Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, tín dụng doanh nghiệp đóng vai trò huyết mạch trong việc cung ứng vốn lưu động và vốn đầu tư cho nền kinh tế, đồng thời là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, nhu cầu vốn lưu động để thu mua nguyên vật liệu, chi trả nhân công và đảm bảo tiến độ thi công các gói thầu là rất lớn và có tính chu kỳ cao.

Đề tài "Hồ Sơ Vay Vốn Sản Xuất Kinh Doanh Tại Ngân Hàng Quốc Tế VIB" được thực hiện dưới dạng báo cáo đồ án môn học Tín dụng ngân hàng (mã lớp: 222.1 LT_02) bởi Nhóm 2, thuộc Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh, dưới sự hướng dẫn chuyên môn của giảng viên Hoàng Thị Thanh Huyền vào tháng 6 năm 2023. Đồ án tập trung giải quyết bài toán thực hành thiết lập, thẩm định và hoàn thiện bộ hồ sơ cấp tín dụng từng lần cho khách hàng doanh nghiệp.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu và thực hành của đồ án bao gồm:

    1. Thu thập, chuẩn bị và hoàn thiện hệ thống hồ sơ pháp lý, hồ sơ tài chính và phương án kinh doanh của khách hàng doanh nghiệp vay vốn.
    2. Phân tích thực trạng tài chính, năng lực hoạt động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp thông qua hệ thống báo cáo tài chính qua 2 năm liền kề (2021 và 2022).
    3. Thẩm định tài sản bảo đảm là bất động sản của doanh nghiệp theo phương pháp so sánh thị trường nhằm xác định giá trị thế chấp hợp pháp.
    4. Lập tờ trình thẩm định tín dụng hoàn chỉnh tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), đề xuất hạn mức, thời hạn, lãi suất và các điều kiện cấp tín dụng theo đúng quy định pháp luật và quy chế nội bộ của VIB.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình lập hồ sơ, thẩm định điều kiện cấp tín dụng và phương án trả nợ cho khoản vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn.
    • Khách hàng vay vốn: Công ty Cổ phần Xây dựng ABC (địa chỉ: số 135 Lê Duẩn, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; Mã số doanh nghiệp: 0968300885).
    • Tổ chức tín dụng thẩm định và cấp tín dụng: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Vinh.
    • Phạm vi thời gian và số liệu: Số liệu tài chính, pháp lý và thị trường được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2021 – 2022 và thời điểm thẩm định khoản vay vào tháng 6 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và quy chế nghiệp vụ nội bộ của ngành ngân hàng:

  • Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm áp dụng:

    • Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (đặc biệt là Điều 128 quy định về giới hạn cấp tín dụng).
    • Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 và Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14.
    • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản quản lý về thẩm định giá: Pháp lệnh Giá số 40/2002/PL-UBTVQH10; Nghị định 101/2005/NĐ-CP; Nghị định 170/2003/NĐ-CP; Thông tư 203/2009/TT-BTC; Thông tư 154/2010/TT-BTC; Thông tư 17/2006/TT-BTC; Quyết định số 06/2005/QĐ-BTC và Quyết định số 129/2008/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
    • Các văn bản pháp luật về đất đai, nhà ở và kinh doanh bất động sản: Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11; Luật Nhà ở số 56/2005/QH11; Luật số 34/2009/QH12; Nghị định 153/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 13/LB-TT ngày 18/4/1994.
    • Mẫu biểu và quy chế cấp tín dụng nội bộ của VIB (Mẫu số 08A/ĐKĐK KCK/KHCN/2018).
  • Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu:

    • Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp: Đánh giá bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, xác định các chỉ số tài chính quan trọng bao gồm: khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, hệ số sinh lời trên doanh thu (ROS), vòng quay hàng tồn kho và vòng quay vốn lưu động.
    • Phương pháp thẩm định giá bất động sản: Ứng dụng phương pháp so sánh trực tiếp trên thị trường bất động sản thông qua 3 bất động sản tương đồng (mảnh đất X, Y, Z) để điều chỉnh các yếu tố pháp lý, hướng, diện tích, vị trí và xác định giá trị thị trường của tài sản thế chấp.
    • Phương pháp thẩm định tín dụng ngân hàng: Phân tích định tính kết hợp định lượng để đánh giá năng lực pháp lý, uy tín khách hàng, phương án sử dụng vốn, nguồn trả nợ và mức độ an toàn của tài sản bảo đảm.

Nội dung chính theo từng phần hồ sơ

Đồ án được trình bày dưới dạng một bộ hồ sơ tín dụng thực tế hoàn chỉnh, bao gồm các thành phần cấu thành chính như sau:

Phần 1: Khái quát khoản vay và Giấy đề nghị vay vốn

Phần này thể hiện thông tin tổng thể về nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp và văn bản Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ gửi Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Chi nhánh Vinh.

  • Khách hàng đề nghị vay là Công ty Cổ phần Xây dựng ABC, đại diện bởi bà Nguyễn Thị Phương Thảo (Giám đốc).
  • Doanh nghiệp thành lập ngày 12/07/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0968300885. Sau hơn 12 năm hoạt động, công ty hoạt động ổn định trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng và công nghiệp (mã ngành: 4101, 4299) với quy mô bình quân 75 lao động tham gia bảo hiểm xã hội.
  • Nhu cầu vay vốn: Đề nghị vay số tiền bổ sung vốn lưu động phục vụ phương án sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng dân dụng gia đình; phương thức vay theo từng lần; thời hạn vay 12 tháng; phương thức trả nợ gốc và lãi vào ngày đáo hạn hợp đồng; nguồn trả nợ trích từ hiệu quả kinh doanh của phương án.

Phần 2: Hồ sơ pháp lý và cơ cấu quản trị của khách hàng vay

Hồ sơ pháp lý của Công ty Cổ phần Xây dựng ABC được tổng hợp chi tiết nhằm minh chứng tư cách chủ thể độc lập và thẩm quyền ký kết hợp đồng tín dụng:

  • Quyết định số 198/BB/CP ngày 31/07/2019 của Đại hội đồng Cổ đông về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
  • Bản Điều lệ tổ chức và hoạt động gồm 6 chương, được thông qua theo Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14. Trong đó quy định: Vốn điều lệ của công ty là 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng), tương ứng 500.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần. Danh sách cổ đông sáng lập gồm:
    • Cổ đông Lê Đức Tài: sở hữu 300.000 cổ phần (tương đương 3.000.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 60%).
    • Cổ đông Trần Hoàng Quân: sở hữu 200.000 cổ phần (tương đương 2.000.000.000 đồng, chiếm tỷ lệ 40%).
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần số 0968300885 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An cấp đăng ký lần đầu ngày 12/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 31/07/2019.
  • Quyết định của Hội đồng Quản trị ngày 15/03/2011 về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Phương Thảo giữ chức vụ Giám đốc kiêm người đại diện theo pháp luật.
  • Quyết định số 02/QĐ-KTP ngày 15/03/2019 về việc bổ nhiệm bà Nguyễn Thị Cẩm Ly giữ chức vụ Kế toán trưởng.
  • Giấy chứng nhận đăng ký thuế do Chi cục Thuế thành phố Vinh cấp ngày 30/08/2005 (Mã số thuế: 290320019).

Phần 3: Phân tích thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh

Hồ sơ tài chính phản ánh năng lực hoạt động và cơ cấu tài sản qua Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2022:

Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2021 (VND) Năm 2022 (VND)
Tổng tài sản 41.976.037.586 45.870.457.573
- Tài sản ngắn hạn 29.584.321.003 34.339.888.859
+ Tiền và các khoản tương đương tiền 1.628.371.584 2.857.811.103
+ Đầu tư tài chính ngắn hạn (nắm giữ đến ngày đáo hạn) 17.000.000.000 19.000.000.000
+ Các khoản phải thu ngắn hạn 9.735.090.167 9.892.202.963
+ Hàng tồn kho 5.217.600 1.554.568.950
- Tài sản dài hạn (Tài sản cố định hữu hình còn lại) 12.391.716.583 11.530.568.714
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 79.575.625.256 123.498.019.343
Giá vốn hàng bán 70.904.624.020 115.465.986.161
Lợi nhuận gộp 8.671.001.236 8.032.033.182
Doanh thu hoạt động tài chính 768.958.137 1.011.701.506
Chi phí tài chính (Chi phí lãi vay) 0 98.144.276
Chi phí bán hàng 3.480.839.109 3.263.154.780
Chi phí quản lý doanh nghiệp 3.318.709.492 3.083.956.759
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 2.640.410.772 2.598.478.423
Lợi nhuận khác 865.028.686 633.557.432
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.505.439.458 3.232.035.855
Chi phí thuế TNDN hiện hành 0 506.557.530
Lợi nhuận sau thuế TNDN 3.505.439.458 2.745.478.735
  • Kết quả tính toán hệ số tài chính năm 2022:
    • Tỷ số thanh khoản hiện hành: $2{,}43$ lần.
    • Tỷ số thanh khoản nhanh: $2{,}30$ lần.
    • Tỷ số khả năng thanh toán tức thời: $78%$.
    • Tỷ số vòng quay hàng tồn kho: $19{,}3$ vòng.
    • Tỷ số vòng quay vốn lưu động: $15{,}1$ vòng.
    • Hệ số sinh lời trên doanh thu (ROS): $22{,}31%$.

Phần 4: Phương án sản xuất kinh doanh và hồ sơ thẩm định tài sản bảo đảm

  • Phương án kinh doanh: Quy mô dự án $900,\text{m}^2$ tại Xóm 2, Hưng Hòa, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Thẩm định giá tài sản thế chấp: Thực hiện bởi Công ty Thẩm định giá Thành Đô – Văn phòng Nghệ An (Chuyên viên thẩm định: Phan Xuân Quý) vào tháng 6 năm 2023.
    • Tài sản: Thửa đất có diện tích $364{,}0,\text{m}^2$ tại xóm Đông Hội, xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An; theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ở số CS 00105 cấp ngày 06/04/2021 đứng tên Công ty Cổ phần Xây dựng ABC.
    • Phương pháp so sánh: So sánh với 3 bất động sản lân cận (mảnh X, Y, Z), sau khi điều chỉnh các yếu tố pháp lý, hướng và vị trí tiếp giáp đường giao thông, mức giá thị trường bình quân được xác định là $13{,}549,\text{triệu đồng/m}^2$.
    • Tổng giá trị tài sản thẩm định: $13{,}549 \times 364{,}0 = 4{,}932,\text{tỷ đồng}$.
    • Hồ sơ tài sản kèm theo: Biên lai thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 000000897 ngày 15/01/2023 nộp tại Chi cục Thuế TP. Vinh; Biên bản thỏa thuận định giá tài sản bảo đảm số 30122001 ngày 01/06/2023 giữa đại diện VIB Chi nhánh Vinh và Giám đốc doanh nghiệp.

Phần 5: Tờ trình thẩm định tín dụng và điều kiện cấp tín dụng của VIB

Tờ trình thẩm định do Chi nhánh VIB Vinh lập thể hiện kết quả rà soát khách hàng:

  • Lịch sử tín dụng: Doanh nghiệp có quan hệ tín dụng tốt tại VIB với mức dư nợ cao nhất từng đạt 4 tỷ đồng và đã tất toán đúng hạn; không có nợ nhóm 2 và không có nợ xấu tại VIB cũng như các TCTD khác trong 24 tháng gần nhất.
  • Đề xuất phê duyệt: Cấp tín dụng bổ sung vốn lưu động với thời hạn 12 tháng, giải ngân bằng hình thức chuyển khoản; phương thức trả lãi định kỳ theo dư nợ thực tế, gốc trả khi đáo hạn.
  • Giới hạn tín dụng theo tài sản bảo đảm: Tỷ lệ cho vay tối đa $80%$ trên giá trị định giá ($4{,}932,\text{tỷ đồng}$), tương đương hạn mức cấp tối đa là $3{,}9456,\text{tỷ đồng}$.
  • Điều kiện ràng buộc: Thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm, mua bảo hiểm cho tài sản thế chấp; quy định lãi suất phạt nợ quá hạn gốc bằng $150%$ lãi suất trong hạn và phạt chậm trả lãi $10%/\text{năm}$.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực hành: Đồ án đã mô phỏng chi tiết bộ hồ sơ tín dụng doanh nghiệp theo chuẩn mực thực tế tại ngân hàng thương mại, bao gồm đầy đủ 6 nhóm danh mục hồ sơ từ khâu nộp đề nghị, xác minh tư cách pháp lý, phân tích báo cáo tài chính, định giá bất động sản độc lập đến lập tờ trình thẩm định và dự thảo điều kiện cấp tín dụng.
  • Kết quả tính toán định lượng chính:
    • Tình hình hoạt động: Doanh thu thuần của doanh nghiệp năm 2022 tăng trưởng $55{,}19%$ so với năm 2021, đạt $123{,}498,\text{tỷ đồng}$; lợi nhuận sau thuế đạt $2{,}745,\text{tỷ đồng}$.
    • Chỉ số an toàn tài chính: Hệ số thanh toán hiện hành đạt $2{,}43$ và hệ số thanh toán nhanh đạt $2{,}30$, chứng minh doanh nghiệp có khả năng chi trả các nghĩa vụ ngắn hạn.
    • Đảm bảo nợ vay: Tài sản thế chấp được định giá $4{,}932,\text{tỷ đồng}$, với tỷ lệ cho vay $80%$, mức cấp tín dụng tối đa cho phép là $3{,}9456,\text{tỷ đồng}$, đáp ứng an toàn cho nhu cầu đề nghị vay vốn lưu động.
  • Đóng góp của đồ án: Hệ thống hóa các bước nghiệp vụ tín dụng thực tế, kết nối giữa lý thuyết kế toán - ngân hàng với quy trình xử lý hồ sơ thực tế tại VIB.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Văn bản đồ án tồn tại một số điểm không đồng nhất về số liệu kỹ thuật do tính chất bài tập lớn thực hành môn học (như danh mục thiết bị trong phần dự án ở một đoạn trích có sự pha trộn giữa máy móc sản xuất vật liệu và thiết bị chế biến nghệ, hoặc việc viết tắt đơn vị tiền tệ ở một số dòng biểu mẫu).
    • Chưa phân tích sâu về dòng lưu chuyển tiền tệ (Cash flow statement) để đánh giá chi tiết tính khớp nối giữa kỳ thu tiền bán hàng và lịch trả nợ ngắn hạn.
  • Hướng mở rộng tiếp theo:
    • Bổ sung thẩm định chi tiết dòng tiền ra/vào theo hợp đồng xây lắp cụ thể của doanh nghiệp.
    • Phân tích rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng và rủi ro lãi suất thị trường tác động đến khả năng trả nợ của phương án.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh tham khảo phương pháp lập báo cáo đồ án môn học Tín dụng ngân hàng, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại hoặc Thẩm định dự án.
  • Nội dung tham khảo trọng tâm: Cấu trúc mẫu tờ trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp, cách thức phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính từ BCTC mẫu B01-DN, và phương pháp so sánh trực tiếp trong định giá bất động sản làm tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khách hàng đề nghị vay vốn tại VIB trong đồ án là đơn vị nào và có cơ cấu cổ đông ra sao?
Khách hàng là Công ty Cổ phần Xây dựng ABC (MST: 0968300885), thành lập năm 2010 tại TP. Vinh, Nghệ An, đại diện pháp luật là bà Nguyễn Thị Phương Thảo (Giám đốc). Doanh nghiệp có vốn điều lệ 5 tỷ đồng, gồm 2 cổ đông sáng lập: ông Lê Đức Tài (sở hữu 60%, tương đương 3 tỷ đồng) và ông Trần Hoàng Quân (sở hữu 40%, tương đương 2 tỷ đồng).

2. Tình hình kinh doanh và lợi nhuận của Công ty ABC trong 2 năm 2021 – 2022 thể hiện như thế nào?
Năm 2021, doanh thu thuần đạt $79{,}575,\text{tỷ đồng}$ và lợi nhuận sau thuế đạt $3{,}505,\text{tỷ đồng}$. Năm 2022, doanh thu thuần tăng lên $123{,}498,\text{tỷ đồng}$, tổng chi phí giá vốn là $115{,}465,\text{tỷ đồng}$, lợi nhuận kế toán trước thuế đạt $3{,}232,\text{tỷ đồng}$ và lợi nhuận sau thuế đạt $2{,}745,\text{tỷ đồng}$.

3. Tài sản bảo đảm của khoản vay được định giá theo phương pháp nào và giá trị là bao nhiêu?
Tài sản bảo đảm là thửa đất $364,\text{m}^2$ tại xã Nghĩa Hội, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An theo GCN số CS 00105. Đơn vị thẩm định giá Thành Đô áp dụng phương pháp so sánh thị trường (khảo sát 3 bất động sản tương đồng X, Y, Z), xác định đơn giá $13{,}549,\text{triệu đồng/m}^2$, đưa ra tổng giá trị tài sản là $4{,}932,\text{tỷ đồng}$.

4. Tờ trình thẩm định của VIB đề xuất tỷ lệ cho vay và điều kiện trả nợ như thế nào?
VIB Chi nhánh Vinh đề xuất mức cho vay tối đa bằng $80%$ giá trị tài sản bảo đảm (tương đương tối đa $3{,}9456,\text{tỷ đồng}$), thời hạn 12 tháng theo phương thức cho vay từng lần. Gốc trả vào ngày đáo hạn hợp đồng, lãi trả định kỳ theo dư nợ thực tế. Lãi suất quá hạn gốc áp dụng $150%$ lãi suất trong hạn và phạt chậm trả lãi $10%/\text{năm}$.


Kết luận

Báo cáo đồ án của sinh viên Nhóm 2 (Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh) đã xây dựng hoàn chỉnh quy trình thực hành nghiệp vụ cấp tín dụng doanh nghiệp tại VIB Chi nhánh Vinh. Nội dung thể hiện mạch lạc các bước xử lý hồ sơ pháp lý, đánh giá năng lực tài chính và định giá tài sản thế chấp bất động sản của Công ty Cổ phần Xây dựng ABC. Tài liệu cung cấp góc nhìn trực quan về phương pháp lập tờ trình thẩm định và kiểm soát rủi ro tín dụng đối với khoản vay sản xuất kinh doanh ngắn hạn.