Tổng Hợp Hệ Thức Lượng Giác Trong Tam Giác - Toán 10 (CTST)

Khám phá hệ thức lượng giác trong tam giác! Tổng hợp công thức lượng giác cơ bản, nâng cao và bài tập áp dụng có lời giải chi tiết, dễ hiểu.

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Ôn Tập
42
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

ÔN TẬP CHƯƠNG 4. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

1. PHẦN 1. LÝ THUYẾT – BÀI TẬP MẪU PHẦN HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG

2. CHƯƠNG IV. HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC

2.1. BÀI 1. GIÁ TRỊ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC TỪ 0 ĐẾN 180

2.1.1. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

2.1.1.1. 1. Giá trị lượng giác
2.1.1.2. Tính chất

2.1.2. BÀI TẬP MẪU

2.1.2.1. Bài 1. Dùng định nghĩa tìm các giá trị lượng giác của góc 135

2.2. ĐỊNH LÍ CÔSIN VÀ ĐỊNH LÍ SIN

2.2.1. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

2.2.1.1. 1. Định lí côsin trong tam giác
2.2.1.2. 2. Định lí sin trong tam giác
2.2.1.3. 3. Các công thức tính diện tích tam giác

2.2.2. BÀI TẬP MẪU

2.2.2.1. Bài 1. Cho tam giác ABC có Cˆ  120 , AC  6 cm và BC  10 cm . Tính độ dài cạnh AB và các góc A, B của tam giác đó.

2.3. GIẢI TAM GIÁC VÀ ỨNG DỤNG THỰC TẾ

2.3.1. A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

2.3.1.1. 1. Giải tam giác
2.3.1.2. 3. Áp dụng giải tam giác vào thực tế

2.3.2. B. BÀI TẬP MẪU

2.3.2.1. Bài 1. Giải tam giác ABC , biết AB  75 m, AC  100 m và Aˆ  32

3. PHẦN 2. BÀI TẬP TỰ LUẬN

3.1. Đề Câu 1. Tính giá trị biểu thức P  sin 30 cos 60  sin 60 cos30.

3.2. Câu 2. Rút gọn P  cos 20  cos 40  .  cos160  cos180

3.3. Câu 3. Tính giá trị biểu thức P  sin 2 10  sin 2 20  sin 2 30  .

3.4. Câu 4. Cho biểu thức

3.5. Câu 5. Một chiếc đu quay có bán kính 75m , tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (tham khảo hình vẽ).

3.6. Câu 6. Tam giác ABC có AB  5, BC  7, CA  8 . Khi đó số đo góc  bằng bao nhiêu?

3.7. Câu 7. Cho tam giác ABC có B  30 , C  55 và cạnh AC  16cm . Tính cạnh AB ?

3.8. Câu 8. Cho tam giác ABC có B  40 , C  55 và cạnh AC  20cm . Tính cạnh BC ?

3.9. Câu 9. Cho tam giác ABC có B  30 và cạnh AC  16cm . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

3.10. Câu 10. Cho tam giác ABC có B  50 và cạnh AC  20cm . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC?

3.11. Câu 11. Cho tam giác ABC có B  35 , C  50 và cạnh AC  12cm . Tính cạnh AB ?

3.12. Câu 12. Cho ABC có bán kính đường tròn nội tiếp là r  4 , nửa chu vi p  10 . Diện tích tam giác ABC bằng bao nhiêu?

3.13. Câu 13. Cho tam giác ABC có a  6, b  6, c  8 . Khi đó diện tích của tam giác bằng bao nhiêu?

3.14. Câu 14. Cho tam giác ABC có A  60, AB  6, AC  8 .

3.15. Câu 15. Tam giác ABC có AB  4, BC  6, AC  2 7 . Điểm M thuộc đoạn BC sao cho MC  2 MB . Tính độ dài AM .

3.16. Câu 16. Cho tam giác ABC biết a  2 3, b  2 2, c  6  2 . Số đo của góc lớn nhất của tam giác bằng bao nhiêu?

3.17. Câu 17. Tam giác ABC có B   300 , C   450 , AB  3 . Tính cạnh AC

3.18. Câu 18. Tam giác ABC có tổng hai góc B  và C  bằng 150 0 và BC  a . Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

3.19. Câu 19. Cho tam giác ABC thoả mãn hệ thức b  c  2a . Chứng minh rằng sin B  sin C  2 sin A.

3.20. Câu 20. Cho tam giác ABC biết AB  4 , AC  5 , BAC bao nhiêu?

3.21. Câu 21. Cho tam giác ABC biết a  7 , b  8 , c  9 . Khi đó diện tích của tam giác ABC bằng bao nhiêu?

3.22. Câu 22. Cho tam giác ABC biết a  6 , B   85 , C   65 . Khi đó bán kính đường tròn ngoại tiếp ABC bằng bao nhiêu?

3.23. Câu 23. Cho hình chữ nhật ABCD có cạnh AB  4 , BC  6 , M là trung điểm của BC , N là điểm trên cạnh CD sao cho ND  3NC . Khi đó diện tich tam giác AMN bằng bao nhiêu?

3.24. Câu 24. Cho tam giác ABC có A  120o ; b  8; c  5. Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC .

3.25. Câu 25. Cho tam giác ABC có A  60o ; b  12; c  13. Tính đường cao lớn nhất của tam giác ABC .

3.26. Câu 26. Cho tam giác ABC , có A  105 , C  45 và AC  10 . Tính độ dài cạnh AB .

3.27. Câu 27. Cho tam giác ABC có BC  8 , CA  7 , AB  5 . Trên cạnh BC lấy điểm M sao cho BM  5 . Tính bán kính r của đường tròn nội tiếp tam giác ACM .

3.28. Câu 28. Cho tam giác ABC có AB  2 , AC  3 , BC  4 . Gọi M là trung điểm cạnh AB . Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác BCM .

3.29. Câu 29. Để đo khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B ở hai bên bờ một cái ao, bạn An đi dọc bờ ao từ vị trí . Hỏi khoảng cách từ vị trí A đến vị trí B là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

3.30. Câu 30. Bạn A đứng ở đỉnh của tòa nhà và quan sát chiếc diều, nhận thấy góc nâng (góc nghiêng giữa phương từ mắt của bạn A tới chiếc diều và phương nằm ngang) là   35 ; khoảng cách từ đỉnh tòa nhà tới mắt bạn A là 1, 5 m . Chiếc diều bay cao bao nhiêu mét so mặt đất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

3.31. Câu 31. Cho M là điểm nằm trong tam giác ABC sao cho MAB . Chứng minh rằng cot   cot A  cot B  cot C

3.32. Câu 32. Tam giác nhọn ABC có AC  b, BC  a , BB ' là đường cao kẻ từ B và CBB . Tìm công thức tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R của tam giác ABC được tính theo a, b và  ?

3.33. Câu 33. Cho tam giác ABC có độ dài đường trung tuyến ma , mb , , mc thỏa mãn 5ma2  mb2  mc2 . Khi đó tam giác ABC là tam giác gì?

3.34. Câu 34. Cho tam giác ABC thỏa mãn: . Khi đó tam giác ABC là tam giác gì?

3.35. Câu 35. Ông X cần đo diện tích mảnh đất hình tứ giác, ông đi theo chu vi mảnh đất, lần lượt đo độ dài các cạnh và một góc như hình vẽ.Tính diện tích của mảnh đất đó(làm tròn đến m 2 ).

4. Lời giải tham khảo

4.1. Câu 1. Tính giá trị biểu thức P  sin 30 cos 60  sin 60 cos30.

Tóm tắt

I. Hệ Thức Lượng Tam Giác Tổng Quan Ứng Dụng Thực Tế

Hệ thức lượng trong tam giác là một công cụ mạnh mẽ để giải quyết các bài toán liên quan đến tam giác, đặc biệt khi biết một số thông tin về cạnh và góc. Việc nắm vững các công thức lượng giác tam giác cơ bản như định lý sin, định lý cosin, và các công thức diện tích tam giác sẽ giúp học sinh và người làm toán dễ dàng tiếp cận và giải quyết các bài toán hình học phức tạp. Hơn nữa, ứng dụng hệ thức lượng không chỉ giới hạn trong sách giáo khoa mà còn xuất hiện trong nhiều lĩnh vực thực tế như xây dựng, đo đạc, và thiết kế. Một ví dụ điển hình là việc tính khoảng cách giữa hai điểm mà không thể đo trực tiếp do địa hình hiểm trở, hoặc xác định góc nghiêng của một công trình xây dựng. Để hiểu rõ hơn về hệ thức lượng, cần phải nắm vững các tính chất đường trung tuyến, đường cao, và đường phân giác trong tam giác, cũng như các công thức biến đổi tích thành tổngtổng thành tích để đơn giản hóa biểu thức. Việc sử dụng máy tính cầm tay để tính toán các giá trị lượng giác cũng là một kỹ năng quan trọng giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác. Các bài tập vận dụng hệ thức lượng trong giải toán giúp củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề. Như vậy, hệ thức lượng không chỉ là một phần kiến thức toán học mà còn là một công cụ hữu ích trong cuộc sống và công việc. Theo 'TOÁN 10-CHÂN TRỜI SÁNG TẠO' việc nắm vững lý thuyết và bài tập mẫu là rất quan trọng.

1.1. Giá Trị Lượng Giác Định Nghĩa Góc và Tính Chất Cơ Bản

Với mỗi góc α (0° ≤ α ≤ 180°), ta xác định điểm M duy nhất trên nửa đường tròn đơn vị sao cho góc xOM = α. Tọa độ điểm M(x₀; y₀) xác định giá trị lượng giác: sin α = y₀, cos α = x₀, tan α = y₀/x₀ (x₀ ≠ 0), cot α = x₀/y₀ (y₀ ≠ 0). Các giá trị này được gọi là giá trị lượng giác của góc α. Mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc phụ nhau: cos(90° - α) = sin α, sin(90° - α) = cos α, tan(90° - α) = cot α, cot(90° - α) = tan α. Mối liên hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau: sin(180° - α) = sin α, cos(180° - α) = -cos α, tan(180° - α) = -tan α (α ≠ 90°), cot(180° - α) = -cot α (0 < α < 180°).

1.2. Bảng Giá Trị Lượng Giác của Các Góc Đặc Biệt 0 30 45 60 90

Việc ghi nhớ bảng giá trị lượng giác của các góc đặc biệt là vô cùng quan trọng để giải nhanh các bài toán. Ví dụ, sin 30° = 1/2, cos 60° = 1/2, tan 45° = 1, v.v. Nắm vững các giá trị này giúp học sinh dễ dàng nhận biết và áp dụng vào các bài toán cụ thể, đặc biệt là trong các kỳ thi trắc nghiệm.

1.3. Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Tính Cầm Tay Tính Giá Trị Lượng Giác

Để tính giá trị lượng giác của một góc bằng máy tính cầm tay, cần cài đặt đơn vị đo góc là độ (Degree). Sau khi mở máy, ấn SHIFT MENU (hoặc SETUP) để vào bảng lựa chọn cài đặt. Chọn đơn vị đo góc bằng cách ấn phím 2, sau đó chọn 1 để xác định đơn vị đo là độ. Cuối cùng, ấn MENU và chọn 1 để trở về chế độ tính toán bình thường.

II. Định Lý Cosin Định Lý Sin Bí Quyết Giải Mọi Tam Giác

Định lý CosinĐịnh lý Sin là hai công cụ quan trọng trong việc giải tam giác. Định lý Cosin cho phép tính độ dài một cạnh của tam giác khi biết độ dài hai cạnh còn lại và góc xen giữa. Công thức tổng quát là a² = b² + c² - 2bc cosA. Từ đó, ta có thể suy ra các hệ quả để tính góc: cosA = (b² + c² - a²)/(2bc). Ngược lại, Định lý Sin cho phép tính tỉ lệ giữa cạnh và sin của góc đối diện: a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R, với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Việc áp dụng linh hoạt hai định lý này giúp giải quyết nhiều bài toán phức tạp về tam giác, đặc biệt là các bài toán liên quan đến giải tam giác khi biết một số yếu tố nhất định. Theo Nguyễn Bảo Vương, Việc kết hợp các công thức này với các công thức tính diện tích tam giác như S = 1/2 * ab * sinC hoặc công thức Heron (S = √p(p-a)(p-b)(p-c)) sẽ mang lại hiệu quả cao trong giải toán.

2.1. Định Lý Cosin Công Thức Chứng Minh và Ví Dụ Minh Họa

Định lý cosin phát biểu rằng: Trong tam giác ABC, a² = b² + c² - 2bc cosA, b² = c² + a² - 2ca cosB, c² = a² + b² - 2ab cosC. Chứng minh định lý này dựa trên việc sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông và các biến đổi đại số. Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 7, AC = 9, góc A = 60°. Tính độ dài cạnh BC.

2.2. Định Lý Sin Ứng Dụng Tính Bán Kính Đường Tròn Ngoại Tiếp R

Định lý sin phát biểu rằng: a/sinA = b/sinB = c/sinC = 2R, với R là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. Định lý này được sử dụng để tính bán kính đường tròn ngoại tiếp khi biết độ dài một cạnh và góc đối diện. Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 8, góc C = 30°. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp R.

2.3. Hệ Quả Định Lý Cosin Phương Pháp Tính Góc Từ Ba Cạnh

Hệ quả của định lý cosin cho phép tính góc của tam giác khi biết độ dài ba cạnh: cosA = (b² + c² - a²)/(2bc), cosB = (c² + a² - b²)/(2ca), cosC = (a² + b² - c²)/(2ab). Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 5, BC = 7, CA = 8. Tính góc A của tam giác.

III. Công Thức Diện Tích Tam Giác Hướng Dẫn Bài Tập Vận Dụng

Có nhiều công thức diện tích tam giác khác nhau, mỗi công thức phù hợp với một loại thông tin đã biết. Các công thức phổ biến bao gồm: S = 1/2 * aha (với ha là đường cao), S = 1/2 * ab * sinC, S = pr (với r là bán kính đường tròn nội tiếp và p là nửa chu vi), và công thức Heron. Việc lựa chọn công thức phù hợp giúp đơn giản hóa quá trình tính toán và tránh sai sót. Đặc biệt, công thức Heron rất hữu ích khi biết độ dài ba cạnh của tam giác. Bài tập vận dụng giúp củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức này vào các bài toán cụ thể. Nguyễn Vương chia sẻ về một số bài toán vận dụng tính diện tích tam giác vào việc tính bán kính đường tròn nội tiếpngoại tiếp.

3.1. Công Thức Tính Diện Tích Tam Giác Khi Biết Chiều Cao và Cạnh Đáy

Công thức đơn giản nhất để tính diện tích tam giác là S = 1/2 * aha, trong đó a là độ dài cạnh đáy và ha là chiều cao tương ứng. Công thức này rất hữu ích khi đã biết hoặc có thể dễ dàng tính được chiều cao của tam giác. Ví dụ, cho tam giác ABC có BC = 6 và đường cao AH = 4. Tính diện tích tam giác ABC.

3.2. Diện Tích Tam Giác Ứng Dụng Công Thức Heron Nửa Chu Vi

Công thức Heron cho phép tính diện tích tam giác khi biết độ dài ba cạnh: S = √p(p-a)(p-b)(p-c), với p là nửa chu vi (p = (a+b+c)/2). Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 5, BC = 7, CA = 8. Tính diện tích tam giác ABC.

3.3. Tính Bán Kính Đường Tròn Nội Tiếp và Ngoại Tiếp Thông Qua Diện Tích

Bán kính đường tròn nội tiếp (r) có thể tính bằng công thức r = S/p, và bán kính đường tròn ngoại tiếp (R) có thể tính bằng công thức R = abc/(4S). Các công thức này liên kết diện tích tam giác với các yếu tố hình học khác của tam giác, giúp giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

IV. Giải Tam Giác Phương Pháp Ứng Dụng Trong Thực Tế

Giải tam giác là quá trình tìm các yếu tố còn lại của tam giác (cạnh và góc) khi biết một số yếu tố đủ để xác định tam giác đó. Các phương pháp chính bao gồm sử dụng định lý Cosin, định lý Sin, và các công thức diện tích. Việc giải tam giác có nhiều ứng dụng thực tế, chẳng hạn như trong đo đạc địa lý, xây dựng công trình, và thiết kế kỹ thuật. Việc hiểu rõ và áp dụng thành thạo các phương pháp này giúp giải quyết nhiều bài toán thực tế một cách hiệu quả. Nguyễn Vương nhấn mạnh tầm quan trọng của việc vận dụng hệ thức lượng trong giải quyết các vấn đề thực tế.

4.1. Các Trường Hợp Giải Tam Giác Biết Hai Cạnh và Góc Xen Giữa

Khi biết hai cạnh và góc xen giữa, ta có thể sử dụng định lý cosin để tính cạnh còn lại, sau đó sử dụng định lý sin hoặc cosin để tính các góc còn lại. Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 6, AC = 8, góc A = 60°. Giải tam giác ABC.

4.2. Giải Tam Giác Khi Biết Một Cạnh và Hai Góc Bất Kỳ

Khi biết một cạnh và hai góc, ta có thể tính góc còn lại, sau đó sử dụng định lý sin để tính các cạnh còn lại. Ví dụ, cho tam giác ABC có BC = 10, góc B = 45°, góc C = 75°. Giải tam giác ABC.

4.3. Ứng Dụng Thực Tế Đo Khoảng Cách và Chiều Cao Khó Tiếp Cận

Các bài toán thực tế thường liên quan đến việc đo khoảng cách giữa hai điểm mà không thể đo trực tiếp, hoặc đo chiều cao của một tòa nhà hoặc ngọn núi. Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác giúp giải quyết các bài toán này một cách hiệu quả. Ví dụ, tính chiều cao của một tòa nhà khi biết góc nâng từ một điểm cách chân tòa nhà một khoảng nhất định.

V. Bài Tập Hệ Thức Lượng Phương Pháp Giải Chi Tiết Mẹo Hay

Để nắm vững hệ thức lượng tam giác, việc giải nhiều bài tập hệ thức lượng là vô cùng quan trọng. Các bài tập này giúp củng cố kiến thức lý thuyết và rèn luyện kỹ năng áp dụng các công thức vào các tình huống khác nhau. Các bài tập thường gặp bao gồm tính cạnh, góc, diện tích, bán kính đường tròn nội tiếp, và bán kính đường tròn ngoại tiếp. Nên phân loại bài tập theo mức độ khó dễ để dễ dàng tiếp cận và giải quyết. Nguyễn Vương khuyên học sinh nên tập trung vào việc chứng minh hệ thức lượnggiải các bài toán thực tế để hiểu sâu sắc hơn về chủ đề này.

5.1. Bài Tập Tính Cạnh và Góc Sử Dụng Định Lý Cosin và Sin

Các bài tập này yêu cầu áp dụng định lý cosin và sin để tính cạnh hoặc góc của tam giác khi biết một số thông tin nhất định. Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 5, AC = 7, góc A = 60°. Tính độ dài cạnh BC và các góc còn lại.

5.2. Bài Tập Tính Diện Tích Vận Dụng Công Thức Heron và Các Biến Thể

Các bài tập này yêu cầu tính diện tích tam giác bằng cách sử dụng công thức Heron hoặc các công thức diện tích khác, tùy thuộc vào thông tin đã biết. Ví dụ, cho tam giác ABC có AB = 6, BC = 8, CA = 10. Tính diện tích tam giác ABC.

5.3. Chứng Minh Hệ Thức Lượng Kỹ Năng Biến Đổi và Tư Duy Logic

Các bài tập này yêu cầu chứng minh một đẳng thức lượng giác cho trước, thường đòi hỏi kỹ năng biến đổi đại số và tư duy logic. Ví dụ, chứng minh rằng trong tam giác ABC, a/sinA = b/sinB = c/sinC.

VI. Tương Lai Hệ Thức Lượng Nghiên Cứu Phát Triển Ứng Dụng Mới

Mặc dù là một chủ đề cổ điển, hệ thức lượng tam giác vẫn tiếp tục được nghiên cứu và phát triển với nhiều ứng dụng mới trong các lĩnh vực khoa học kỹ thuật hiện đại. Các nghiên cứu tập trung vào việc phát triển các thuật toán hiệu quả hơn để giải các bài toán liên quan đến tam giác, cũng như ứng dụng hệ thức lượng trong các lĩnh vực như robot học, xử lý ảnh, và đồ họa máy tính. Việc tiếp tục nghiên cứu và khám phá các ứng dụng mới của hệ thức lượng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho xã hội và thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật. Theo nghiên cứu, việc đào sâu vào chủ đề này giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

6.1. Các Nghiên Cứu Mới Về Thuật Toán Giải Tam Giác Hiệu Quả Hơn

Các nhà khoa học đang nghiên cứu các thuật toán mới để giải các bài toán liên quan đến tam giác một cách nhanh chóng và chính xác hơn, đặc biệt là trong các ứng dụng yêu cầu tính toán thời gian thực.

6.2. Ứng Dụng Hệ Thức Lượng Trong Robot Học và Điều Khiển Tự Động

Hệ thức lượng được sử dụng để giải quyết các bài toán liên quan đến định vị và điều khiển robot, giúp robot di chuyển và tương tác với môi trường một cách chính xác.

6.3. Tiềm Năng Phát Triển Các Ứng Dụng Trong Xử Lý Ảnh và Đồ Họa Máy Tính

Hệ thức lượng được sử dụng để xử lý ảnh và tạo ra các hiệu ứng đồ họa đẹp mắt, cũng như để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học trong không gian ba chiều.

20/09/2025