Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học, việc chuyển dịch phương thức vận hành từ quản lý thủ công sang tự động hóa là yêu cầu thiết yếu nhằm tinh gọn quy trình, giảm thiểu sai sót và nâng cao năng suất quản lý. Đối với các cơ sở đào tạo theo học chế tín chỉ, nghiệp vụ thu và quản lý học phí là một mắt xích phức tạp, đòi hỏi sự phối hợp liên tục giữa đơn vị đào tạo, đơn vị tài chính - kế toán và người học.

Đề tài "Quản lý thu học phí trường đại học" được nhóm tác giả (sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Mở Hà Nội) thực hiện nhằm áp dụng quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin có cấu trúc vào bài toán thực tế của nhà trường.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm:

  1. Khảo sát hiện trạng cơ cấu tổ chức và quy trình thu học phí tại trường đại học;
  2. Thu thập, phân loại và chuẩn hóa hệ thống chứng từ, mẫu biểu nghiệp vụ lưu trữ;
  3. Xác định các yêu cầu chức năng, yêu cầu phi chức năng và thiết lập ma trận thực thể chức năng;
  4. Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ thông qua sơ đồ phân rã chức năng (BFD);
  5. Mô hình hóa tiến trình xử lý thông qua sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các cấp (ngữ cảnh, mức đỉnh, mức dưới đỉnh) và đặc tả tiến trình;
  6. Phân tích, chuẩn hóa mô hình dữ liệu qua 4 giai đoạn (ERD mở rộng, ERD kinh điển, ERD hạn chế và mô hình quan hệ);
  7. Thiết kế tổng thể hệ thống, phân quyền kiểm soát truy cập, tối ưu hóa cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện người - máy kèm mẫu biểu báo cáo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý thu học phí tín chỉ của sinh viên, luồng luân chuyển thông tin giữa các bộ phận liên quan và cấu trúc dữ liệu lưu trữ.
  • Phạm vi không gian: Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Mở Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu khảo sát và thiết kế áp dụng cho Học kỳ I năm học 2021–2022 (thời điểm hoàn thành báo cáo: tháng 10/2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đề tài sử dụng phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin theo mô hình cấu trúc truyền thống.

Các khung lý thuyết và công cụ mô hình hóa bao gồm:

  • Mô hình hóa chức năng và tiến trình: Sơ đồ phân rã chức năng (Business Function Diagram - BFD), Sơ đồ luồng dữ liệu (Data Flow Diagram - DFD) ở 3 cấp độ (khung cảnh, mức 1, mức 2) và biểu đồ hoạt động (Activity Diagram).
  • Mô hình hóa và chuẩn hóa dữ liệu: Mô hình thực thể liên kết mở rộng (Extended Entity Relationship Diagram - EERD), chuyển đổi về ERD kinh điển, rút gọn về ERD hạn chế và chuyển đổi sang mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Data Model).
  • Ma trận thực thể chức năng: Phương pháp kiểm soát quyền truy cập dữ liệu CRUD (Create, Read, Update, Delete) và trạng thái kích hoạt tiến trình (Active/Not Active).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp khảo sát hiện trạng và phân tích mẫu biểu: Khảo sát trực tiếp hoạt động thu nhận học phí tại trường; phân tích cấu trúc của 4 mẫu biểu nghiệp vụ thực tế gồm Biên lai thu học phí ([MB-01]), Danh sách sinh viên nộp học phí muộn ([MB-02]), Danh sách lớp môn ([MB-03]) và Đơn đăng ký học ([MB-04]).
  • Phương pháp phân tích văn bản: Trích xuất động từ và bổ ngữ từ bản mô tả quy trình để xác định chính xác 13 chức năng chi tiết của hệ thống.
  • Nguồn dữ liệu: Tài liệu bài giảng môn Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin của giảng viên Trương Tiến Tùng, các biểu mẫu thực tế tại Khoa CNTT - Trường Đại học Mở Hà Nội và báo cáo tham khảo của sinh viên khóa trước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khảo sát hệ thống

Chương 1 tập trung mô tả hiện trạng hoạt động, cơ cấu tổ chức và các quy tắc quản lý nghiệp vụ thu học phí tại đơn vị.

Cơ cấu tổ chức vận hành hệ thống được chia làm hai bộ phận chính:

STT Tên bộ phận Chức năng và nhiệm vụ chính
1 Bộ phận Quản lý đào tạo Lập kế hoạch đào tạo, mở lớp môn học, duyệt danh sách sinh viên đăng ký; gửi danh sách lớp và sinh viên đã duyệt sang Kế toán; tiếp nhận danh sách nộp muộn để xử lý (thông báo nộp muộn, xem xét cấm thi hoặc đình chỉ học tập).
2 Bộ phận Kế toán Tiếp nhận danh sách lớp/sinh viên từ đào tạo; lập hóa đơn học phí kèm đơn giá từng môn; phát hành biên lai tới sinh viên; tổ chức thu học phí (trừ qua tài khoản ngân hàng hoặc thu trực tiếp bằng tiền mặt); xác nhận hoàn thành nghĩa vụ học phí; lập báo cáo tổng hợp và danh sách nộp muộn gửi về Quản lý đào tạo.

Hệ thống mẫu biểu lưu trữ nghiệp vụ được chuẩn hóa gồm:

  • [MB-01] Biên lai thu học phí: Chứa mã phiếu (ví dụ: 39587), thông tin sinh viên (Phạm Thị Yến Nhi, MSV: 18A10010213, lớp 1810A05), danh sách học phần (mã lớp AAN0112021.002, tên môn, số tín chỉ, đơn giá 378.000 VNĐ/tín chỉ), giảm trừ, số tiền đã thanh toán và người lập phiếu (Đinh Thị Việt Nga).
  • [MB-02] Danh sách sinh viên nộp học phí muộn: Mã danh sách (M2021), thông tin học kỳ I năm học 2021–2022, danh sách MSV, họ tên, lớp hành chính và ghi chú.
  • [MB-03] Danh sách lớp môn: Liệt kê tên môn học (Giải tích 1, Giải tích 2, Quản trị mạng, Chuyên đề ngành, Toán rời rạc), mã lớp, giảng viên phân công và sĩ số sinh viên.
  • [MB-04] Đơn đăng ký học trực tiếp: Đơn của sinh viên gửi Ban Quản lý đào tạo đăng ký môn học và mã lớp tín chỉ.

Chương này cũng xác định 5 yêu cầu phi chức năng: tính sẵn sàng, an toàn - bảo mật, tính tương thích, độ tin cậy và tính tuân thủ pháp luật. Đồng thời, quy định điều kiện kích hoạt thu học phí (Non-Function rule): Lớp tín chỉ mở ra phải được tổ chức giảng dạy ổn định trong 2 tuần đầu mà không phát sinh sự cố về giảng viên, sinh viên hoặc cơ sở vật chất thì mới được xác nhận mở lớp thành công để chuyển dữ liệu sang phân hệ thu học phí.

Ma trận thực thể chức năng (CRUD) giữa hai bộ phận:
+------------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Thực thể dữ liệu                         | Quản lý đào tạo    | Quản lý thu học phí |
+------------------------------------------+--------------------+---------------------+
| Danh sách các lớp đã duyệt               | CRU                | R                   |
| Danh sách hóa đơn biên lai học phí       | R                  | CRU                 |
| Báo cáo thông tin học phí                | R                  | CRU                 |
| Danh sách sinh viên hoàn thành học phí   | R                  | CRU                 |
| Danh sách sinh viên nộp học phí muộn     | R                  | CRU                 |
+------------------------------------------+--------------------+---------------------+

Chương 2: Phân tích hệ thống

Chương 2 thực hiện phân rã chức năng nghiệp vụ, xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu và thiết lập mô hình cơ sở dữ liệu qua các bước chuẩn hóa logic.

1. Phân tích chức năng nghiệp vụ: Thông qua kỹ thuật gạch chân động từ và bổ ngữ, nhóm tác giả trích xuất 13 chức năng chi tiết và gom nhóm thành 5 nhóm chức năng thành phần thuộc 2 phân hệ lớn:

  • Phân hệ Quản lý đào tạo: (1) Thông báo danh sách lớp đã duyệt, (2) Thông báo yêu cầu thực hiện nộp học phí muộn, (3) Đình chỉ việc học tập / cấm thi.
  • Phân hệ Quản lý thu học phí: (1) Lập danh sách hóa đơn biên lai học phí, (2) Yêu cầu nộp học phí tới sinh viên, (3) Báo cáo danh sách tổng hợp học phí, (4) Trừ học phí / thu tiền, (5) Xác nhận thông tin hoàn thành, (6) Lập báo cáo tình hình học phí.

2. Đặc tả các tiến trình nghiệp vụ chính:

  • Thông báo danh sách các lớp đã duyệt: Đầu vào là danh sách lớp được duyệt; nếu hợp lệ sẽ chuyển sang bộ phận Kế toán, nếu không sẽ xem xét duyệt lại.
  • Lập hóa đơn học phí: Đầu vào là danh sách đăng ký của sinh viên; hệ thống kiểm tra lớp môn học và lập hóa đơn tương ứng.
  • Trừ học phí: Đầu vào là hóa đơn học phí; nếu tài khoản sinh viên đủ tiền sẽ thực hiện trừ học phí và chuyển trạng thái thanh toán, ngược lại đưa vào danh sách nộp muộn.
  • Lập báo cáo tình hình học phí: Phân loại sinh viên đã hoàn thành và sinh viên nộp muộn để phát hành báo cáo.

3. Chuẩn hóa dữ liệu nghiệp vụ: Quá trình chuyển đổi cấu trúc dữ liệu trải qua 4 giai đoạn chặt chẽ:

  1. Mô hình ERD mở rộng: Xác định các thực thể từ tài nguyên (SINH VIÊN, MÔN HỌC, LỚP TÍN CHỈ) và từ giao dịch mẫu biểu (HÓA ĐƠN HP, DS NỘP HP MUỘN, ĐƠN ĐĂNG KÝ).
  2. Chuyển đổi về ERD kinh điển: Đánh dấu và tách các thuộc tính đa trị (như danh sách chi tiết học phần trong hóa đơn), thiết lập khóa chính cho các thực thể chính (idmaphieu, idmads, idmadon, idmaloptc, idmamh, idmasv).
  3. Chuyển đổi về ERD hạn chế: Khử các liên kết 1-1, xác định khóa ngoại kết nối cho các thực thể phụ thuộc (SV_MUON_HP, D_HDHP, D_DON_DKY).
  4. Chuyển đổi sang mô hình quan hệ: Loại bỏ các thuộc tính dẫn xuất (Thành tiền = Số tín chỉ × Đơn giá; Tổng tiền = Tổng các thành tiền) nhằm đảm bảo dạng chuẩn dữ liệu, phân rã thành 8 bảng quan hệ chuẩn: HD_HP, DS_NOPMUON_HP, LOP_TC, MONHOC, SINHVIEN, SV_MUON_HP, D_HDHP, DON_DKY.

Chương 3: Thiết kế hệ thống

Chương 3 chuyển các kết quả phân tích logic thành các đặc tả thiết kế kỹ thuật, bao gồm thiết kế tiến trình, an toàn dữ liệu, tối ưu hóa CSDL và giao diện người dùng.

1. Thiết kế tổng thể: Nhóm nghiên cứu ánh xạ 5 nhóm tiến trình nghiệp vụ thành 18 tiến trình hệ thống cụ thể:

  • Nghiệp vụ Danh sách lớp học → 6 tiến trình hệ thống (Mở form danh sách, kiểm soát nhập, kiểm tra thông tin, lưu thông tin, tìm kiếm/hiển thị, gửi danh sách đã duyệt).
  • Nghiệp vụ Lập hóa đơn học phí → 4 tiến trình (Mở form tạo hóa đơn, kiểm soát nhập, tính tổng tiền hóa đơn, lưu thông tin, in hóa đơn).
  • Nghiệp vụ Thông báo nộp học phí → 2 tiến trình (Tìm kiếm thông tin, gửi thông báo thu học phí).
  • Nghiệp vụ Xác nhận hoàn thành học phí → 3 tiến trình (Mở form thanh toán, xác nhận thanh toán, lưu thông tin thanh toán).
  • Nghiệp vụ Lập báo cáo tình hình học phí → 3 tiến trình (Mở form lập báo cáo, lọc danh sách theo tình trạng, in báo cáo).

2. Thiết kế kiểm soát và an toàn:

  • Phân định nhóm người dùng nghiệp vụ (Quản lý đào tạo, Kế toán) và nhóm quản trị (Quản trị người dùng, Quản trị dữ liệu).
  • Bổ sung 2 bảng dữ liệu bảo mật: TAIKHOAN (lưu idtaikhoan, tennguoidung, sdt, tendn, matkhau, chucvu, idnhom) và NHOMTAIKHOAN (lưu idnhom, tennhom, quyen).
  • Thêm trường kiểm soát: Sử dụng khóa ngoại idtaikhoan thay thế cho trường chuỗi tĩnh nguoilap trong các bảng HD_HP và DS_NOPMUON_HP để kiểm soát trách nhiệm người thao tác.

3. Tối ưu hóa cơ sở dữ liệu: Để cải thiện hiệu năng truy xuất, hệ thống thực hiện gom nhóm bảng và bổ sung trường tính toán có kiểm soát:

  • Gom nhóm bảng DS_NOPMUON_HP và SV_MUON_HP do tần suất truy xuất đồng thời cao.
  • Gom nhóm bảng HD_HP và D_HDHP.
  • Bổ sung trường tính toán thanhtien và tongtien vào bảng HD_HP phục vụ kết xuất báo cáo nhanh.

Thiết kế và triển khai

Cấu trúc cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh

Sau khi tối ưu hóa và bổ sung các bảng kiểm soát bảo mật, cấu trúc dữ liệu hệ thống được xác định với các trường thuộc tính chi tiết:

Tên bảng Khóa chính (PK) Khóa ngoại (FK) Danh sách trường dữ liệu và kiểu dữ liệu
NHOMTAIKHOAN idnhom Không idnhom C(20), tennhom C(100), quyen C(30)
TAIKHOAN idtaikhoan idnhom idtaikhoan C(20), tennguoidung C(100), sdt N(10), tendn C(50), matkhau C(50), chucvu C(50), idnhom C(20)
SINHVIEN idmasv idmads, idmaphieu idmasv C(30), tensv C(100), ns D(10), gt C(3), khoa C(50), lophc C(30), mads C(20), maphieu C(20), madon C(20)
MONHOC idmamh Không idmamh C(20), tenmh C(100), sotc N(6)
LOP_TC idmaloptc mamh idmaloptc C(6), siso N(6), gv N(30), lichhoc C(10), phonghoc C(20), mamh C(6)
HD_HP idmaphieu idmasv, idtaikhoan idmaphieu C(20), idmaloptc C(20), ngaylap D(10), dongia N(20), thanhtien N(20), tongtien N(20), masv C(30), idtaikhoan C(20)
DS_NOPMUON_HP idmads idmasv, idtaikhoan idmads C(20), ngaylap D(10), kyhoc C(20), namhoc C(10), idmasv C(30), idtaikhoan C(20)
DON_DKY idmadon idmaloptc idmadon C(20), idmaloptc C(20), hocky C(20)

Thiết kế giao diện và tương tác người - máy

Nhóm tác giả thiết kế chi tiết giao diện chức năng "Trừ học phí cho sinh viên" dành cho nhân viên kế toán với các thành phần điều khiển:

  • Bộ lọc và tìm kiếm: cbbKhoa (lọc theo khoa), cbbLopHC (lọc theo lớp hành chính), txtMaSV (tìm theo mã sinh viên), txtHoten (tìm theo tên sinh viên), dtpNgayTT (chọn ngày thanh toán).
  • Bộ điều khiển hành động:
    • btnTimkiem: Kiểm tra điều kiện nhập liệu và hiển thị danh sách sinh viên lên lưới dữ liệu dgvDanhsach.
    • btnThanhtoan: Xác nhận trừ học phí cho bản ghi sinh viên được chọn, bật hộp thoại xác nhận và cập nhật trạng thái thanh toán.
    • btnXoa: Bật cảnh báo xác nhận để loại bỏ sinh viên khỏi danh sách xử lý.
    • btnInDS: Kết xuất và in ấn danh sách tình hình thanh toán của sinh viên.
  • Biểu mẫu in ấn nghiệp vụ: Đặc tả cấu trúc kết xuất của Mẫu [MB-01] (Biên lai thu học phí cá nhân) và Mẫu [MB-02] (Báo cáo danh sách nộp muộn gửi Ban Quản lý đào tạo).

Kết quả và đóng góp

Kết quả đạt được

Đề tài đã hoàn thành các mục tiêu mô hình hóa và thiết kế hệ thống với các chỉ số cụ thể:

  • Chuẩn hóa quy trình thu học phí giữa 2 đơn vị chức năng (Quản lý đào tạo và Kế toán), giải quyết luồng công việc từ lúc mở lớp tín chỉ đến khi hoàn tất thanh toán hoặc xử lý nộp muộn.
  • Phân tích và gom cụm thành công 13 chức năng chi tiết thành 5 nhóm chức năng thành phần trên sơ đồ BFD.
  • Thiết lập hệ thống 18 tiến trình xử lý tự động hóa tương ứng với các chức năng nghiệp vụ.
  • Xây dựng mô hình dữ liệu quan hệ gồm 8 bảng dữ liệu chuẩn, tích hợp cơ chế bảo mật tài khoản và phân quyền người dùng theo nhóm.
  • Đặc tả chi tiết 1 giao diện xử lý nghiệp vụ trung tâm (Trừ học phí) và chuẩn hóa 2 mẫu báo cáo kết xuất định dạng chuẩn ([MB-01] và [MB-02]).

Đóng góp thực tiễn

  • Cung cấp tài liệu phân tích nghiệp vụ và thiết kế cơ sở dữ liệu có tính hệ thống cho Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Mở Hà Nội.
  • Đưa ra giải pháp phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý dữ liệu giữa bộ phận đào tạo và kế toán thông qua ma trận CRUD, hạn chế sự chồng chéo trong thao tác dữ liệu.
  • Thiết lập giải pháp kỹ thuật cụ thể về tối ưu hóa truy xuất dữ liệu (gom bảng và bổ sung trường tính toán) nhằm cân bằng giữa tính chuẩn hóa dữ liệu và hiệu năng vận hành hệ thống.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Theo tự đánh giá của nhóm tác giả trong báo cáo:

  • Hạn chế:
    • Một số tiến trình nghiệp vụ thực tế còn phức tạp hơn nhưng chưa được bao quát và đặc tả chi tiết đầy đủ trong phạm vi bài tập lớn.
    • Các mô hình phân tích và thiết kế còn ở mức cơ bản, sơ sài, chưa hoàn toàn tối ưu cho mọi trường hợp phát sinh ngoại lệ trong thực tế.
    • Giao diện thiết kế mới dừng ở mức mô phỏng khung giao diện và giải thuật điều khiển (mockup/specification), chưa được triển khai xây dựng thành phần mềm hoàn chỉnh chạy trên môi trường mạng.
  • Hướng phát triển:
    • Bổ sung và chi tiết hóa các kịch bản nghiệp vụ phức tạp (miễn giảm học phí, hoàn trả học phí khi hủy lớp môn học).
    • Triển khai lập trình ứng dụng phần mềm thực tế kết nối hệ quản trị cơ sở dữ liệu (RDBMS).
    • Mở rộng tích hợp cổng thanh toán trực tuyến và đối soát tự động với hệ thống ngân hàng thương mại.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Thông tin, Hệ thống Thông tin Quản lý và Khoa học Máy tính đang học môn Phân tích và Thiết kế Hệ thống Thông tin.
  • Người học cần tài liệu mẫu chuẩn về quy trình chuyển đổi mô hình dữ liệu: từ thu thập mẫu biểu thực tế → ERD mở rộng → ERD kinh điển → ERD hạn chế → Mô hình quan hệ.
  • Các nhóm nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý học phí, quản lý đào tạo theo tín chỉ tại các trường đại học, cao đẳng.

Câu hỏi thường gặp

1. Hệ thống phân định vai trò và trách nhiệm giữa Bộ phận Quản lý đào tạo và Bộ phận Kế toán như thế nào?

Bộ phận Quản lý đào tạo chịu trách nhiệm khởi tạo dữ liệu lớp môn học, duyệt danh sách đăng ký học của sinh viên (CRU trên danh sách lớp đã duyệt) và tiếp nhận danh sách nộp muộn để đưa ra biện pháp xử lý (cấm thi, đình chỉ học). Bộ phận Kế toán chỉ có quyền đọc (R) danh sách lớp đã duyệt để phát hành biên lai hóa đơn học phí, tổ chức thu/trừ tiền, xác nhận hoàn thành (CRU trên hóa đơn và báo cáo) và lập danh sách sinh viên nộp muộn gửi lại cho đào tạo.

2. Quy định phi chức năng (Non-Function) nào bắt buộc phải thỏa mãn trước khi tiến hành thu học phí?

Lớp tín chỉ sau khi mở ra phải được tổ chức giảng dạy và học tập ổn định trong 2 tuần đầu. Nếu không phát sinh vấn đề về phía sinh viên, giảng viên và cơ sở vật chất thì lớp mới được xác nhận mở thành công. Khi đó, Ban Quản lý đào tạo mới gửi danh sách lớp và sinh viên chính thức sang Bộ phận Kế toán để bắt đầu pha thu học phí.

3. Nhóm tác giả đã áp dụng các giải pháp kỹ thuật nào để tối ưu hóa hiệu năng và nâng cao tính bảo mật cho cơ sở dữ liệu?

Về bảo mật, hệ thống bổ sung 2 bảng TAIKHOAN, NHOMTAIKHOAN và đưa trường idtaikhoan làm khóa ngoại vào các bảng hóa đơn (HD_HP) và danh sách nộp muộn (DS_NOPMUON_HP) để xác thực người lập phiếu. Về hiệu năng, hệ thống gom nhóm bảng truy xuất đồng thời (DS_NOPMUON_HP với SV_MUON_HP; HD_HP với D_HDHP) và bổ sung các trường tính toán sẵn (thanhtien, tongtien) vào bảng HD_HP.

4. Quy trình chuyển đổi từ ERD kinh điển sang ERD hạn chế được thực hiện ra sao?

Quy trình thực hiện qua các bước: Khử các liên kết 1-1, xác định rằng hệ thống không tồn tại liên kết n-n phức tạp cần giải trừ thêm, sau đó xác định chính xác các thuộc tính kết nối (khóa chính và khóa ngoại) cho cả kiểu thực thể chính (HD_HP, DS_NOPMUON_HP, LOP_TC, MONHOC, SINHVIEN, DON_DKY) và các kiểu thực thể phụ thuộc (SV_MUON_HP, D_HDHP, D_DON_DKY).


Kết luận

Báo cáo bài tập lớn "Quản lý thu học phí trường đại học" của nhóm sinh viên Khoa CNTT, Trường Đại học Mở Hà Nội đã giải quyết trọn vẹn quy trình phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nghiệp vụ thu nộp học phí theo học chế tín chỉ. Đề tài thể hiện phương pháp tiếp cận chuẩn mực từ khảo sát mẫu biểu thực tế, mô hình hóa chức năng và luồng dữ liệu (BFD, DFD), đến quy trình 4 bước chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ và thiết kế kiểm soát chi tiết. Mặc dù chưa được lập trình triển khai trên môi trường thực tế, công trình là tài liệu tham khảo có giá trị cao về mặt phương pháp luận cho sinh viên và các nhà phân tích hệ thống thông tin.