Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất – Từ chuẩn mực đến thực tiễn" do nghiên cứu sinh Trần Hồng Vân thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán, mã số 62343001), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Văn Dương và PGS.TS. Hà Xuân Thạch vào năm 2014.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Từ năm 1999 đến cuối năm 2005, Bộ Tài chính Việt Nam đã ban hành 26 Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên cơ sở các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IAS) có hiệu lực trước năm 2004 và điều chỉnh phù hợp với điều kiện thực tế kinh tế, pháp luật trong nước. Tuy nhiên, sau khi ban hành, hệ thống VAS không được sửa đổi, bổ sung trong một thời gian dài, dẫn đến khoảng cách ngày càng lớn so với hệ thống IAS/IFRS quốc tế (vốn liên tục được Ủy ban Chuẩn mực Kế toán Quốc tế - IASB cập nhật).

Tháng 5 năm 2011, Bộ Tài chính thành lập Ban nghiên cứu, xây dựng, ban hành, công bố VAS với định hướng đến năm 2015 sẽ hoàn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán tiệm cận IAS/IFRS. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá khoảng cách giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trên cả hai phương diện: chuẩn mực kế toán (de jure) và thực tế áp dụng (de facto) đối với báo cáo tài chính hợp nhất (BCTC HN) là yêu cầu cấp thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho lộ trình hội tụ kế toán.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu bao trùm của luận án là đánh giá sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN, từ chuẩn mực đến thực tiễn. Cụ thể gồm 5 mục tiêu:

  1. Tổng hợp, phân tích cơ sở lý thuyết và các công trình nghiên cứu về hòa hợp kế toán, báo cáo tài chính hợp nhất và sự hòa hợp trong lập, trình bày BCTC HN.
  2. Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu về mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN.
  3. Hệ thống hóa các quy định hiện hành của VAS và khảo sát thực trạng lập, trình bày BCTC HN tại các doanh nghiệp Việt Nam.
  4. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu bằng các phương pháp định lượng cụ thể.
  5. Đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình hòa hợp với kế toán quốc tế trong lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Bản chất của hòa hợp kế toán, hòa hợp chuẩn mực và hòa hợp thực tế kế toán là gì? Hòa hợp chuẩn mực có dẫn đến hòa hợp thực tế và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính hay không? Những nhân tố nào tác động đến tiến trình hòa hợp kế toán?
  2. Mục đích, đặc điểm chất lượng và các nguyên tắc chung của BCTC HN là gì? Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước đã chỉ ra những vấn đề gì cần tiếp tục kiểm chứng đối với trường hợp Việt Nam?
  3. Các phương pháp định lượng nào phù hợp và đáng tin cậy để đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực, hòa hợp thực tế và chất lượng thông tin BCTC HN?
  4. Mức độ hòa hợp giữa VAS và IAS/IFRS, mức độ hòa hợp thực tế tại các doanh nghiệp Việt Nam, và mức độ khác biệt thông tin giữa hai hệ thống chuẩn mực đạt kết quả như thế nào qua kiểm định?
  5. Các giải pháp chính sách và kỹ thuật nào cần được thực thi để chuẩn mực kế toán Việt Nam tiệm cận IAS/IFRS phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong nước?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu

  • Giả thuyết H1: Có sự hòa hợp cao giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam với các Chuẩn mực Kế toán Quốc tế ban hành trước năm 2004, nhưng mức độ hòa hợp giảm xuống đối với các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế ban hành sau năm 2004 về lập và trình bày BCTC HN.
  • Giả thuyết H2: Có sự hòa hợp thực tế kế toán giữa các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng VAS trong việc lập và trình bày BCTC HN.
  • Giả thuyết H3: Có sự khác biệt đáng kể giữa thông tin do BCTC HN lập theo VAS và BCTC HN lập theo IAS/IFRS của cùng một nhóm công ty mẹ - công ty con.
  • Giả thuyết H4: Báo cáo tài chính hợp nhất được lập theo quy định của kế toán Việt Nam cung cấp thông tin có tính thích hợp đối với người sử dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS/IFRS), chuẩn mực kế toán một số quốc gia đại diện, hệ thống văn bản pháp lý kế toán Việt Nam (VAS, thông tư hướng dẫn, chế độ kế toán) liên quan đến BCTC HN; thực tế lập và trình bày BCTC HN tại các doanh nghiệp; chất lượng thông tin BCTC HN.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu so sánh chuẩn mực quốc tế của Hoa Kỳ, Anh (đại diện mô hình Anglo-Saxon), Nhật Bản (đại diện mô hình Lục địa), Trung Quốc (đại diện mô hình kinh tế hỗn hợp) và IAS/IFRS. Mẫu khảo sát thực nghiệm tại Việt Nam bao gồm các công ty mẹ có cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) tại ngày 31/12/2011 (loại trừ các doanh nghiệp ngành tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, môi giới chứng khoán).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chuẩn mực kế toán quốc tế và quốc gia có hiệu lực từ năm 2003 đến năm 2011; dữ liệu báo cáo tài chính và thông tin công bố của các doanh nghiệp khảo sát trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2011.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ kế toán chuyên biệt của BCTC HN gồm: kết cấu bộ BCTC HN; trình tự, phương pháp hợp nhất; kế toán hợp nhất kinh doanh (HNKD) hình thành quan hệ mẹ - con; kế toán tái cấu trúc/cổ phần hóa hình thành công ty con; kế toán vốn góp liên doanh, liên kết; kế toán chuyển đổi báo cáo tài chính của cơ sở nước ngoài.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trước đây

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam theo các nhóm nội dung:

  1. Khái niệm và phân loại hòa hợp kế toán:
    • Van der Tas (1988, 1992) phân biệt hòa hợp chuẩn mực (de jure) và hòa hợp thực tế (de facto), đồng thời chia thành hòa hợp trình bày (disclosure) và hòa hợp đo lường (measurement).
    • Tay & Parker (1990) làm rõ ranh giới giữa "hòa hợp" (giảm bớt sự khác biệt) và "chuẩn mực hóa/đồng nhất" (chỉ còn một lựa chọn duy nhất).
    • Barbu (2004), Qu & Zhang (2008) phân chia tiến trình phát triển của hòa hợp kế toán quốc tế qua 3 thời kỳ: giai đoạn làm cho hòa hợp (1960–1989), giai đoạn tiến tới hội tụ (1989–2001), và giai đoạn hội tụ (2001 đến nay).
    • Mueller, Gernon & Meek (1997) phân loại các mô hình kế toán quốc gia chịu tác động bởi môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị.
  2. Mối quan hệ giữa hòa hợp chuẩn mực và hòa hợp thực tế:
    • Tay & Parker (1990) chứng minh hòa hợp chuẩn mực chưa chắc dẫn đến hòa hợp thực tế nếu thiếu cơ chế thực thi nghiêm ngặt.
    • Các nghiên cứu của Tăng Thị Thanh Thủy (2009), Pham et al. (2011) tại Việt Nam, hoặc Qu & Zhang (2008), Peng & Van der Laan Smith (2010) tại Trung Quốc ghi nhận mức độ hòa hợp chuẩn mực tương đối cao nhưng mức độ hòa hợp thực tế có sự chênh lệch do môi trường áp dụng.
  3. Các nhân tố tác động đến hòa hợp kế toán:
    • Rahman, Perera & Ganesh (2002) thiết lập khung phân tích 4 khía cạnh: nhân tố ảnh hưởng, quá trình, thông tin đầu ra, và hệ quả.
    • Jagannath & Nanjegowda (2008) chỉ ra các đặc điểm doanh nghiệp (quy mô, tuổi đời, phạm vi hoạt động quốc tế, tỷ suất sinh lời) có tương quan thuận với mức độ hòa hợp thực tế.
  4. Báo cáo tài chính hợp nhất và thực thể báo cáo:
    • Khuôn mẫu BCTC của FASB (2008, 2010b) và IASB (2010) xác lập khái niệm thực thể báo cáo (reporting entity) không đồng nhất với thực thể pháp lý.
    • Colpan et al. (2010), Đoàn Xuân Tiên (2004), Nguyễn Thị Kim Cúc (2009) nghiên cứu về cấu trúc tập đoàn kinh tế và các lý thuyết hợp nhất (lý thuyết công ty mẹ, lý thuyết thực thể, lý thuyết sở hữu).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về nền tảng lý thuyết được áp dụng trong hệ thống kế toán Việt Nam đối với việc lập và trình bày BCTC HN.
  2. Chưa có nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh đo lường mức độ hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và chuẩn mực quốc tế về BCTC HN đồng thời trên cả hai khía cạnh văn bản chuẩn mực và thực tế áp dụng tại các doanh nghiệp niêm yết.
  3. Thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm đánh giá tính so sánh được và tính thích hợp của thông tin kế toán do BCTC HN cung cấp trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Thực thể báo cáo (Reporting Entity): Là một khu vực giới hạn các hoạt động kinh tế mà thông tin tài chính hữu ích cho các đối tượng cung cấp vốn để ra quyết định; thực thể báo cáo có thể bao gồm nhiều thực thể pháp lý (nhóm công ty mẹ - công ty con).
  • Cấu trúc nhóm công ty: Luận án phân tích cấu trúc liên kết (ngang, dọc, hỗn hợp) và cấu trúc tổ chức (cấu trúc đơn giản một cấp, nhiều cấp; cấu trúc hỗn hợp có sở hữu chéo hoặc đầu tư ngược).
  • Lý thuyết hợp nhất: Gồm lý thuyết sở hữu (Proprietary theory), lý thuyết công ty mẹ (Parent company theory), và lý thuyết thực thể (Entity theory), quyết định cách thức đo lường tài sản thuần và ghi nhận lợi ích của cổ đông không kiểm soát/thiểu số.
  • Phương pháp hợp nhất kinh doanh: Phương pháp mua (Acquisition method) và phương pháp cộng vốn (Pooling of interests method).

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Khía cạnh nghiên cứu Phương pháp / Công cụ phân tích Chỉ số / Mô hình sử dụng Nguồn dữ liệu
Hòa hợp chuẩn mực (De jure) Thống kê so sánh chuẩn mực, kiểm định phi tham số - Hệ số Jaccard có điều chỉnh ($JACC$)
- Chỉ số vắng mặt ($ABSE$)
- Chỉ số khác biệt ($DIV$)
- Khoảng cách trung bình ($AD$)
- Kiểm định Wilcoxon
VAS (01, 07, 08, 10, 11, 21, 24, 25), văn bản hướng dẫn; IAS (2003), IAS/IFRS (2008), IFRS (2011); Chuẩn mực Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản, Trung Quốc
Hòa hợp thực tế (De facto) & Tuân thủ Thống kê mô tả, kiểm định phi tham số - Chỉ số hòa hợp $H$, chỉ số $C$
- Chỉ số đo lường mức độ tuân thủ
- Kiểm định Wilcoxon
BCTC riêng và BCTC HN kiểm toán của các công ty mẹ niêm yết trên HNX và HOSE năm 2011
Khác biệt BCTC HN theo VAS và IFRS Nghiên cứu tình huống điển hình (Case study) - Bảng đối chiếu phương pháp kế toán
- So sánh định lượng các chỉ tiêu tài chính trọng yếu
BCTC HN lập theo VAS và BCTC HN lập theo IFRS năm 2011 của Tập đoàn Vingroup
Tính thích hợp của thông tin BCTC HN Phân tích kinh tế lượng - Mô hình hồi quy bội (SPSS)
- Kiểm định ANOVA F-test, Adjusted $R^2$
Dữ liệu tài chính và giá cổ phiếu giai đoạn 2008–2011 của các doanh nghiệp niêm yết trong mẫu

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý thuyết về hòa hợp kế toán trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hòa hợp kế toán quốc tế và BCTC HN:

  • Phân tích bản chất của hòa hợp, chuẩn mực hóa và hội tụ kế toán; phân định rõ hai chiều kích: hòa hợp chuẩn mực (de jure) - hòa hợp thực tế (de facto), và hòa hợp về mặt trình bày (disclosure) - hòa hợp về mặt đo lường (measurement).
  • Khái quát lịch sử tiến trình hòa hợp quốc tế qua 3 giai đoạn: trước năm 1989 (dung nạp đa dạng các phương pháp kế toán), 1989–2001 (thu hẹp các phương pháp lựa chọn), và từ 2001 trở đi (IASB thúc đẩy một bộ chuẩn mực IFRS thống nhất toàn cầu).
  • Làm rõ khái niệm thực thể báo cáo, các dạng liên kết trong nhóm công ty mẹ - con (ngang, dọc, hỗn hợp) và hai dạng cấu trúc tổ chức (đơn giản và hỗn hợp).
  • Phân tích mục đích, đặc điểm chất lượng và hệ thống BCTC HN hoàn chỉnh (Bảng cân đối kế toán hợp nhất, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hợp nhất, Thuyết minh BCTC HN).
  • Thiết lập 4 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H4.

Chương 2. Phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu và quy trình toán học đo lường các chỉ số:

  • Xây dựng công thức đo lường mức độ hòa hợp chuẩn mực kế toán giữa VAS và IAS/IFRS qua các thời kỳ bằng hệ số Jaccard có điều chỉnh ($JACC$), chỉ số Absence ($ABSE$), chỉ số Divergence ($DIV$), khoảng cách Average ($AD$).
  • Thiết lập phương pháp đo lường hòa hợp thực tế kế toán và mức độ tuân thủ của các doanh nghiệp niêm yết bằng chỉ số $H$ và chỉ số $C$.
  • Trình bày quy trình kiểm định phi tham số Wilcoxon để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các giai đoạn chuẩn mực và giữa mức độ hòa hợp với mức độ tuân thủ.
  • Xác lập phương pháp so sánh cặp dữ liệu BCTC HN theo VAS và IFRS trên một thực thể nghiên cứu điển hình.
  • Xây dựng mô hình hồi quy bội trên phần mềm SPSS nhằm kiểm định tính thích hợp của thông tin giá trị sổ sách và lợi nhuận trên BCTC HN đối với giá thị trường cổ phiếu.

Chương 3. Kế toán lập và trình bày BCTC HN tại Việt Nam – Từ chuẩn mực đến thực tiễn

Chương 3 phản ánh bức tranh đối chiếu giữa quy định pháp lý và thực tế thực hành kế toán hợp nhất tại Việt Nam:

  • Về mặt văn bản chuẩn mực: Phân tích các quy định trong hệ thống VAS (VAS 01, 07, 08, 10, 11, 21, 24, 25) và các thông tư hướng dẫn. Hệ thống hóa quy trình 7 bước kỹ thuật lập BCTC HN:
    1. Bước 1: Xác định công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh.
    2. Bước 2: Tập hợp BCTC riêng và tài liệu liên quan.
    3. Bước 3: Xử lý khác biệt về chính sách kế toán, kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ.
    4. Bước 4: Hợp cộng các chỉ tiêu tương ứng trên BCTC.
    5. Bước 5: Thực hiện các bút toán loại trừ và điều chỉnh (giao dịch nội bộ, số dư nội bộ, lợi thế thương mại, lãi nội bộ chưa thực hiện).
    6. Bước 6: Lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất.
    7. Bước 7: Lập bộ BCTC hợp nhất hoàn chỉnh.
  • Về mặt thực tế áp dụng: Khảo sát các công ty mẹ niêm yết trên HNX và HOSE:
    • Nguồn gốc tập đoàn chủ yếu từ thành lập mới công ty con, HNKD và tái cơ cấu/cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
    • Tồn tại nhiều cấu trúc phức tạp, cấu trúc hỗn hợp có quan hệ sở hữu chéo.
    • Thực tế áp dụng mẫu biểu BCTC HN còn thiếu nhất quán; một số trường hợp công ty mẹ không lập BCTC HN hoặc loại trừ công ty con ra khỏi phạm vi hợp nhất không đúng quy định.
    • Việc trình bày lợi ích cổ đông thiểu số và xử lý lợi thế thương mại, phân bổ chênh lệch giá trị hợp lý có sự phân tán giữa các doanh nghiệp.

Chương 4. Kiểm định các giả thuyết về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – Từ chuẩn mực đến thực tiễn

Chương 4 cung cấp các kết quả xử lý số liệu và kiểm định 4 giả thuyết:

  • Kiểm định Giả thuyết H1:
    • So sánh VAS với IAS năm 2003: Hệ số hòa hợp $JACC$ đạt mức cao, chỉ số $ABSE$ và $DIV$ ở mức thấp.
    • So sánh VAS với IFRS năm 2008 và IFRS năm 2011: Hệ số $JACC$ giảm mạnh, chỉ số $ABSE$ và khoảng cách $AD$ tăng đáng kể ở cả khía cạnh trình bày và đo lường.
    • Kiểm định Wilcoxon khẳng định sự suy giảm mức độ hòa hợp giữa VAS và IFRS theo thời gian có ý nghĩa thống kê. Giả thuyết H1 được chấp nhận.
  • Kiểm định Giả thuyết H2:
    • Kết quả thống kê chỉ số $H$ và chỉ số $C$ cho thấy mức độ hòa hợp thực tế giữa các doanh nghiệp niêm yết đạt mức trung bình - khá, song mức độ tuân thủ chuẩn mực không đồng đều.
    • Thử nghiệm Wilcoxon xác nhận mối tương quan chặt chẽ giữa mức độ tuân thủ chuẩn mực và mức độ hòa hợp thực tế. Giả thuyết H2 được chấp nhận.
  • Kiểm định Giả thuyết H3:
    • Phân tích đối chiếu trường hợp BCTC HN năm 2011 của Tập đoàn Vingroup cho thấy sự khác biệt trọng yếu giữa VAS và IFRS trong việc ghi nhận doanh thu chuyển nhượng bất động sản, đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý, xử lý lợi thế thương mại và phân loại công cụ tài chính. Sự khác biệt này dẫn đến chênh lệch lớn về tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và lợi nhuận thuần. Giả thuyết H3 được chấp nhận.
  • Kiểm định Giả thuyết H4:
    • Kết quả hồi quy bội trên SPSS cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê (kiểm định ANOVA F-test đạt mức ý nghĩa $p < 0.05$, hệ số xác định điều chỉnh Adjusted $R^2$ có ý nghĩa). Thông tin về giá trị sổ sách và lợi nhuận trên BCTC HN theo VAS có tính thích hợp trong việc giải thích giá trị thị trường của doanh nghiệp. Giả thuyết H4 được chấp nhận.

Chương 5. Một số đề xuất nhằm góp phần thực hiện tiến trình hòa hợp với kế toán quốc tế trong việc lập và trình bày BCTC HN – Từ chuẩn mực đến thực tiễn tại Việt Nam

Chương 5 xây dựng các giải pháp dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm:

  • Quan điểm định hướng: Hòa hợp là xu thế tất yếu nhưng phải có lộ trình phù hợp với trình độ phát triển của thị trường vốn, hệ thống pháp luật và năng lực đội ngũ kế toán, kiểm toán tại Việt Nam.
  • Đề xuất đối với Bộ Tài chính:
    • Đổi mới quy trình xây dựng, cập nhật chuẩn mực kế toán; chuyển dần từ mô hình kế toán dựa trên luật lệ (rule-based) sang mô hình dựa trên nguyên tắc (principle-based).
    • Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các VAS liên quan trực tiếp đến BCTC HN (VAS 11, VAS 25, VAS 07, VAS 08, VAS 10, VAS 21, VAS 24) tương thích với các IFRS tương ứng (IFRS 3, IFRS 10, IFRS 11, IFRS 12, IAS 27, IAS 28).
    • Ban hành thông tư hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật lập BCTC HN, quy định cụ thể việc xác định quyền kiểm soát, đánh giá giá trị hợp lý và phương pháp xử lý các giao dịch nội bộ phức tạp.
  • Kiến nghị đối với doanh nghiệp:
    • Nâng cao tính tuân thủ quy định lập BCTC HN, chuẩn hóa hệ thống chứng từ và dữ liệu tài chính của công ty con, công ty liên kết.
    • Xây dựng phần mềm kế toán tích hợp hỗ trợ quy trình hợp nhất tự động.
  • Kiến nghị đối với Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (VAA):
    • Tăng cường đào tạo, phổ biến kiến thức chuyên sâu về IFRS và kỹ thuật lập BCTC HN cho hội viên và kế toán viên thực hành.
    • Tham gia phản biện xã hội và hỗ trợ Bộ Tài chính trong việc dịch thuật, biên soạn chuẩn mực kế toán mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học

  • Hệ thống hóa và khái quát hóa khung lý thuyết toàn diện về hòa hợp kế toán (phân định rõ hòa hợp chuẩn mực và hòa hợp thực tế; hòa hợp trình bày và hòa hợp đo lường) cùng mối quan hệ giữa hòa hợp kế toán và chất lượng thông tin tài chính.
  • Hệ thống hóa bộ công cụ định lượng gồm hệ số Jaccard có điều chỉnh, chỉ số Absence, Divergence, khoảng cách Average, chỉ số $H$, chỉ số $C$ và các kiểm định phi tham số để đo lường mức độ hòa hợp kế toán tại một quốc gia đang phát triển.
  • Làm rõ cơ sở lý luận về thực thể báo cáo, các lý thuyết hợp nhất và phương pháp hợp nhất kinh doanh áp dụng cho nhóm công ty mẹ - công ty con.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định sự tụt hậu về mức độ hòa hợp giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) so với các chuẩn mực quốc tế (IAS/IFRS) từ sau năm 2004 đối với các nội dung về BCTC HN.
  • Phác họa bức tranh thực tế về tình hình lập, trình bày BCTC HN và mức độ tuân thủ chuẩn mực của các công ty mẹ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (HNX và HOSE).
  • Chỉ ra các khác biệt cụ thể về mặt định lượng và nguyên tắc kế toán giữa VAS và IFRS thông qua trường hợp thực tế doanh nghiệp Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và lộ trình khả thi cho Bộ Tài chính và các bên liên quan nhằm thu hẹp khoảng cách với IFRS trong giai đoạn hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Mẫu khảo sát thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi các công ty mẹ niêm yết thuộc khối phi tài chính trên hai sàn HNX và HOSE; chưa bao gồm khối doanh nghiệp tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và các tập đoàn kinh tế nhà nước chưa niêm yết.
  • Mốc thời gian dữ liệu thực nghiệm dừng ở năm 2011 theo thời điểm thu thập dữ liệu nghiên cứu.
  • Việc so sánh trực tiếp BCTC HN lập theo VAS và IFRS mới thực hiện trên một trường hợp doanh nghiệp điển hình (Tập đoàn Vingroup) do tại thời điểm nghiên cứu số lượng doanh nghiệp Việt Nam công bố song song hai bộ báo cáo tài chính còn rất hạn chế.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối định chế tài chính, ngân hàng và bảo hiểm – nơi có các nghiệp vụ hợp nhất tài chính phức tạp và yêu cầu công bố thông tin đặc thù.
  • Cập nhật đánh giá mức độ hòa hợp sau khi Bộ Tài chính ban hành các thông tư hướng dẫn mới (như Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 202/2014/TT-BTC) hoặc ban hành các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Việt Nam (VFRS) mới.
  • Mở rộng mẫu nghiên cứu định lượng về sự khác biệt VAS - IFRS khi có thêm nhiều doanh nghiệp Việt Nam tự nguyện hoặc bắt buộc áp dụng IFRS trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước): Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về mặt dữ liệu và phương pháp luận đo lường khoảng cách chuẩn mực, phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo đề án áp dụng IFRS và sửa đổi hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam.
  • Đối với các tập đoàn, doanh nghiệp và kiểm toán viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình 7 bước lập BCTC HN, các bút toán loại trừ, xử lý chênh lệch giá trị hợp lý, lợi thế thương mại và các điểm khác biệt trọng yếu cần lưu ý khi chuyển đổi BCTC từ VAS sang IFRS.
  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp khung phương pháp nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh trong đo lường hòa hợp kế toán và đánh giá chất lượng thông tin báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường mức độ hòa hợp giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Quốc tế (IAS/IFRS) bằng những chỉ số nào?

Luận án sử dụng 4 chỉ số định lượng: Hệ số Jaccard có điều chỉnh ($JACC$), Chỉ số vắng mặt Absence ($ABSE$), Chỉ số khác biệt Divergence ($DIV$), và Khoảng cách trung bình Average ($AD$). Đồng thời, luận án áp dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon signed-rank test để kiểm tra ý nghĩa thống kê của sự thay đổi mức độ hòa hợp giữa VAS với IAS (2003) và IFRS (2011).

2. Kết quả kiểm định Giả thuyết H1 về sự hòa hợp chuẩn mực cho thấy điều gì?

Kết quả kiểm định khẳng định VAS có mức độ hòa hợp cao với bộ chuẩn mực IAS thời kỳ trước năm 2004 (năm 2003). Tuy nhiên, mức độ hòa hợp này suy giảm đáng kể khi so sánh với bộ chuẩn mực IAS/IFRS năm 2008 và IFRS năm 2011 do IASB đã sửa đổi nhiều nội dung quan trọng trong khi VAS giữ nguyên không thay đổi kể từ khi ban hành.

3. Quy trình kỹ thuật lập BCTC hợp nhất theo VAS được luận án hệ thống hóa qua mấy bước?

Quy trình lập BCTC HN gồm 7 bước:

  1. Xác định công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh.
  2. Tập hợp BCTC riêng và tài liệu liên quan.
  3. Xử lý các khác biệt về chính sách kế toán, kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ.
  4. Hợp cộng các chỉ tiêu tương ứng trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  5. Thực hiện các bút toán loại trừ và điều chỉnh vào Bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh.
  6. Lập Bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất.
  7. Lập bộ Báo cáo tài chính hợp nhất hoàn chỉnh.

4. Luận án sử dụng trường hợp doanh nghiệp nào để đối chiếu thực tế khác biệt giữa BCTC HN lập theo VAS và theo IFRS?

Luận án sử dụng trường hợp BCTC HN năm 2011 đã kiểm toán của Tập đoàn Vingroup (lập song song theo cả VAS và IFRS). Kết quả phân tích chỉ ra sự khác biệt trọng yếu giữa hai hệ thống chuẩn mực trong việc ghi nhận thời điểm ghi nhận doanh thu bất động sản, đánh giá lại tài sản theo giá trị hợp lý, trích khấu hao/đánh giá suy giảm giá trị lợi thế thương mại, và phân loại công cụ tài chính.

5. Kết quả kiểm định tính thích hợp của thông tin BCTC HN tại các doanh nghiệp Việt Nam (Giả thuyết H4) ra sao?

Thông qua mô hình hồi quy bội trên SPSS với dữ liệu giai đoạn 2008–2011 của các công ty niêm yết phi tài chính trên HNX và HOSE, kết quả kiểm định ANOVA F-test và hệ số xác định điều chỉnh ($Adjusted\ R^2$) cho thấy thông tin về giá trị sổ sách và lợi nhuận trên BCTC HN lập theo VAS có mối quan hệ có ý nghĩa thống kê với giá thị trường của cổ phiếu, xác nhận thông tin BCTC HN có tính thích hợp đối với nhà đầu tư.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Hồng Vân là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về sự hòa hợp giữa kế toán Việt Nam và quốc tế trong lĩnh vực lập, trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trên cả phương diện chuẩn mực và thực tiễn áp dụng. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định lượng chuẩn mực, công trình đã xác lập bằng chứng thực nghiệm về khoảng cách giữa VAS và IFRS, phân tích thực trạng thực hành kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết, đồng thời khẳng định tính thích hợp của thông tin BCTC HN trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho Bộ Tài chính trong việc hoạch định lộ trình hội tụ với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý kế toán tại Việt Nam.