Chương 1 Hệ thống thông tin di động và xu thế phát triển 1.1 Sự phát triển của hệ thống thông tin di động Thông tin di động như chúng ta thấy ngày nay chỉ thực sự bắt đầu vào cuối những năm 70 của thế kỷ trước bằng việc triển khai một hệ thống thử nghiệm ở Chicago (Mỹ) năm 1978. Hệ thống dùng công nghệ AMPS (Advanced Mobile Phone Service), hoạt động ở băng tần 800 Mhz. Anh quốc cũng giới thiệu một công nghệ khác vào năm 1985, công nghệ này là TACS (Total Access Communications System), hoạt động ở băng tần 900MHz, về cơ bản, nó chính là một phiên bản được sửa đổi từ AMPS. Hệ thống của Châu Âu dùng công nghệ NMT (Nordic Mobile Telephony - Điện thoại di động Bắc Âu), hoạt động ở băng tần 450 Mhz.
Sau đó một phiên bản của NMT được phát triển và hoạt động ở băng tần 900 Mhz gọi là NMT900. Đó là các hệ thống thông tin di động thế hệ thứ nhất với tính năng cơ bản là thoại. Đặc điểm chính của các hệ thống này đều sử dụng kỹ thuật tương tự. Với thế hệ thứ nhất, thị trường thông tin di động đã phát triển tới gần 20 triệu thuê bao năm 1990.
Thông tin di dộng nhanh chóng trở thành một phần quan trọng trong đời sống. Và thế hệ thứ hai đã ra đời bởi yêu cầu tăng chất lượng truyền sóng, khả năng của hệ thống cùng với đòi hỏi mở rộng vùng phát sóng. Không chỉ thoại vô tuyến mà giờ đây nhu cầu truyền dữ liệu như fax, tin nhắn và dữ liệu cũng đã tăng. Thế hệ thứ hai bao gồm GSM, AMPS số (D-AMPS), CMDA (Code Division Multiple Access), PDC (Personal Digital Communication).
Hai công Hệ thông thông tin di động UMTS - 16 - nghệ thành công nhất của thế hệ này là IS-95 CDMA và GSM (Global System for Mobile Communication). Mỗi công nghệ lại đi theo những hướng rất khác nhau. Mạng di động GSM là một ví dụ điển hình. Nó đã phát triển nhanh chóng ở Châu Âu và Châu Á.
GSM đã đạt tới 250 triệu thuê bao năm 1992 với 140 nước và 400 mạng. GSM là tiêu chuẩn thông tin di động được ETSI xây dựng từ những năm 1990. Đây là tiêu chuẩn được ứng dụng nhiều nhất trong các mạng di động hiện nay. Đặc trưng của công nghệ GSM là dùng kỹ thuật đa truy nhập phân phân chia theo thời gian.
Mỗi sóng mang được chia làm 8 khe thời gian, mỗi thuê bao di động trong ô được cấp một khe thời gian để liên lạc. Theo chuẩn GSM, độ rộng băng tần của một sóng mang là 200 KHz. Mỗi trạm thu phátBTS (Base Transceiver Station) có thể có một hay nhiều sóng mang. Dải tần của GSM được phân bổ ở các tần số 800MHz, 900 MHz, 1800MHz, 1900MHz.
Một số ưu thế mà thế hệ hai cộng GSM đạt được: - Các dịch vụ mang mới và cải thiện các dịch vụ liên quan đến truyền số liệu như nén số liệu của người sử dụng, số liệu chuyển mạch kênh tốc độ cao (HSCSD: High Speed Circuit Swiched Data), dịch vụ vô tuyến gói đa năng (GPRS: General Packet Radio Service) và số liệu 14. - Các công việc liên quan đến dịch vụ thoại như: Codec tiếng toàn tốc cải tiến (EFC: Enhanced Full Rate Codec), Codec đa tốc độ thích ứng và khai thác tự do đầu cuối các Codec tiếng. - Các dịch vụ bổ sung như: chuyển hướng cuộc gọi, hiển thị tên chủ gọi, chuyển giao cuộc gọi và các dịch vụ cấm gọi mới. Hệ thông thông tin di động UMTS - 17 - - Cải thiện liên quan đến dịch vụ bản tin ngắn (SMS: Short Massage Service) như: móc nối các SMS, mở rộng bảng chữ cái, mở rộng tương tác giữa các SMS.
- Các công việc liên quan tới tính cước như: các dịch vụ trả tiền trước, tính cước nóng và hỗ trợ cho ưu tiên vùng gia đình. - Tăng cường công nghệ SIM Bên cạnh đó, hệ thống CDMA cũng đạt được những thành công to lớn và đặc biệt là công nghệ mà nó dùng để truyền tải vô tuyên thông tin người dùng. CDMA là kỹ thuật cho phép nhiều người sử dụng cùng lúc chia sẻ chung một tần số. Rõ ràng là nếu nhiều người sử dụng một tần số vào cùng một thời điểm, họ sẽ gây nhiễu lẫn nhau.
Vấn đề là làm sao để tách được tín hiệu của một người sử dụng ra khỏi các tín hiệu khác trên cùng một tần số. Điều này có thể thực hiện nếu tín hiệu của mỗi người sử dụng được điều chế với một chuỗi mã duy nhất có tốc độ bít cao hơn rất nhiều tốc độ của thông tin được gửi. Ở đầu thu, thông tin về chuỗi mã dùng để điều chế tín hiệu thông tin tương ứng cho phép thông tin cần thu được giải mã thành công. Đây là một kỹ thuật tiên tiến và có nhiều ưu điểm mà đặc biệt là tính bảo mật của chúng.
Hiện nay, hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ thông tin di động của Việt Nam như VinaPhone, MobilePhone, Viettel đều sử dụng công nghệ GSM. Tuy nhiên cùng với sụ phát triển của công nghệ thông tin, và đòi hỏi của người dùng, các hệ thốn thông tin di động thứ hai đều gặp giới hạn. Liên minh Viễn thông quốc tế ITU (International Telecommunication Union) đã đưa ra đề án tiêu chuẩn hóa hệ thống thông tin di động thứ ba IMT-2000. Các yêu cầu được đặt ra cho hệ thống thong tin di động thứ ba là: • Tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng thông rộng như Internet và các dịch vụ đa phương tiện.
Hệ thông thông tin di động UMTS - 18 - • Linh hoạt để đảm bảo có khả năng cung cấp các dịch vụ mới, mở rộng lhả năng thông tin của các hệ thống thông tin di động. • Tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện có để đảm bảo sự phát triển lien tục của thong tin di động. Thông tin di độngthế hệ ba sẽ phải là thế hệ thông tin di động cho các dịch vụ di động truyền thông cá nhân đa phương tiện. Hộp thư thoại sẽ được thay thế bằng bưu thiếp điện tử được lồng ghép với hình ảnh và các cuộc thoại thông thường trước đây sẽ được bổ xung các hình ảnh để trở thành thoại có hình.
Nó sẽ đòi hỏi có băng thông dữ liệu lớn hơn, chất lượng cuộc gọi tốt hơn, các dịch vụ đa phương tiện nhiều hơn và có khả năng phục vụ nhiều thuê bao hơn. Các yêu cầu đặt ra là tốc độ truy nhập cao để đảm bảo các dịch vụ băng thông rộng như Internet và các dịch vụ đa phương tiện, linh hoạt để đảm bảo có khả năng cung cấp các dịch vụ mới, mở rộng khả năng thông tin của các hệ thống thông tin di động và tương thích với các hệ thống thông tin di động hiện. ARIB / cdma2000 UMTS UWC-136 DOMOCO Hệ thống 2G IS-95/ cdmaOne PDC GSM IS-136 Giao diện vô UTRA (WCDMA/ IS-136+/ 136- cdma2000 W-CDMA tuyến 3G TD-CDMA) HS/ 136+HS Giao diện ANSI-41 nâng MAP GSM MAP GSM nâng ANSI-41 nâng mạng 3G cấp nâng cấp cấp cấp TIA TR-45 TIA TR-45 Các cơ quan (được CDG hỗ ARIB ETSI (được UWCC tiêu chuẩn trợ) hỗ trợ) Bảng 1. Hệ thông thông tin di động UMTS - 19 - Nhiều tiêu chuẩn cho hệ thống thông tin di động thê hệ thứ ba đã đựoc đề xuất nhưng hai hệ thống WCDMA và CDMA-2000 đã được ITU chấp nhận.
WCDMA là sự phát triển tiếp theo của các hệ thống thong tin di động thế hệ thứ hai sử dụng công nghệ TDMA như GSM, PDC, … CDMA2000 là sự phát triển tiếp theo của hệ thống thong tin di động thế hệ thứ hai sử dung công nghê CDMA như IS-95.2 Hệ thống thông tin di động GSM Hệ thống GSM được chia làm hai phần chính: Hệ thống chuyển mạch (SS) và hệ thống trạm gốc (BSS). Mỗi phần này lại được chia thành các khối chức năng, mỗi khối chức năng thực hiện một hoặc một tập các chức năng riêng. Phần BSS bao gồm BTS, BSC và TRAU. Phần SS bao gồm các khối chức năng còn lại.1 Các thành phần cơ bản của GSM SS: (Switching System) Hệ thống chuyển mạch AUC: (Authentication Center) Trung tâm nhận thực VLR: (Visitor Location Register) HLR: Bộ ghi định vị tạm trú (Home Location Reginster) Bộ ghi định vị thường trú EIR: (Equipment Identity Register) Bộ nhận dạng thiết bị Hệ thông thông tin di động UMTS - 20 - MSC: (Mobile Switching Center) Trung tâm chuyển BSS: (Base Station System) Hệ thống trạm gốc BTS: (Base Transceiver Station) Trạm thu phát gốc BSC: (Base Station Controller) Bộ điểu khiển trạm gốc MS: (Mobile Station) Máy di động Máy di động OSS: (Operation and Support System) Hệ thống khai thác và hỗ trợ ISDN: (Intergrated Services Digital Mạng số tổ hợp đa dịch vụ Network) PSPDN: (Packet Switching Public Digital Mạng chuyển mạch gói công cộng Network) CSPDN: (Circuit Switching Public Digital Mạng chuyển mạch kênh cộng cộng Network) PSTN: (Public Switching Telephone Mạng chuyển mạch thoại công cộng Network) PLMN: ( Public Land Mobile Network) Mạng di động mặt đất công cộng Cũng như các hệ thống thông tin di động khác, phần tử nguyên tố của hệ thống là ô, hay còn gọi là tế bào (cell), mỗi cell do một trạm thu phát gốc (BTS) điểu khiển.
BTS làm việc ở một hoặc một nhóm các kênh vô tuyến. Các kênh này khác với các kênh lân cận để tránh giao thoa. Nhiệm vụ của BTS là thu phát tín hiệu từ/tới MS, quản lý tìm gọi và các yêu cầu về cấp kênh vô tuyến cho MS. MS có thể di chuyển giữa các cell và nó đwược chuyển giao để tránh làm gián đoạn cuộc gọi.
Bộ điểu khiển trạm gốc (BSC) quản lý một số BTS. BSC điểu khiển các chức năng như chuyển giao và điều khiển công suất, quản lý tìm gọi và cấp kênh vô tuyến cho MS. Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC) điều khiển một số các BSC. MSC điểu khiển các cuộc gọi từ/tới máy di động (MS).
Các MSC có chức năng cổng (Gateway MSC) được kết nối với các mạng ISDN, PSTN. để có thể đảm bảo liên lạc giữa mạng di động và các mạng bên ngoài khác. Hệ thông thông tin di động UMTS - 21 - Do đặc điểm của MS là luôn di chuyển, cần phải có một bộ phận luôn cập nhật vị trí của MS để khi các máy khác tìm gọi, hệ thống có thể tìm được vị trí của MS để thiết lập kênh liên lạc. Cơ sở dữ liệu về MS được lưu trữ trong bộ định vị thường trú (HLR).
Khi một cá nhân đăng ký thuê bao di động, dữ liệu của thuê bao sẽ được lưu giữ trong HLR. Các dữ liệu này bao gồm các thông tin về dịch vụ của thuê bao, các thông số nhận thực, vị trí của MS.