xu hướng tiêu dùng. Công ty cần có khả năng thích ứng nhanh chóng để duy trì lợi thế cạnh tranh.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách cạnh tranh tại Nasa

Để hoàn thiện chính sách cạnh tranh, công ty Nasa cần áp dụng một số phương pháp cụ thể. Việc phân tích thị trường, đánh giá hiệu quả của các chính sách hiện tại và điều chỉnh chiến lược là những bước quan trọng trong quá trình này.

3.1. Phân tích thị trường và đối thủ

Phân tích thị trường giúp công ty hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và xu hướng tiêu dùng. Đồng thời, việc phân tích đối thủ cạnh tranh giúp Nasa xác định được điểm mạnh và điểm yếu của mình.

3.2. Đánh giá hiệu quả chính sách hiện tại

Đánh giá hiệu quả của các chính sách cạnh tranh hiện tại là cần thiết để xác định những điểm cần cải thiện. Công ty cần thu thập dữ liệu và phản hồi từ khách hàng để có cái nhìn tổng quan.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Nasa

Việc áp dụng các chính sách cạnh tranh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho công ty Nasa. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chính sách đã giúp tăng trưởng doanh thu và mở rộng thị trường.

4.1. Kết quả từ việc cải thiện chính sách cạnh tranh

Công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng doanh thu đáng kể sau khi áp dụng các chính sách cạnh tranh mới. Điều này cho thấy rằng việc hoàn thiện chính sách là cần thiết và hiệu quả.

4.2. Ảnh hưởng đến thương hiệu và uy tín

Việc cải thiện chính sách cạnh tranh không chỉ giúp tăng trưởng doanh thu mà còn nâng cao uy tín và thương hiệu của công ty trong mắt khách hàng và đối tác.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho chính sách cạnh tranh tại Nasa

Việc hoàn thiện chính sách cạnh tranh tại công ty Nasa là một quá trình liên tục. Công ty cần tiếp tục theo dõi và điều chỉnh các chính sách để phù hợp với sự thay đổi của thị trường và nhu cầu của khách hàng.

5.1. Định hướng phát triển chính sách cạnh tranh

Công ty cần xác định rõ các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn trong việc hoàn thiện chính sách cạnh tranh. Điều này sẽ giúp công ty có kế hoạch cụ thể và hiệu quả hơn.

5.2. Tăng cường nghiên cứu và phát triển

Để duy trì lợi thế cạnh tranh, công ty cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới. Việc này không chỉ giúp công ty đáp ứng nhu cầu thị trường mà còn tạo ra những sản phẩm chất lượng cao.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY KINH DOANH 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ LÝ THUYẾT CÓ LIÊN QUAN 1. Khái niệm cơ bản 1. Khái niệm chiến lược Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa “Khoa học về hoạch định và hoạt động điều khiển các nghĩa vụ quân sự”.

Hiện tại có nhiều định nghĩa khác nhau về chiến lược, nguyên nhân cơ bản có sự khác nhau này là do có các hệ thống quan niệm khác nhau về tổ chức nói chung và các phương pháp tiếp cận khác nhau về chiến lược của tổ chức nói riêng. Theo Johnson và Scholes, chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhu cầu của thị trường và thỏa mãn mong đợi của các bên liên quan”. (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại) Theo Alfred chandler (1962 – ĐH Harvard) “Chiến lược bao gồm việc ấn định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bố các nguông lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại) Như vậy có thể hiểu “Chiến lược là một kế hoạch toàn diện chỉ ra những cách thức mà doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu và nhiệm vụ vủa nó, đáp ứng tương thích với những thay đổi của tình thế cũng như xảy ra các sự kiện bất thường”. Chiến lược nhằm tối đa hóa lợi thế cạnh tranh và tối thiểu hóa những bất lợi cho doanh nghiệp.

Khái niệm chiến lược kinh doanh Theo Michael Porter ,giáo sư trường đại học Harvard: “ Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh” Như vậy, chiến lược kinh doanh là nghệ thuật tạo lập các lợi thế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Nó là biện pháp để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra bằng cách tạo lập xây dựng các lợi thế cạnh tranh hay chính là tạo lập xây dựng cá điểm mạnh, các cơ hội, nguy cơ, thách thức ,….Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm chiến thắng trong kinh doanh. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo nhóm cố vấn của công ty tư vấn Boston Consulting Group(BCG) đưa ra : “Chiến lược kinh doanh là việc phân bổ các nguồn lực sẵn có với mục địch làm thay đổi thế cân bằng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và chuyển thế cạnh tranh về phía mình “.Tức là doanh nghiệp từ việc phân tích các nguồn lực của mình, phân tích các bộ phận doanh nghiệp rồi phân bổ các nguồn lực sao cho tối ưu nhất, từ đó đưa ra mục tiêu, các biện pháp để đạt được mục tiêu với hiệu quả cao nhất, tạo thế mạnh để cạnh tranh Alain Charles Martinet, tác giả cuốn sách Chiến lược- người đã nhận giải thưởng lớn của Harvard Expansion năm 1983 lại quan niệm “Chiến lược là nghệ thuật mà doanh nghiệp dùng để chống lại cạnh tranh và giành thắng lợi”. Như vậy chiến lược là nhằm phác họa những quỹ đạo tiến triển vững trắc lâu dài, xung quanh quỹ đạo đó có thể sắp đặt những giải định và những hành động chính xác của doanh nghiệp.

Thông qua các khái niệm về chiến lược nêu như trên, chúng ta có thể coi “Chiến lược là định hướng kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp”. Chiến lược kinh doanh được nhìn nhận như một nguyên tắc, một tôn chỉ trong kinh doanh. Chính vì vậy, doanh nghiệp muốn thành công trong kinh doanh, điều kiện tiên quyết là phải có chiến lược kinh doanh hay tổ chức thực hiện chiến lược tốt. Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập chính sách nhằm thực hiện mục tiêu đề ra.

Triển khai chiến lược kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược là quá trình chuyển từ xây dựng chiến lược thành những hành động cụ thể. Khái niệm chính sách Khái niệm: Chính sách được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau: Chính sách là một hệ thống các chỉ dẫn, dẫn dắt doanh nghiệp trong quá trình đưa ra và thực hiện các quyết định chiến lược (Nguồn: Slide BM Quản Trị Chiến Lược, Đại Học Thương Mại). Chính sách là một phương tiện nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp Nói tóm lại, có thể hiểu chính sách bao gồm các văn bản hướng dẫn, các quy tắc, thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các hành động. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Vai trò: Chính sách được coi như là hệ thống các khuôn mẫu để cho các hoạt động được tiến hành.

Nó có vai trò rất quan trọng, xác định phạm vi, quy cách, cơ chế hoạt động, đồng thời cũng là hướng dẫn, là thủ tục triển khai, là tiêu chuẩn để kiểm soát, đánh giá các hoạt động của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục đích mà doanh nghiệp đã đề ra. Chính sách được ví như bộ khung xương cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Lý thuyết liên quan đến triển khai chiến lược 1. Lý thuyết về triển khai chiến kinh doanh “Triển khai chiến lược (thực thi chiến lược) được hiểu là tập hợp các hành động và quyết định cần thiết cho việc triển khai chiến lược”.

David thì triển khai chiến lược bao gồm 6 bước: Thiết lập các mục tiêu chiến lược ngắn hạn Mục tiêu ngắn hạn thường dùng là các mục tiêu có thời gian dưới 1 năm, và các mục tiêu ngắn hạn phải đảm bảo phục vụ cho việc thực hiện mục tiêu lâu dài của doanh nghiệp và đảm bảo để đạt được thành công chiến lược kinh doanh. Để thực hiện được sự hội nhập và thống nhất giữa các mục tiêu ngắn hạn và các mục tiêu dài hạn, phải nhận thức và giải quyết được nhiều nhân tố, trong đó quan trọng nhấy là sự nhất quán logic, sự hợp lý của tổ chức và sự hợp lý của cá nhân. Các mục tiêu ngắn hạn như: mục tiêu của bộ phận chức năng, phòng ban, mục tiêu của từng các nhân. Các mục tiêu cụ thể thường gắn với từng nhân viên, từng bộ phận của doanh nghiệp.

Xây dựng các chính sách: các chính sách là những chỉ dẫn chung nhằm chỉ ra những giới hạn về cách thức đạt tới mục tiêu chiến lược. Các chính sách cần phải cụ thể và có tính ổn định, được tóm tắt và tổng hợp thành các văn bản hướng dẫn này đóng góp thiết thực cho việc đạt tới các mục tiêu của chiến lược chung. Các chính sách bao gồm: chính sách Marketing, chính sách nhân sự, chính sách tài chính. Phân bổ nguồn lực: nguồn nhân lực là nguồn quan trọng nhất trong mọi quá trình và điều đó càng đúng với quá trình triển khai chiến lược.

Để triển khai chiến lược thành công, vấn đề hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tổng thể cần khiến cho mỗi cá nhân nghĩ tới công ty như một gia đình của họ. Thay đổi cấu trúc tổ chức thực thi chiến lược : Là tập hợp các chức năng và quan hệ mang tính chính thức xác định các nhiệm vụ mỗi một đơn vị của doanh nghiệp hoàn thành, đồng thời cả các phương thức hợp tác giữa các đơn vị này. Cấu trúc tổ chức đòi 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hỏi những thay đổi trong cách thức kết cấu của công ty vì cấu trúc tổ chức của một doanh nghiệp ràng buộc chính thức các mục tiêu và các chính sách được thiết lập, ràng buộc cách thức và nguồn lực được phân chia. Phát triển lãnh đạo chiến lược: Là một quá trình những tác động nhằm thúc đẩy những con người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, là những chỉ dẫn, điều khiển, ra quyết định, động viên, thưởng phạt… của nhà quản trị tác động tới nhân viên của mình nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.

Phát huy văn hóa doanh nghiệp: Là một tập hợp các niềm tin, giá trị được chia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Văn hóa doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lãnh đạo chiến lược của doanh nghiệp, phản ánh nhiệm vụ kinh doanh chiến lược. Văn hóa và chiến lược phải phù hợp với nhau. Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai chiến lược kinh doanh - Mô hình 7s của Mckinsey.1 Mô hình 7s của Mckinsey (Nguồn : Bài giảng Quản trị Chiến lược-Đại học Thương Mại) Mô hình 7S được áp dụng để giải quyết hầu hết các vấn đề về hiệu quả của tổ chức, là phương pháp áp dụng để thích nghi nhanh chóng với sự chuyển đổi của môi trường mà không phải từ bỏ lợi ích.

Mô hình này được đặc trưng bởi bảy yếu tố: 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chiến lược (strategy): đưa ra các hoạt động nhằm duy trì và phát triển lợi thế cạnh tranh. Chiến lược đúng sẽ chi phối về sự thành công hay thất bại. Cấu trúc (structure): sơ đồ tổ chức và các thông tin có liên quan thể hiện các quan hệ mệnh lệnh, báo cáo và cách thức mà các nhiệm vụ được phân chia và hội nhập. Hệ thống (systems): các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận hành hằng ngày.

Phong cách (style): những điều mà các nhà quản trị cho là quan trọng theo cách họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách thức sử dụng các hành vi mang tính biểu tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều so với những gì họ nói. Nhân viên (staffs): những điều mà công ty thực hiện để phát triển đội ngũ nhân viên và tạo cho họ những giá trị cơ bản. Kỹ năng (skills): những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức.

Mục tiêu cao cả (super-ordinate goals): những giá trị thể hiện trong sứ mạng và các mục tiêu. Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức. Nếu như doanh nghiệp đánh gía đúng mực vai trò của các yếu tố trên thì doanh nghiệp sẽ tận dụng được hết khả năng phát triển của mình. Lý thuyết về Marketing mix Khái niệm: bao gồm tất cả các hoạt động mà công ty có thể là, gây ảnh hưởng đến nhu cầu về sản phẩm của mình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ