Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hiện đại hóa công tác văn phòng tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Huyền (lớp ĐH QTVP 14B, ngành Quản trị văn phòng, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Hữu Danh vào tháng 3 năm 2018.

Đề tài xuất phát từ chủ trương cải cách hành chính nhà nước của Đảng và Nhà nước, cụ thể là Nghị quyết Đại hội XI của Đảng và Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 ban hành vào tháng 11 năm 2011. Chương trình này xác định 6 nội dung trọng tâm gồm: cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; cải cách tài chính công; và hiện đại hóa hành chính, thực hiện qua hai giai đoạn (2011 - 2015 và 2016 - 2020). Trong tiến trình này, hiện đại hóa công tác văn phòng được xác định là một cấu phần quan trọng nhằm tinh giản quy trình, rút ngắn thời gian xử lý và giảm chi phí lao động.

Từ quan sát và trải nghiệm thực tế trong thời gian kiến tập và thực tập tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (VASS), tác giả nhận định quá trình hiện đại hóa văn phòng tại đây đã đạt được những bước chuyển biến nhất định nhưng vẫn bộc lộ hạn chế trong việc sử dụng nhân sự, vận hành máy móc thiết bị và cách thức bài trí không gian làm việc.

Khóa luận xác định mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực trạng công tác hiện đại hóa văn phòng tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác hiện đại hóa tại cơ quan này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ):
    1. Sưu tầm sách, tạp chí, giáo trình, đề tài khoa học và các văn bản quy định liên quan đến văn phòng, công tác văn phòng nhằm cung cấp hệ thống lý luận phục vụ đề tài nghiên cứu.
    2. Tiến hành khảo sát, phân tích thực trạng công tác hiện đại hóa tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam nhằm chỉ ra những mặt tích cực, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
    3. Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hiện đại hóa tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung xoay quanh vấn đề hiện đại hóa trong công tác văn phòng.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 04 nội dung căn bản: ứng dụng công nghệ thông tin, đội ngũ nhân sự văn phòng, quy trình nghiệp vụ hành chính và trang thiết bị văn phòng.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (địa chỉ số 1 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội), tập trung sâu vào 03 đơn vị trực thuộc gồm: Phòng Lưu trữ, Phòng Văn thư - Hành chính (thuộc Phòng Tổ chức - Hành chính) và Phòng Cơ sở vật chất.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu hoạt động trong giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2017. Đây là mốc thời gian Viện chính thức mang tên "Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam" theo quy định của Chính phủ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực tiễn quản lý hành chính - văn phòng, kết hợp phân tích văn bản quy phạm và khảo sát mô tả thực trạng tổ chức bộ máy, nghiệp vụ tại một cơ quan sự nghiệp khoa học trực thuộc Chính phủ.

Khung lý thuyết và khái niệm được tác giả xây dựng dựa trên việc tổng hợp các tài liệu học thuật và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm văn phòng và công tác văn phòng: Tác giả kế thừa các định nghĩa từ Từ điển tiếng Việt (1992), giáo trình Quản trị văn phòng của Nguyễn Thành Độ (NXB ĐHKTQD, 2012), tài liệu của Nguyễn Hữu Thân (1996), Nguyễn Hữu Tri, cùng các khóa luận của Ngô Thị Diên và Trung Thị Ngân. Tác giả xác định: Văn phòng là bộ máy điều hành tổng hợp tồn tại khách quan trong mỗi cơ quan, tổ chức, thực hiện chức năng thu thập, xử lý, cung cấp thông tin trợ giúp lãnh đạo quản lý và bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, hậu cần.
  • Chức năng và nhiệm vụ: Khóa luận khẳng định văn phòng có 2 chức năng cơ bản là tham mưu tổng hợp và hậu cần. Về lịch sử, văn phòng được truy nguyên qua chức quan Thư lại (năm 1477 thời vua Lê Thánh Tông), bộ Lễ (quy định năm 1675) và bộ Lại (đặt từ năm 1459 thời Lê Nghi Dân và duy trì thời Nguyễn). Trong điều kiện hiện nay, văn phòng đảm nhiệm 9 nhóm nhiệm vụ: xây dựng và thực hiện chương trình công tác; thu thập, xử lý và quản lý thông tin; tư vấn văn bản và kiểm tra thể thức pháp lý; thực hiện nghiệp vụ văn thư - lưu trữ; tổ chức giao tiếp đối nội, đối ngoại; mua sắm, quản lý cơ sở vật chất; y tế cơ quan; tổ chức lễ tân, hội họp; và tổ chức chuyến đi công tác cho lãnh đạo.
  • Hiện đại hóa công tác văn phòng: Kết hợp quan điểm "Tiến hóa luận" của Charles Darwin, bài viết của Việt Tùng trên Tạp chí Cộng sản (2016) và Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê (2009), khóa luận định nghĩa hiện đại hóa công tác văn phòng là việc ứng dụng có khoa học máy móc, trang thiết bị, công nghệ thông tin vào các quy trình nghiệp vụ văn phòng nhằm giảm thiểu sức lao động, tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao năng suất hoạt động. Bốn trụ cột nội dung của hiện đại hóa văn phòng bao gồm: nhân sự, nghiệp vụ hành chính, cơ sở trang thiết bị, và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế áp dụng làm căn cứ thẩm tra gồm:

  • Nghị định số 109/2012/NĐ-CP ngày 26/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 22/02/2013).
  • Quyết định số 517/QĐ-KHXH ngày 07/4/2014 của Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Viện.
  • Quyết định số 2316/QĐ-KHXH ngày 14/11/2016 của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ của Viện.
  • Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
  • Công văn số 283/VTLTNN-NVTW ngày 19/5/2004 của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước ban hành Bản hướng dẫn chỉnh lý tài liệu hành chính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Xem xét sự phát triển của Viện và vị trí của Văn phòng trong mối liên hệ với các đơn vị trực thuộc qua các giai đoạn từ 2012 đến 2018.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của lãnh đạo và cán bộ, nhân viên thuộc Văn phòng Viện.
  • Phương pháp quan sát, mô tả: Trực tiếp theo dõi thao tác nghiệp vụ, quy trình xử lý văn bản, tác phong làm việc, thực trạng vận hành máy móc và bài trí không gian tại các phòng làm việc trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa dữ liệu nhân sự, cơ cấu trình độ và bảng thống kê lưu lượng văn bản qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu cách thức vận hành giữa các phòng ban, so sánh thời điểm trước và sau khi triển khai các biện pháp hiện đại hóa.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Rà soát các báo cáo tổng kết năm, tài liệu nghiệp vụ văn thư - lưu trữ và văn bản nội bộ của Viện.

Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất từ Báo cáo tổng kết công tác năm 2017 của Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, số liệu thống kê văn bản đi - đến giai đoạn 2013 - 2016 của Phòng Văn thư, sổ đăng ký sử dụng tài liệu của Phòng Lưu trữ và kết quả quan sát tại chỗ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về văn phòng và hiện đại hóa văn phòng tại Việt Nam

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về vị trí, chức năng, nhiệm vụ của văn phòng và bản chất của hiện đại hóa công tác văn phòng trong bối cảnh hành chính nhà nước. Tác giả phân tích văn phòng từ các góc độ tiếp cận (nghĩa hẹp, nghĩa rộng, thực thể khách quan), làm rõ tính tương hỗ giữa hai chức năng tham mưu tổng hợp và hậu cần. Lịch sử quản lý công văn giấy tờ từ thời phong kiến được điểm lại để chỉ ra nguồn gốc của các nghiệp vụ văn phòng đương đại.

Nội dung chương khẳng định việc chuyển đổi từ phương thức văn phòng truyền thống sang văn phòng hiện đại là xu thế tất yếu nhằm giảm thiểu thủ tục rườm rà, loại bỏ cơ chế quan liêu giấy tờ. Tác giả xác lập 4 trụ cột cơ bản chi phối công tác hiện đại hóa văn phòng:

  1. Đội ngũ nhân sự: Chuyển từ quan niệm nhân sự văn phòng làm việc sự vụ đơn giản sang yêu cầu cán bộ có trình độ chuyên môn, đa năng, thành thạo công nghệ.
  2. Nghiệp vụ hành chính: Tối ưu hóa và chuẩn hóa các quy trình văn thư, lưu trữ, soạn thảo để rút ngắn các khâu trung gian.
  3. Cơ sở trang thiết bị: Trang bị máy móc, phương tiện kỹ thuật hỗ trợ thu thập và xử lý thông tin kịp thời.
  4. Ứng dụng công nghệ thông tin: Đưa phần mềm vào quản trị điều hành, đồng thời bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ để khai thác hiệu quả công nghệ.

Chương 2: Thực trạng công tác hiện đại hóa văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

Chương 2 mô tả cơ cấu tổ chức và thực trạng vận hành của Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (cơ quan có 35 đơn vị nghiên cứu khoa học, 5 đơn vị sự nghiệp, 6 ban chức năng) và Văn phòng Viện (gồm 1 Chánh Văn phòng, 4 Phó Chánh Văn phòng và 12 bộ phận trực thuộc).

Khảo sát thực trạng hiện đại hóa được thể hiện qua các phát hiện cụ thể:

  • Về cơ cấu và trình độ nhân sự: Tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của Văn phòng là 85 người. Trình độ chuyên môn năm 2017 được ghi nhận: 03 Tiến sĩ (chiếm 4%), 19 Thạc sĩ (chiếm 24%), 25 Cử nhân (chiếm 32%), và 32 người có trình độ khác (chiếm 40%). Có 04 người đang làm nghiên cứu sinh và 02 người đang chờ cấp bằng Thạc sĩ. Quy trình tuyển dụng nhân sự tuân thủ 7 bước: Chánh Văn phòng lập kế hoạch tuyển dụng; Chủ tịch Viện thành lập Hội đồng tuyển dụng; Hội đồng tổ chức tuyển dụng; Chủ tịch Viện ra quyết định tuyển dụng; Chánh Văn phòng ký hợp đồng thử việc; Chủ tịch Viện bổ nhiệm ngạch viên chức; Phòng Hành chính - Tổ chức lưu trữ hồ sơ.
  • Về hạn chế nhân sự và tác phong làm việc: Bố trí nhân lực còn mất cân đối giữa các đơn vị. Cụ thể, Phòng Lưu trữ quản lý khối lượng hồ sơ lớn và nặng của toàn Viện nhưng chỉ có 03 nhân sự (tất cả là nữ, gồm 01 trưởng phòng, 02 nhân viên trong đó có 01 hợp đồng). Công tác cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn nghiệp vụ còn hiện tượng đối phó, thiếu tự giác; trình độ đầu vào của học viên không đồng đều nên hiệu quả bồi dưỡng chưa cao. Về tác phong, vẫn còn tình trạng đi làm muộn (8h00 - 8h30 mới đến cơ quan dù giờ làm việc bắt đầu từ 7h30), làm việc riêng trong giờ (lướt web, chơi game, trao đổi buôn bán hàng hóa cá nhân), và vi phạm quy định hút thuốc lá tại công sở.
  • Về thực tiễn nghiệp vụ văn thư: Lưu lượng văn bản tiếp nhận và xử lý tại Viện rất lớn. Giai đoạn 2013 - 2016 ghi nhận tổng cộng 24.807 văn bản đến và 24.804 văn bản đi, trung bình hơn 6.000 văn bản mỗi loại/năm. Quy trình văn bản đi gồm 6 bước: cấp số, nhân bản, kiểm tra thể thức, đóng dấu, lưu bản gốc và chuyển giao. Quy trình văn bản đến gồm 5 bước: tiếp nhận/đăng ký trên phần mềm, phân loại/bóc bì/đóng dấu đến, nhập dữ liệu vào hệ thống, trình duyệt (trong vòng 01 ngày chuyển qua Chánh Văn phòng trình Lãnh đạo Viện), và chuyển giao/đôn đốc giải quyết. Các văn bản đến đều được scan để gửi đồng thời bản giấy và bản điện tử. Công tác quản lý con dấu được giao cho 01 chuyên viên chuyên trách (ThS. Dương Thái Hậu) thực hiện nghiêm ngặt trong tủ khóa. Tồn tại chính là việc cán bộ văn thư nhập số công văn đi đôi khi không đầy đủ, viết tắt hoặc bỏ sót phần trích yếu nội dung.
  • Về thực tiễn nghiệp vụ lưu trữ: Thực hiện việc lập hồ sơ theo danh mục hoặc lập hồ sơ khi chưa có danh mục (mở hồ sơ, thu thập tài liệu, kết thúc và biên mục). Quy chế nộp lưu tài liệu yêu cầu chuyển giao hồ sơ vào kho lưu trữ trong thời hạn 01 năm kể từ khi kết thúc công việc (riêng hồ sơ xây dựng cơ bản là 03 tháng kể từ ngày quyết toán công trình). Tài liệu nộp lưu phải có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên, thực hiện lập 02 bản Mục lục và 02 bản Biên bản giao nhận. Công tác chỉnh lý thực hiện theo Công văn số 283/VTLTNN-NVTW; tài liệu bảo quản trong hộp/cặp có dán nhãn tại kho lưu trữ ở tầng 4.

Chương 3: Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao công tác hiện đại hóa trong văn phòng

Dựa trên các hạn chế được chỉ ra ở Chương 2, tác giả đề xuất 9 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác hiện đại hóa văn phòng tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam:

  1. Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của Lãnh đạo Văn phòng: Đổi mới tư duy quản lý, nhận thức đúng tầm quan trọng của hiện đại hóa đối với hiệu suất chung.
  2. Nâng cao công tác tham mưu của Văn phòng đối với Ban Lãnh đạo Viện: Cung cấp thông tin tổng hợp chính xác, kịp thời phục vụ công tác chỉ đạo điều hành.
  3. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự trong Văn phòng: Cử đúng đối tượng tham gia đào tạo, khảo sát nhu cầu bồi dưỡng thực tế, khắc phục việc cử đi học mang tính hình thức.
  4. Nâng cao trách nhiệm và tác phong làm việc của đội ngũ nhân sự: Xiết chặt kỷ luật lao động, chấm dứt việc đi muộn, làm việc riêng, xử lý nghiêm hành vi vi phạm quy định cấm hút thuốc lá trong khuôn viên làm việc.
  5. Đầu tư mua sắm, bổ sung, thay thế trang thiết bị trong văn phòng: Trang bị máy móc, phương tiện kỹ thuật phù hợp với tính chất của từng phòng ban.
  6. Nâng cao công tác tổ chức, thực hiện các quy trình nghiệp vụ hành chính: Chuẩn hóa quy trình xử lý văn bản, chấn chỉnh khâu nhập trích yếu dữ liệu văn bản đi.
  7. Nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin: Tăng cường khai thác triệt để phần mềm quản lý văn bản và tác nghiệp, nâng cao kỹ năng xử lý văn bản điện tử cho cán bộ.
  8. Cải tiến về môi trường làm việc: Tạo dựng cảnh quan công sở chuyên nghiệp, vệ sinh và trật tự.
  9. Sắp xếp phòng làm việc của Văn phòng theo hướng văn phòng mở: Điều chỉnh không gian làm việc nhằm tăng khả năng tương tác, tối ưu hóa diện tích sử dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận trích xuất và tổng hợp được hệ thống số liệu cụ thể phản ánh quy mô nhân sự và khối lượng văn bản tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam:

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự các đơn vị thuộc Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

STT Tên đơn vị / Bộ phận Cơ cấu chức danh Số lượng (người)
1 Ban Lãnh đạo Văn phòng 01 Chánh Văn phòng, 04 Phó Chánh Văn phòng 05
2 Phòng Tổ chức – Hành chính 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 04 Nhân viên 06
3 Phòng Tổng hợp – Thông tin – Biên tập 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 02 Nhân viên 04
4 Phòng Pháp chế 01 Phó Trưởng phòng, 01 Nhân viên 02
5 Phòng Lễ tân 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 05 Nhân viên 07
6 Phòng Cơ sở vật chất 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 04 Nhân viên 06
7 Phòng Lưu trữ 01 Trưởng phòng, 02 Nhân viên 03
8 Phòng Kỹ thuật 01 Trưởng phòng, 03 Nhân viên 04
9 Phòng Quản lý xe 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 09 Nhân viên 11
10 Phòng Tài chính – Kế toán 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 05 Nhân viên 07
11 Phòng Y tế 01 Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, 02 Nhân viên 04
12 Phòng Thường trực – Bảo vệ cổng Đội Cấn 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, 10 Nhân viên 13
13 Trung tâm Tư vấn và Dịch vụ Khoa học 01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 11 Nhân viên 13
Tổng Toàn cơ quan Văn phòng 12 đơn vị và Ban Lãnh đạo 85

Bảng 2: Thống kê số lượng văn bản đến và đi giai đoạn 2013 - 2016

STT Năm Số văn bản đến (văn bản) Số văn bản đi (văn bản) Tổng số lưu lượng (văn bản)
1 2013 5.088 7.500 12.588
2 2014 6.542 5.464 12.006
3 2015 6.588 5.130 11.718
4 2016 6.589 6.713 13.302
Tổng cộng 2013 - 2016 24.807 24.804 49.611

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Tính mới về địa bàn nghiên cứu: Theo khảo cứu lịch sử vấn đề của tác giả, các đề tài trước đó chỉ tiếp cận hiện đại hóa văn phòng ở góc độ chung chung hoặc khảo sát tại các cơ quan khác (như Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Hải quan, Sở Tài nguyên và Môi trường). Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện và trực tiếp về công tác hiện đại hóa văn phòng tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2017.
  • Phát hiện thực tiễn: Khóa luận ghi nhận chi tiết quy trình xử lý văn bản có sự kết hợp giữa hệ điều hành quản lý văn bản tác nghiệp và số hóa quét tài liệu (scan); chỉ ra chính xác các bất cập về phân bổ lao động (Phòng Lưu trữ thiếu nhân lực nam hỗ trợ việc nặng), tình trạng nhập liệu thiếu trích yếu trong khâu văn thư, và các biểu hiện lơ là kỷ luật lao động công sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi khảo sát hẹp: Dù cơ cấu Văn phòng Viện gồm 12 phòng ban chức năng với 85 nhân sự, dữ liệu khảo sát thực tế chuyên sâu của đề tài chỉ tập trung chủ yếu vào 03 đơn vị (Phòng Lưu trữ, Phòng Văn thư - Hành chính, Phòng Cơ sở vật chất).
    • Giới hạn dữ liệu thống kê: Số liệu văn bản đi - đến mới chỉ cập nhật đến hết năm 2016; dữ liệu năm 2017 chỉ có số liệu về cơ cấu trình độ nhân sự.
    • Nội dung thực trạng công nghệ và trang thiết bị: Văn bản trích đoạn của khóa luận dừng lại ở phần phân tích nghiệp vụ lưu trữ tại trang 43, do đó các phân tích chi tiết về cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện trạng ứng dụng phần mềm văn phòng chưa được thể hiện đầy đủ ngoài các tiêu đề mục lục và định hướng giải pháp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá việc liên thông văn bản điện tử và điều hành tác nghiệp giữa Văn phòng Viện Hàn lâm với 35 viện nghiên cứu khoa học chuyên ngành trực thuộc.
    • Nghiên cứu ứng dụng các tiêu chuẩn lưu trữ số và bảo quản tài liệu điện tử theo quy định mới của pháp luật về văn thư - lưu trữ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Quản trị văn phòng, Quản lý công, Văn thư - Lưu trữ: Có thể tham khảo cách thức thiết lập quy trình giải quyết văn bản đi (6 bước), văn bản đến (5 bước), và quy trình tuyển dụng nhân sự (7 bước) được áp dụng tại một cơ quan hành chính sự nghiệp cấp trung ương.
  • Cán bộ quản trị văn phòng tại các viện nghiên cứu và đơn vị sự nghiệp công lập: Tham khảo mẫu danh mục hồ sơ, quy định thời hạn giao nộp tài liệu (1 năm đối với hồ sơ thông thường, 3 tháng đối với hồ sơ xây dựng cơ bản), và các nguyên tắc quản lý con dấu theo Quyết định số 2316/QĐ-KHXH.
  • Nhà nghiên cứu cải cách hành chính: Nguồn số liệu thực chứng về lưu lượng văn bản hành chính giai đoạn 2013 - 2016 và cơ cấu nhân lực tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và trong khoảng thời gian bao lâu? Khóa luận nghiên cứu công tác hiện đại hóa văn phòng tại Văn phòng Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam (số 1 Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội), khảo sát dữ liệu thực tế giai đoạn từ năm 2012 đến hết năm 2017, tập trung sâu vào 03 phòng: Lưu trữ, Văn thư - Hành chính và Cơ sở vật chất.

2. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ chuyên môn của Văn phòng Viện tại thời điểm khảo sát như thế nào? Tổng số cán bộ, nhân viên của Văn phòng là 85 người (gồm 5 lãnh đạo Văn phòng và 80 nhân sự tại 12 phòng ban). Theo báo cáo tổng kết năm 2017, trình độ chuyên môn gồm: 03 Tiến sĩ (4%), 19 Thạc sĩ (24%), 25 Cử nhân (32%), và 32 người có trình độ khác (40%). Tại thời điểm đó có 04 cán bộ đang học nghiên cứu sinh và 02 người chờ nhận bằng Thạc sĩ.

3. Khối lượng văn bản đi và đến của Viện Hàn lâm trong giai đoạn 2013 - 2016 là bao nhiêu? Trong giai đoạn 2013 - 2016, Văn thư Viện tiếp nhận tổng cộng 24.807 văn bản đến và phát hành 24.804 văn bản đi. Bình quân mỗi năm Viện tiếp nhận hơn 6.000 văn bản đến và phát hành khoảng 6.000 văn bản đi (năm 2013 văn bản đi đạt đỉnh với 7.500 văn bản).

4. Thời hạn và thủ tục nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ Viện Hàn lâm được quy định ra sao? Theo Quyết định số 2316/QĐ-KHXH, thời hạn nộp lưu hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan là 01 năm kể từ ngày công việc kết thúc; đối với hồ sơ xây dựng cơ bản là 03 tháng kể từ ngày quyết toán công trình. Đơn vị chỉ nộp lưu tài liệu có thời hạn bảo quản từ 05 năm trở lên. Thủ tục nộp lưu bắt buộc phải lập thành 02 bản Mục lục hồ sơ và 02 bản Biên bản giao nhận tài liệu.

5. Điểm hạn chế chính trong quy trình nghiệp vụ văn thư và tác phong cán bộ được chỉ ra là gì? Về nghiệp vụ, cán bộ văn thư khi nhập dữ liệu văn bản đi vào hệ thống quản lý văn bản đôi khi không ghi đầy đủ, viết tắt hoặc bỏ sót phần trích yếu nội dung. Về tác phong, còn tình trạng cán bộ đi làm muộn (sau 8h00 - 8h30), làm việc riêng trong giờ (chơi game, lướt web, bán hàng cá nhân), và vi phạm quy định cấm hút thuốc lá trong cơ quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền là công trình nghiên cứu mô tả thực trạng công tác hiện đại hóa văn phòng tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 2012 - 2017. Bằng việc kết hợp phương pháp quan sát thực địa, phân tích số liệu văn bản đi - đến và rà soát các quy chế quản lý nội bộ, tác giả đã phản ánh trung thực quy mô tổ chức bộ máy, quy trình nghiệp vụ văn thư - lưu trữ cũng như những hạn chế về nhân sự và tác phong công sở. Hệ sinh thái 9 nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận cung cấp các luận cứ thực tiễn có giá trị nhằm kiện toàn bộ máy hành chính của Viện theo hướng tinh gọn và chuyên nghiệp.