VIỆN CÔNG NGHỆ XI MĂNG VICEM TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT XI MĂNG GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN: HỆ THỐNG THUỶ LỰC ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG NGHỀ: VẬN HÀNH XE NÂNG HÀNG TRÌNH ĐỘ: SƠ CẤP Ban hành kèm theo Quyết định số:. của Hiệu trưởng Nhà trường Hải Phòng, năm 2023 MỤC LỤC BÀI 1: HỆ THỐNG THUỶ LỰC. Tổng quan về hệ thống thuỷ lực trên xe nâng hàng. Giới thiệu chung xe nâng.
Cấu tạo xe nâng. Giới thiệu về truyền động thuỷ lực. Các thành phần hệ thống truyền động thuỷ lực. Hệ thống điều khiển.
Van tràn và van an toàn. Van đảo chiều. Các loại tín hiệu tác động. Các loại mép điều khiển của van đảo chiều.
Van tiết lưu có hai loại. Bộ ổn tốc. Van một chiều điều khiển được hướng chặn. Van tác động khoá lẫn.
Ống dẫn, ống nối. Bơm và động cơ dầu (Mô tơ thủy lực). Xilanh truyền động (cơ cấu chấp hành). Hệ thống truyền động thuỷ lực xe nâng hàng.
Bộ truyền động thuỷ lực bao gồm các bộ phận. Nguyên lý hoạt động của hệ thống thuỷ lực. Các sự cố thường gặp và phương pháp khắc phục. Bơm phát ra tiếng ồn hoặc rung động quá mức.
Sử dụng dầu thuỷ lực không đúng tiêu chuẩn. Áp suất đầu ra của bơm thấp hoặc không ổn định. Áp suất đầu ra của bơm bằng không. Xy lanh thuỷ lực không hoạt động.
Xy lanh thuỷ lực đi chậm, rung động hoặc không ổn định: Hê thống có không khí đi vào Áp suất. Đường ống bị xoắn khi xy lanh di chuyển: Nhiệt độ dầu thuỷ lực quá cao.52 BÀI 2: ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. Tổng quan về động cơ đốt trong trên xe nâng hàng. Giới thiệu chung xe nâng.
Cấu tạo xe nâng. Đại cương về động cơ đốt trong. CẤU TẠO ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG. Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền.
Thân máy và nắp máy. Nguyên lý làm việc của động cơ đốt trong. Một số khái niệm cơ bản. Nguyên lí làm việc.
Các sự cố thường gặp và phương pháp khắc phục.65 2 BÀI 1: HỆ THỐNG THUỶ LỰC 1. Tổng quan về hệ thống thuỷ lực trên xe nâng hàng 1. Giới thiệu chung xe nâng Máy nâng chạc là loại máy nâng tự hành trong đó thiết bị công tác bố trí ở phía trước máy, hàng được nằm trên chạc và đựơc nâng theo phương thẳng đứng nhờ một khung nâng có kết cấu kiểu khung lồng nhau. Máy nâng chạc là loại máy xếp dỡ được sử dụng rất phổ biến để xếp dỡ và vận chuyển ở các kho bãi và trong nội bộ xí nghiệp.
Máy nâng chạc chủ yếu sử dụng công cụ mang hàng là 2 chạc nâng hàng để xếp dỡ các loại hàng khối (hàng hòm, hàng bao, hàng kiện). Tuy nhiên có thể thay thế chạc hàng bằng các công cụ mang hàng khác như gầu xúc, gầu ngoặm, thiết bị kẹp hàng để xếp dỡ hàng rời hoặc các loại hàng khác. Vì vậy máy nâng hàng dùng chạc còn gọi là máy nâng vạn năng. Cấu tạo xe nâng Cấu tạo xe nâng 1 - Chạc mang hàng; 2- Bánh chủ động; 3- Vít định vị chạc; 4- XLTL nghiêng khung; 5 - XLTL nâng; 6- Khung bảo vệ; 7- Ghế ngồi; 8 - Ca bin điều khiển; 9- Phễu dầu; 10- Bánh lái; 11- Đối trọng; 12- Puly xích; 13- Vô lăng; 14- Khung tĩnh; 15 - Xích nâng; 16- Khung động; 17 - Bàn trượt; 3 1.
Giới thiệu về truyền động thuỷ lực 1. Khái niệm Là tổ hợp các cơ cấu thuỷ lực kể cả máy thuỷ lực để truyền cơ năng từ bộ phận dẫn động tới các bộ phận công tác có thể biến đổi vận tốc, lực, mômen hoặc biến đổi dạng hay quy luật chuyển động. Theo nguyên lý làm việc, truyền động thuỷ lực chia làm 2 loại: + Truyền động thuỷ động (TĐTĐ) + Truyền động thuỷ tĩnh (TĐTT) - Truyền động thuỷ động (TĐTĐ) việc truyền cơ năng giữa các bộ phận của máy chính thực hiện bằng động năng của dòng chất lỏng, có 2 loại khớp nối thủy lực và biến tốc thuỷ lực. Truyền động thủy động được sử dụng nhiều trong các ngành cơ khí động lực và vận chuyển.
- Truyền động thuỷ tĩnh (TĐTT) việc truyền cơ năng giữa các bộ phận của máy được thực hiện bằng áp năng của dòng chất lỏng. Truyền động thuỷ lực thuỷ tĩnh thường dùng các máy thuỷ lực thể tích, do đó gọi truyền động thuỷ tĩnh là truyền động thuỷ lực thể tích. Truyền động thuỷ tĩnh được sử dụng phổ biến trong các ngành chế tạo máy và điều khiển tự động. Ưu nhược điểm của truyền động thuỷ lực * Ưu điểm: Kết cấu của hệ thống thuỷ lực gọn nhẹ, truyền động công suất lớn (phát sinh lực lớn), quán tính nhỏ, truyền động êm, có thể điều chỉnh tốc độ vô cấp.
* Nhược điểm: - Khó chế tạo do áp suất làm việc lớn, độ kín khít cao nên yêu cầu chế tạo với cấp chính xác cao, hạn chế vận tốc chuyển động của chất lỏng do hiện thực xâm thực xảy ra, yêu cầu dầu thuỷ lực có chất lượng cao, độ nhớt thích hợp. - Hệ thống thuỷ lực được dùng phổ biến trên máy nâng chạc là truyền động thuỷ lực thuỷ tĩnh. Các thành phần hệ thống truyền động thuỷ lực 2. Hệ thống điều khiển Hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực được mô tả, gồm các cụm và phần tử chính, có chức năng sau: a.
Cơ cấu tạo năng lượng: bơm dầu, bộ lọc (…) b. Phân tử nhận tín hiệu: các loại nút ấn (…) c. Phân tử xử lý: van áp suất, van điều khiển từ xa (…. Phân tử điều khiển: van đảo chiều (….
Cơ cấu chấp hành: xilanh, động cơ dầu. Hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực Sơ đồ cấu trúc hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực Cấu trúc hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực được thể hiện Cấu trúc thống điều khiển bằng thuỷ lực 5 2. Nhiệm vụ Van áp suất dùng để điều chỉnh áp suất, tức là cố định hoặc tăng, giảm trị số áp trong hệ thống điều khiển bằng thuỷ lực. Phân loại Van áp suất gồm có các loại sau + Van tràn và van an toàn + Van giảm áp + Van cản + Van đóng, mở cho bình trích chứa thuỷ lực 2.
Van tràn và van an toàn Van tràn và van an toàn dùng để hạn chế việc tăng áp suất chất lỏng trong hệ thống thuỷ lực vượt quá giá trị số quy định. Van tràn làm việc thường xuyên, còn van an toàn làm việc khi quá tải. Ký hiệu của van tràn và van an toàn Có nhiều loại: + Kiểu van bi (trụ, cầu) + Kiểu con trượt (pittông) + Kiểu điều chỉnh hai cấp áp suất (phối hợp) 2. Kiểu van bi Kết cấu kiểu van bi 6 Giải thích: Khi áp suất p1 do bơm dầu tạo nên vượt quá mức điều chỉnh, nó sẽ thắng lực lò xo, van mở cửa và đưa dầu về bể.
Để điều chỉnh áp suất cần thiết nhờ vít điều chỉnh ở phía trên. Kiểu van bi có kết cấu đơn giản nhưng có nhược điểm: không dùng được ở áp suất cao, làm việc ồn ào. Khi lò xo hỏng, dầu lập tức chảy về bể làm cho áp suất trong hệ thống giảm đột ngột. Kiểu van con trượt Kết cấu kiểu van con trượt Giải thích: Dầu vào cửa 1, qua lỗ giảm chấn và vào buồng 3.
Nếu như lực do áp suất dầu tạo nên là F lớn hơn lực điều chỉnh của lò xo F lx và trọng lượng G của pittông, thì pittông sẽ dịch chuyển lên trên, dầu sẽ qua cửa 2 về bể. Lỗ 4 dùng để tháo dầu rò ở buồng trên ra ngoài. Loại van này có độ giảm chấn cao hơn hơn loại van bi, nên nó làm việc êm hơn. Nhược điểm của nó là trong trường hợp lưu lượng lớn với áp suất cao, lò xo phải có kích thước lớn, do đó làm tăng kích thước chung của van.
Van điều chỉnh hai cấp áp suất Trong van này có 2 lò xo: lò xo 1 tác dụng trực tiếp lên bi cầu và với vít điều chỉnh, ta có thể điều chỉnh được áp suất cần thiết. Lò xo 2 có tác dụng lên 7 bi trụ (con trượt), là loại lò xo yếu, chỉ có nhiệm vụ thắng lực ma sát của bi trụ. Tiết diện chảy là rãnh hình tam giác. Lỗ tiết lưu có đường kính từ 0,8 1 mm.
Kết cấu của van điều chỉnh hai cấp áp suất 2. Van giảm áp Trong nhiều trường hợp hệ thống thuỷ lực một bơm dầu phải cung cấp năng lượng cho nhiều cơ cấu chấp hành có áp suất khác nhau. Lúc này ta phải cho bơm làm việc với áp suất lớn nhất và dùng van gỉam áp đặt trước cơ cấu chấp hành nhằm để giảm áp suất đến một giá trị cần thiết. Ký hiệu: 8 Kết cấu của van giảm áp Ví dụ: mạch thủy lực có lắp van giảm áp Sơ đồ mạch thuỷ lực có lắp van giảm áp 2.
Van cản Van cản có nhiệm vụ tạo nên một sức cản trong hệ thống -> Hệ thống luôn có dầu để bôi trơn, bảo quản thiết bị, thiết bị làm việc êm, giảm va đập. Ký hiệu: Mạch thuỷ lực có lắp van cản Role áp suất (áp lực) 9 Role áp suất thường dùng trong hệ thống thuỷ lực. Nó được dùng như một cơ cấu phòng quá tải, vì khi áp suất trong hệ thống vượt quá giới hạn nhất đinh, role áp suất sẽ ngắt dòng điện -> Bơm dầu, các van hay các bộ phận khác ngưng hoạt động 2. Van đảo chiều 2.
Nhiệm vụ Van đảo chiều dùng đóng, mở các ống dẫn để khởi động các cơ cấu biến đổi năng lượng, dùng để đảo chiều các chuyển động của cơ cấu chấp hành. Các khái niệm + Số cửa: là số lỗ để dẫn dầu vào hay ra. Số cửa của van đảo chiều thường 2,3 và 4,5. Trong những trường hợp đặc biệt số cửa có thể nhiều hơn.
+ Số vị trí: là số định vị con trượt của van. Thông thường van đảo chiều có 2 hoặc 3 vị trí. Trong những trường hợp đặc biệt số vị trí có thể nhiều hơn. Nguyên lý làm việc a.
Van đảo chiều 2 cửa, 2 vị trí (2/2) Van đảo chiều 2 cửa, 2 vị trí (2/2) b. Van đảo chiều 3 cửa, 2 vị trí (3/2) Van đảo chiều 3 cửa, 2 vị trí (3/2) 10 c. Van đảo chiều 4 cửa, 2 vị trí Van đảo chiều 4 cửa, 2 vị trí Ký hiệu: P - Cửa nối bơm T - Cửa nối ống xả về thùng dầu A, B - Cửa nối với cơ cấu điều khiển hay cơ cấu chấp hành L - Cửa nối ống dầu thừa về thùng 2. Các loại tín hiệu tác động Loại tín hiệu tác động lên van đảo chiều được biểu diễn hai phía, bên trái và bên phải của ký hiệu.