MỞ ĐẦU .1 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm tài trợ thƣơng mại. Đặc điểm hoạt động Tài trợ thƣơng mại của các NHTM.
Phân loại các hoạt động tài trợ thƣơng mại. Vai trò của hoạt động tài trợ thƣơng mại. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI. Khái niệm hiệu quả hoạt động.
Phƣơng pháp và mô hình đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thƣơng mại của Ngân hàng thƣơng mại. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động Tài trợ thƣơng mại. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động Tài trợ thƣơng mại của Ngân hàng thƣơng mại. XU THẾ TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TÌNH HÌNH TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM.
Xu thế tài trợ thƣơng mại trên thế giới. Xu hƣớng tài trợ thƣơng mại của các NHTM Việt Nam. 31 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 .33 CHƢƠNG 2 HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG.
Quá trình hình thành và phát triển. Cơ cấu tổ chức và mạng lƣới hoạt động. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2016-2018. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA BIDV THĂNG LONG.
Đầu vào của hoạt động Tài trợ thƣơng mại. Đầu ra hoạt động TTTM. Đánh giá hiệu quả hoạt động TTTM của BIDV Thăng Long. Đo lƣờng hiệu quả kỹ thuật và năng suất tổng hợp của hoạt động TTTM bằng phƣơng pháp DEA.
63 TÓM TẮT CHƢƠNG 2 .68 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THĂNG LONG. ĐỊNH HƢỚNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI CỦA BIDV THĂNG LONG GIAI ĐOẠN 2019-2021. Định hƣớng hoạt động kinh doanh của BIDV Thăng Long giai đoạn 2019- 2021. Mục tiêu phát triển hoạt động tài trợ thƣơng mại của BIDV Thăng Long giai đoạn 2019-2021.
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI BIDV THĂNG LONG. Đa dạng hóa sản phẩm và tăng cƣờng tiện ích của dịch vụ. Đẩy mạnh quảng bá, phân phối sản phẩm và chăm sóc khách hàng. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực.
Tăng cƣờng kiểm tra kiểm soát nội bộ. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý và lƣu trữ hồ sơ. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƢƠNG MẠI TẠI BIDV THĂNG LONG. Về phía Ngân hàng Nhà nƣớc.
Về Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam. 78 TÓM TẮT CHƢƠNG 3 .81 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ NHNN Ngân hàng nhà nƣớc TMCP Thƣơng mại cổ phần NHTM Ngân hàng thƣơng mại TCTD Tổ chức tín dụng BIDV Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam BIDV Thăng Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Long Chi nhánh Thăng Long HSC Hội sở chính PGD Phòng giao dịch TTTM Tài trợ thƣơng mại TFC - TTTN Trade Finance Operations – Trung tâm tác nghiệp Tài trợ thƣơng TTTM mại L/C Letter of Credit – Thƣ tín dụng Usance payable at sight Letter of Credit - Thƣ tín dụng trả chậm UPAS L/C có thể thanh toán ngay KHDN Khách hàng doanh nghiệp XNK Xuất nhập khẩu SXKD Sản xuất kinh doanh HĐKD Hoạt động kinh doanh vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Thăng Long. Huy động vốn cuối kỳ tại BIDV Thăng Long 2016-2018.
Kết quả hoạt động khác tại BIDV Thăng Long 2016-2018. Số lƣợng khách hàng TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018. Dƣ nợ tại BIDV Thăng Long 2016-2018. Kết quả HĐKD của BIDV Thăng Long 2016-2018.
Chi phí lƣơng tổ TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018. Mục tiêu chất lƣợng và kết quả thực hiện chỉ tiêu Số lƣợng lỗi tác nghiệp bình quân trong hoạt động TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018. Mục tiêu chất lƣợng chỉ tiêu Thời gian xử lý giao dịch. Mức độ hài lòng của khách hàng về giao dịch TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018.
Mức độ cho phép về tình trạng bị khách hàng phàn nàn. Số lƣợng khách hàng phân chia theo doanh số thanh toán TTTM. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu (qua hoạt động TTTM) và phí TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018. Số món giao dịch TTTM tại BIDV Thăng Long 2016-2018.
Top 10 Khách hàng có doanh số xuất nhập khẩu cao nhất qua BIDV Thăng Long giai đoạn 2016 – 2018 (*). Kết quả hồi quy OLS 2 biến DOANHSO và PHI. Hiệu quả kỹ thuật (TE) thời kỳ 2016 - 2018. Hiệu quả kỹ thuật (TE) thời kỳ 2016 – 2018 (sau hiệu chỉnh).
Chỉ số Malmquist thời kỳ 2016 – 2018. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trƣờng và xu hƣớng toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, hoạt động sản xuất, thƣơng mại, dịch vụ có nhiều bƣớc tiến dài ở cả trong và ngoài nƣớc, kéo theo đó là các phƣơng thức thanh toán quốc tế cũng ngày càng trở nên phổ biến. Mức độ phức tạp của các giao dịch gia tăng khiến cho các bên tham gia luôn lo ngại về các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện. Là một trong những dịch vụ của ngân hàng hiện đại, tài trợ thƣơng mại ra đời có tác dụng thúc đẩy các quan hệ kinh tế phát triển, tạo sự tin tƣởng và giảm thiểu rủi ro cho các bên khi thực hiện hợp đồng thƣơng mại.
Bên cạnh đó, hoạt động tài trợ thƣơng mại còn đóng góp một phần không nhỏ vào thu nhập của Ngân hàng, làm đa dạng hóa các loại hình sản phẩm, dịch vụ cung cấp, giúp Ngân hàng giảm thiểu rủi ro mất vốn. Chính vì vậy, bên cạnh các nghiệp vụ truyền thống, các Ngân hàng ngày càng chú trọng phát triển dịch vụ này. Không nằm ngoài xu thế đó, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững - an toàn - hiệu quả, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và hƣớng dần tới các thông lệ và chuẩn mực quốc tế cũng nhƣ không bỏ lỡ cơ hội về thị trƣờng tiềm năng của Việt Nam, Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Thăng Long (BIDV Thăng Long) đ không ngừng đổi mới phƣơng thức hoạt động tài trợ thƣơng mại nhằm mục tiêu mang lại trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng. Do đó, việc tiến hành phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động tài trợ thƣơng mại là việc làm cần thiết để đƣa ra đƣợc các giải pháp phát triển dịch vụ trên cơ sở gia tăng lợi nhuận hoạt động, nâng cao đƣợc sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng đối với Ngân hàng.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, tôi đ lựa chọn đề tài: “Hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thăng Long” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn thạc s của mình với mong muốn góp phần hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh, nâng cao năng lực 2 cạnh tranh của BIDV, đóng góp một phần nhỏ vào sự phát triển bền vững của BIDV nói chung và BIDV Thăng Long nói riêng trong giai đoạn tới. Tổng quan t nh h nh nghiên cứu Đề tài liên quan đến hiệu quả hoạt động tại Ngân hàng TMCP hoặc thực trạng hoạt động TTTM là một trong những đề tài có khá nhiều bài viết và các đề tài nghiên cứu khoa học đ nghiên cứu, tiếp cận ở nhiều góc độ, phạm vi khác nhau. Cụ thể một số công trình nghiên cứu nhƣ sau: Các công trình nghiên cứu trong nước: + Trần Huy Hoàng và Nguyễn Hữu Huân (2016), «Phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập tài chính quốc tế», Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, Tập 19 (Số Q1 – 2016). Bài nghiên cứu đ trình bày các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của hệ thống NHTM nƣớc ta trong thời kỳ 2005 - 2011 theo phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng SFA (Stochatic Frontier Panel Data) thay vì tiếp cận theo phƣơng pháp đánh giá truyền thống thông qua các chỉ tiêu tài chính tuyệt đối.
Từ đó rút ra kết quả nghiên cứu: hiệu quả hoạt động của các NHTM chịu ảnh hƣởng bởi hai nhóm nhân tố chính. Trong đó các nhân tố chủ quan tác động bao gồm: Thị phần, rủi ro thanh khoản, tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài và quy mô ngân hàng. Nhân tố khách quan bao gồm: Tổng thu nhập quốc nội và lạm phát của nền kinh tế. Các nhân tố tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các NHTM bao gồm: tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài, quy mô ngân hàng và thị phần của ngân hàng.
+ Hồ Thị Quỳnh Nga (2015), «Nâng cao chất lượng hoạt động tài trợ thương mại tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV», Luận văn thạc s Kinh doanh và Quản lý, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội. Trong cuốn luận văn này, tác giả đ có một số đóng góp nhƣ sau: trong phần cơ sở lý luận, tác giả đ nêu ra đƣợc một số mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng nhƣ mô hình chất lƣợng dịch vụ SEVQUAL dựa trên 5 tiêu chí của Parasuraman và cộng sự kết hợp với thang đo Likert để điều tra 124 khách hàng của 3 Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam BIDV, từ đó định lƣợng đƣợc các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng tài trợ thƣơng mại của Ngân hàng. Bộ tiêu chí tác giả đƣa ra đơn thuần mang tính chất chủ quan và bộ mẫu khách hàng không đủ lớn và đặc trƣng cho tập khách hàng xuất nhập khẩu của BIDV do các khó khăn trong việc thu thập và phỏng vấn khách hàng ở các khu vực khác nhau.