Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Nghề sản xuất kẹo dừa tại tỉnh Bến Tre là một nghề thủ công truyền thống mang đậm bản sắc văn hóa địa phương, đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế khu vực và quảng bá ẩm thực ra cả nước. Công ty TNHH SX Kinh Doanh Tổng Hợp Đông Á (doanh nghiệp gắn liền với thương hiệu kẹo dừa của bà Phạm Thị Tỏ) là đơn vị có hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu kẹo dừa. Từ quy mô ban đầu chỉ khoảng 50 công nhân viên, công ty đã mở rộng lực lượng lao động lên hơn 1.000 người, đồng thời thiết lập mạng lưới phân phối rộng khắp thông qua 3 chi nhánh đại diện cho ba khu vực: miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
Khi quy mô tổ chức mở rộng trên nhiều vùng địa lý, phương thức quản lý bán hàng thủ công bộc lộ nhiều điểm hạn chế về tốc độ tính toán, tính chính xác và hiệu suất luân chuyển thông tin. Mặt khác, các hệ thống phần mềm quản lý bán hàng thương mại phổ biến (như Htsoft, Ecount ERP, Misa, KiotViet) chủ yếu vận hành trên mô hình cơ sở dữ liệu tập trung, lưu trữ toàn bộ dữ liệu tại một máy chủ hoặc cụm máy chủ trung tâm. Mô hình tập trung này bộc lộ những nhược điểm kỹ thuật nghiêm trọng khi áp dụng cho mô hình doanh nghiệp đa chi nhánh:
- Hiện tượng nghẽn cổ chai (bottleneck) và quá tải máy chủ trung tâm khi nhiều điểm truy cập đồng thời gửi truy vấn qua mạng diện rộng.
- Tốc độ xử lý giao dịch bán hàng và tra cứu dữ liệu tại các chi nhánh ở xa diễn ra rất chậm, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh thường nhật.
- Tính sẵn sàng và khả năng chịu lỗi (fault tolerance) thấp; sự cố tại máy chủ trung tâm có thể làm tê liệt toàn bộ hệ thống bán hàng ở cả ba miền.
Trước thực trạng đó, khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Khảo sát thực trạng quy trình nghiệp vụ bán hàng, kho vận, giao nhận và quản lý công nợ tại Công ty TNHH SX Kinh Doanh Tổng Hợp Đông Á.
- Ứng dụng kỹ thuật cơ sở dữ liệu phân tán (Distributed Database) nhằm tổ chức lưu trữ và xử lý dữ liệu cục bộ tại 3 chi nhánh, kết hợp đồng bộ và truy xuất dữ liệu từ xa.
- Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bán hàng hướng đối tượng sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML.
- Cài đặt thực nghiệm phần mềm quản lý bán hàng trên nền tảng Windows Forms kết hợp bộ công cụ giao diện DevExpress và xây dựng trang web đặt hàng trực tuyến trên nền tảng ASP.NET.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ quản lý bán hàng, nhập/xuất kho, công nợ và thống kê doanh thu; phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng UML; công nghệ cơ sở dữ liệu phân tán trên Microsoft SQL Server 2012; kỹ thuật lập trình C# trên nền tảng .NET Framework và ASP.NET.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH SX Kinh Doanh Tổng Hợp Đông Á, có trụ sở chính tại Số 379C, khu phố 3, đường Nguyễn Văn Tư, Phường 7, Thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre; cùng hệ thống 3 chi nhánh tại khu vực miền Bắc, miền Trung và miền Nam.
- Phạm vi thời gian: Công trình được khảo sát, nghiên cứu và hoàn thành vào tháng 12 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng giải pháp kỹ thuật dựa trên các cơ sở lý thuyết và mô hình chuyên ngành công nghệ thông tin:
- Lý thuyết cơ sở dữ liệu phân tán: Khắc phục các hạn chế của cơ sở dữ liệu tập trung thông qua việc chia nhỏ cơ sở dữ liệu thành các phân mảnh (fragmentation) và đặt tại các trạm (sites) khác nhau trên mạng máy tính. Kỹ thuật này tăng cường tính tự trị cục bộ (local autonomy), nâng cao tính sẵn sàng, giảm tải băng thông mạng diện rộng và phân bổ chi phí phần cứng hợp lý theo mô hình khách - chủ (client - server).
- Mô hình kiến trúc phần mềm: Áp dụng mô hình thiết kế 3 lớp (3-tier architecture) bao gồm: Tầng giao diện (Presentation Layer / GUI), Tầng nghiệp vụ (Business / Data Transfer Object - DTO), Tầng truy xuất dữ liệu (Data Access Layer - DAL); kết hợp mô hình triển khai 2 lớp trong môi trường ứng dụng máy khách desktop.
- Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng (OOAD): Sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML (Unified Modeling Language) để chuẩn hóa tài liệu thiết kế phần mềm từ mức nghiệp vụ đến mức chức năng và cấu trúc dữ liệu.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được thực hiện qua các bước:
- Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp nhân viên Công ty TNHH SX Kinh Doanh Tổng Hợp Đông Á để ghi nhận cơ cấu tổ chức, phỏng vấn luồng dữ liệu, thu thập biểu mẫu thực tế gồm hóa đơn giá trị gia tăng, bảng giá sản phẩm kẹo dừa và phiếu liên hệ đặt hàng.
- Mô hình hóa trực quan: Sử dụng phần mềm Rational Rose để xây dựng hệ thống sơ đồ ca sử dụng (Use Case), sơ đồ hoạt động (Activity Diagram), sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) và sơ đồ lớp (Class Diagram) ở cả hai mức phân tích và thiết kế.
- Thực nghiệm kỹ thuật: Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ trên Microsoft SQL Server 2012; thực hiện kỹ thuật phân mảnh ngang dữ liệu; cấu hình tác nhân SQL Server Agent để tạo các ấn phẩm nhân bản (Publications); thiết lập liên kết máy chủ từ xa (Linked Servers); lập trình giao diện WinForms bằng ngôn ngữ C# với bộ điều khiển DevExpress trên Microsoft Visual Studio 2017; xây dựng website tiếp nhận đơn hàng bằng ASP.NET.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu hoạt động kinh doanh thực tế của Công ty Đông Á, bao gồm thông tin về các dòng sản phẩm phân phối chính: kẹo dừa hộp, hộp kẹo dừa dẻo, kẹo dừa bao bì, kẹo chuối, kẹo dừa thanh và bánh - kẹo tổng hợp.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống được thiết kế và triển khai thành hai phân hệ phần mềm đồng bộ dựa trên kiến trúc dữ liệu phân tán:
Kiến trúc phân tán và mô hình dữ liệu
Kiến trúc hệ thống bao gồm 1 máy chủ trung tâm (Server trung tâm) và 3 máy chủ phân mảnh đặt tại 3 chi nhánh:
- Server 1: Chi nhánh miền Bắc.
- Server 2: Chi nhánh miền Trung.
- Server 3: Chi nhánh miền Nam.
Dữ liệu bảng đơn đặt hàng (DONDATHANG) và các bảng liên đới được phân mảnh ngang dựa trên thuộc tính chi nhánh. Dịch vụ SQL Server Agent được sử dụng để quản lý các ấn phẩm phân tán dữ liệu. Để đảm bảo khả năng truy xuất dữ liệu xuyên suốt giữa các chi nhánh mà không cần thông qua máy chủ trung tâm cho từng truy vấn đơn lẻ, hệ thống cấu hình các liên kết máy chủ từ xa:
- Server 1 cấu hình Linked Servers (LINK, LINK2) trỏ tới Server 2 và Server 3.
- Server 2 cấu hình Linked Servers (LINK, LINK2) trỏ tới Server 1 và Server 3.
- Server 3 cấu hình Linked Servers (LINK, LINK2) trỏ tới Server 1 và Server 2.
| Tên máy chủ / Trạm |
Vị trí địa lý |
Phân mảnh dữ liệu đảm nhận |
Liên kết máy chủ từ xa (Linked Servers) |
| Server Trung tâm |
Trụ sở chính (Bến Tre) |
CSDL Toàn cục, quản lý Publication |
Kết nối đến toàn bộ các trạm chi nhánh |
| Server 1 |
Chi nhánh Miền Bắc |
Phân mảnh DONDATHANG Miền Bắc |
LINK (Server 2), LINK2 (Server 3) |
| Server 2 |
Chi nhánh Miền Trung |
Phân mảnh DONDATHANG Miền Trung |
LINK (Server 1), LINK2 (Server 3) |
| Server 3 |
Chi nhánh Miền Nam |
Phân mảnh DONDATHANG Miền Nam |
LINK (Server 1), LINK2 (Server 2) |
Thiết kế logic và các ràng buộc toàn vẹn
Hệ thống thiết lập các ràng buộc toàn vẹn ngữ nghĩa trên mô hình quan hệ, kiểm soát dữ liệu thông qua đại số quan hệ và bảng tầm ảnh hưởng:
- Ràng buộc liên bộ, liên quan hệ giữa
DONDATHANG và CHITIETDONDATHANG: Mỗi đơn đặt hàng bắt buộc phải có ít nhất một chi tiết đơn đặt hàng tương ứng ($\forall t \in DONDATHANG, \exists s \in CHITIETDONDATHANG: t.MADDH = s.MADDH$). Thao tác thêm mới trên DONDATHANG và thao tác xóa trên CHITIETDONDATHANG đều được giám sát chặt chẽ.
- Ràng buộc thời gian giữa
DONDATHANG và PHIEUGIAO: Ngày lập phiếu giao hàng phải diễn ra cùng ngày hoặc sau ngày lập đơn đặt hàng ($\forall t \in PHIEUGIAO, \exists u \in DONDATHANG: t.MADDH = u.MADDH \wedge t.NGAYGIAO \ge u.NGAYLAP$).
- Ràng buộc thuộc tính tổng hợp: Số lượng tồn kho sản phẩm trong bảng
KHOHANG_SANPHAM phải bằng số lượng nhập trong CHITIETPHIEUNHAPNCC trừ đi số lượng đã xuất kho.
Để tự động hóa các ràng buộc và thao tác phức tạp, cơ sở dữ liệu được cài đặt các đối tượng lập trình chuyên biệt:
- Trigger cập nhật số lượng tồn kho: Tự động tăng/giảm số lượng tồn thực tế trong kho khi phát sinh giao dịch nhập kho từ nhà cung cấp hoặc xuất kho giao hàng.
- Trigger cập nhật số lượng nhập sản phẩm: Kiểm soát tính nhất quán giữa phiếu nhập hàng và số lượng thực nhận từ nhà cung cấp.
- Stored Procedure kiểm tra mã nhân viên: Xác thực tính hợp lệ của mã định danh nhân sự khi tạo tài khoản và phân quyền.
- Stored Procedure chuyển nhân viên sang chi nhánh khác: Tự động cập nhật dữ liệu nhân sự trên trạm hiện tại và đồng bộ thông tin sang máy chủ của chi nhánh tiếp nhận qua Linked Server.
Triển khai ứng dụng
- Phân hệ quản trị Windows Forms: Lập trình bằng C# trên Visual Studio 2017, sử dụng bộ giao diện DevExpress. Hệ thống cung cấp các mô-đun chức năng: Hệ thống (đăng nhập, đổi mật khẩu, phân quyền, sao lưu - phục hồi CSDL); Quản lý bán hàng (lập hóa đơn, cập nhật tình trạng đơn, in hóa đơn); Quản lý hàng hóa (nhập hàng nhà cung cấp, thay đổi đơn giá); Quản lý kho (nhập kho, xuất kho); Quản lý giao hàng; Quản lý khách hàng; Quản lý nhân viên (thêm mới, luân chuyển chi nhánh); Thống kê doanh thu theo năm và biểu đồ so sánh giữa 3 chi nhánh.
- Phân hệ đặt hàng trực tuyến Web: Xây dựng bằng ASP.NET, cho phép khách hàng tra cứu danh mục kẹo dừa, thêm vào giỏ hàng, đăng ký tài khoản, đăng nhập và tạo đơn đặt hàng trực tuyến gửi về hệ thống xử lý trung tâm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày nguồn gốc hình thành và sự phát triển của Công ty TNHH SX Kinh Doanh Tổng Hợp Đông Á. Về cơ cấu tổ chức, công ty vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, phân quyền xuống 5 phòng ban nòng cốt: Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Vận tải, Bộ phận Kho và đội ngũ nhân viên thực thi (bán hàng, kế toán, kho, giao hàng).
Khảo sát thực tế chỉ ra 9 quy trình nghiệp vụ cốt lõi:
- Đặt hàng nhà cung cấp: Nhân viên kho định kỳ kiểm tra tồn kho và hạn sử dụng; sản phẩm cận hạn sử dụng được đề xuất chiết khấu 5% để đẩy mạnh tiêu thụ. Nhân viên lập phiếu nhập hàng, quản lý đơn giá và định mức nhập tối thiểu/tối đa.
- Nhập hàng - thanh toán nhà cung cấp: Đối chiếu phiếu đặt hàng với hàng hóa thực nhận, ký biên bản nhập kho. Công ty phải hoàn tất thanh toán tiền hàng trong vòng 48 giờ, nếu quá hạn sẽ chịu lãi suất theo quy định ngân hàng.
- Bán hàng trực tiếp: Nhân viên tư vấn sản phẩm, lập đơn đặt hàng. Khách hàng mới bắt buộc phải thanh toán ngay để xuất hóa đơn; khách hàng là đại lý được lập đơn hàng ghi nhận công nợ.
- Mua hàng online - thanh toán: Khách hàng đặt mua qua website. Định mức đơn hàng trực tuyến tối thiểu là 20 thùng (giá trị tương đương khoảng 20 triệu đồng); đơn hàng lớn hơn phải liên hệ trực tiếp. Khách hàng đại lý (đã có từ 3 đơn hàng thanh toán thành công trở lên) được lựa chọn thanh toán trực tuyến hoặc tạo phiếu công nợ; khách vãng lai bắt buộc thanh toán trước.
- Xuất kho: Căn cứ vào đơn hàng được duyệt, thủ kho kiểm tra báo cáo tồn kho để xuất hàng; trường hợp thiếu hàng sẽ chuyển sang quy trình đặt hàng nhà cung cấp.
- Giao nhận hàng: Bàn giao hàng hóa giữa thủ kho và nhân viên vận chuyển qua biên bản ký nhận; giao hàng tận nơi cho khách hàng ký xác nhận. Hàng cận date phát hiện khi giao được hỗ trợ chiết khấu 5%.
- Thu hồi công nợ: Khách hàng nợ có trách nhiệm thanh toán trong vòng 48 giờ kể từ khi nhận hàng, quá hạn sẽ bị tính lãi suất ngân hàng.
- Quản lý doanh thu: Quản lý tổng hợp danh sách hóa đơn xuất bán và báo cáo doanh thu theo từng năm của từng chi nhánh.
- Báo cáo thống kê: Thống kê sản phẩm bán chạy, sản phẩm tồn đọng để điều chỉnh kế hoạch sản xuất và phân phối.
Chương 2: Phân tích hệ thống
Chương 2 mô hình hóa toàn diện các nghiệp vụ đã khảo sát bằng các sơ đồ UML:
- Mô hình hóa nghiệp vụ: Xây dựng sơ đồ Use Case nghiệp vụ, mô tả bằng văn bản, sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) và sơ đồ tuần tự (Sequence Diagram) cho 7 quy trình chính: Đặt hàng trực tiếp, Đặt hàng online, Đăng ký tài khoản, Thanh toán, Nhận hàng, Xuất kho, Cung cấp sản phẩm từ nhà cung cấp.
- Mô hình hóa chức năng hệ thống: Xây dựng sơ đồ Use Case hệ thống tổng quát và lập bảng đặc tả chi tiết cho các ca sử dụng trung tâm:
- Dat hang online: Cho phép khách hàng thêm/xóa sản phẩm trong giỏ hàng, xác nhận đặt hàng với điều kiện tiên quyết là phải đăng nhập tài khoản.
- Xu ly don hang: Nhân viên cập nhật trạng thái đơn đặt hàng hoặc tạo đơn hàng trực tiếp tại quầy.
- Xuat hoa don: Tạo và in hóa đơn bán hàng cho các đơn hàng đủ điều kiện thanh toán.
- Lap phieu nhap hang: Nhân viên kho lập phiếu tiếp nhận hàng hóa từ nhà cung cấp theo đúng định mức.
- Lap phieu xuat hang: Lập phiếu xuất hàng dựa trên danh sách đơn đặt hàng đã duyệt, tự động giảm trừ số lượng tồn kho.
- Xu ly phieu giao hang: Phân công đơn hàng đã soạn cho nhân viên vận chuyển và cập nhật trạng thái tiếp nhận.
- Bao cao thong ke: Kết xuất 3 dạng biểu đồ doanh thu theo năm của từng chi nhánh, biểu đồ so sánh 3 chi nhánh và biểu đồ tỷ lệ đơn hàng thành công/đơn hàng hủy theo từng tháng.
- Sơ đồ lớp mức phân tích: Thể hiện mối liên kết giữa các thực thể nghiệp vụ: khách hàng, nhân viên, sản phẩm, hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu giao hàng và nhà cung cấp.
Chương 3: Thiết kế hệ thống
Chương 3 chuyển đổi mô hình phân tích thành mô hình thiết kế phần mềm chi tiết:
- Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ: Chuẩn hóa lược đồ cơ sở dữ liệu, định nghĩa khóa chính, khóa ngoại và các mối quan hệ 1-n, n-n giữa các bảng dữ liệu.
- Đặc tả ràng buộc toàn vẹn: Xây dựng các biểu thức logic và bảng tầm ảnh hưởng đối với các thao tác Thêm, Xóa, Sửa trên các bảng
DONDATHANG, CHITIETDONDATHANG, PHIEUGIAO, KHOHANG_SANPHAM và CHITIETPHIEUNHAPNCC.
- Sơ đồ lớp mức thiết kế: Xây dựng kiến trúc 3 lớp (Presentation, Business/DTO, DAL) cho toàn bộ hệ thống.
- Thiết kế giao diện: Phác thảo cấu trúc và luồng tương tác trên các màn hình WinForms (Đăng nhập, Quản lý bán hàng, Quản lý hàng hóa, Quản lý kho, Quản lý giao hàng, Quản lý khách hàng, Quản lý nhân viên, Biểu đồ thống kê) và các trang Web ASP.NET (Trang chủ, Chi tiết sản phẩm, Giỏ hàng, Đăng nhập, Đăng ký, Thông báo đặt hàng thành công).
- Thiết kế chi tiết chức năng: Xây dựng sơ đồ lớp và sơ đồ tuần tự thiết kế cho 14 chức năng xử lý nghiệp vụ: Thêm đơn đặt hàng, Cập nhật đơn đặt hàng, Thêm phiếu nhập hàng, Thêm sản phẩm mới, Cập nhật giá sản phẩm, Thêm phiếu xuất kho, Cập nhật phiếu xuất kho, Thêm phiếu giao hàng, Cập nhật phiếu giao hàng, Thêm khách hàng, Cập nhật khách hàng, Thêm nhân viên, Cập nhật nhân viên, Cấp tài khoản nhân viên và Chuyển nhân viên sang chi nhánh khác.
Chương 4: Cài đặt thực nghiệm
Chương 4 mô tả quy trình hiện thực hóa các giải pháp thiết kế vào môi trường phần mềm:
- Cài đặt CSDL toàn cục và phân tán:
- Tạo lập cấu trúc bảng toàn cục tại máy chủ trung tâm.
- Triển khai phân mảnh ngang dữ liệu bảng
DONDATHANG theo 3 vùng: Miền Bắc (Server 1), Miền Trung (Server 2), Miền Nam (Server 3).
- Sử dụng SQL Server Agent để tạo 3 publication tương ứng với các tiêu chí phân mảnh.
- Cấu hình mạng Linked Servers giữa các trạm máy chủ chi nhánh để hỗ trợ xử lý truy vấn phân tán.
- Cài đặt logic nghiệp vụ tại máy chủ CSDL:
- Biên dịch các Stored Procedure: kiểm tra tính hợp lệ của mã nhân viên, chuyển nhân sự và phân quyền tài khoản giữa các chi nhánh.
- Cài đặt các Trigger: tự động điều chỉnh số lượng tồn kho và cập nhật số lượng nhập kho khi có giao dịch phát sinh.
- Cài đặt ứng dụng WinForms và Web:
- Tích hợp bộ công cụ DevExpress trên nền .NET Framework, hiện thực hóa các form quản trị dữ liệu dạng lưới (GridControl), thanh điều hướng Ribbon và biểu đồ thống kê doanh thu đa chiều.
- Viết mã nguồn xử lý chức năng đăng nhập, phân quyền người dùng, in xuất hóa đơn VAT và kết xuất biểu đồ doanh số.
- Triển khai ứng dụng Web đặt hàng trực tuyến bằng ASP.NET kết nối với cơ sở dữ liệu SQL Server.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua việc cài đặt hệ thống:
- Xây dựng thành công cơ sở dữ liệu phân tán cho hệ thống quản lý bán hàng của Công ty Đông Á, phân tách dữ liệu cho 3 máy chủ chi nhánh (Bắc, Trung, Nam) và liên kết truy vấn thông qua cơ chế Linked Servers của SQL Server 2012.
- Hoàn thiện phần mềm quản trị Windows Forms (C# và DevExpress) bao quát đầy đủ các quy trình nghiệp vụ: quản lý bán hàng, kho hàng, nhập hàng, giao nhận, nhân sự, tài khoản và báo cáo doanh thu theo chi nhánh.
- Hoàn thiện website thương mại điện tử (ASP.NET) đáp ứng các yêu cầu đặt hàng trực tuyến với quy tắc nghiệp vụ định lượng rõ ràng: ràng buộc số lượng đặt hàng tối thiểu 20 thùng (khoảng 20 triệu đồng), phân loại chính sách công nợ cho khách đại lý có trên 3 đơn thanh toán.
- Thiết lập cơ chế tự động hóa kiểm tra dữ liệu bằng các Trigger và Stored Procedure, đảm bảo tính toàn vẹn của số lượng tồn kho và hỗ trợ luân chuyển dữ liệu nhân viên giữa các chi nhánh.
So với các nghiên cứu và phần mềm thương mại có sẵn trên thị trường (như Misa, KiotViet, Htsoft) vốn quản lý dữ liệu tập trung, công trình đã tự nêu các điểm đóng góp sau:
- Giải quyết bài toán tốc độ truy xuất và giảm tải cho máy chủ trung tâm bằng cách lưu trữ và xử lý dữ liệu bán hàng trực tiếp tại các máy chủ cục bộ của từng chi nhánh.
- Nâng cao tính sẵn sàng và khả năng chịu lỗi của hệ thống thông tin; khi một chi nhánh gặp sự cố mạng diện rộng, các chi nhánh khác vẫn duy trì hoạt động bán hàng cục bộ bình thường.
- Tối ưu hóa chi phí đầu tư phần cứng theo kiến trúc khách - chủ: chỉ cần máy chủ chi nhánh có cấu hình đủ để lưu trữ và quản trị cơ sở dữ liệu, giảm thiểu yêu cầu cấu hình phần cứng cho các máy trạm của nhân viên.
- Tin học hóa chính xác các chính sách tài chính - vận hành đặc thù của doanh nghiệp sản xuất kẹo dừa: chiết khấu 5% cho sản phẩm cận date, thời hạn thanh toán công nợ 48 giờ gắn với lãi suất ngân hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận ghi nhận các giới hạn phạm vi nghiên cứu và đề xuất hướng phát triển:
- Hạn chế: Hệ thống mới triển khai thực nghiệm phân tán trên phạm vi 3 trạm máy chủ tương ứng với 3 chi nhánh khu vực (miền Bắc, miền Trung, miền Nam). Phân hệ website ASP.NET dừng lại ở chức năng tiếp nhận đơn đặt hàng trực tuyến và ghi nhận công nợ cho đại lý, chưa tích hợp trực tiếp các cổng thanh toán điện tử trực tuyến bên thứ ba.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng mô hình phân tán cơ sở dữ liệu khi công ty mở thêm các chi nhánh hoặc đại lý cấp tỉnh mới; nghiên cứu nâng cao các giải pháp tối ưu hóa truy vấn phân tán và kiểm soát đồng thời (concurrency control) phức tạp hơn khi lượng giao dịch tăng cao; phát triển thêm ứng dụng di động hỗ trợ trực tiếp cho nhân viên vận chuyển và nhân viên kinh doanh thị trường.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin và Hệ thống thông tin: Tài liệu là bài mẫu hoàn chỉnh về quy trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý, từ khâu khảo sát nghiệp vụ thực tế đến mô hình hóa hướng đối tượng bằng UML (với đầy đủ các sơ đồ ca sử dụng, hoạt động, tuần tự và sơ đồ lớp).
- Người nghiên cứu và phát triển phần mềm ứng dụng CSDL phân tán: Khóa luận cung cấp các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể về cách phân mảnh dữ liệu ngang, cách tạo ấn phẩm qua SQL Server Agent và thiết lập kết nối Linked Servers giữa các máy chủ SQL Server 2012 độc lập.
- Lập trình viên .NET: Có thể tham khảo phương pháp kết hợp Windows Forms với bộ điều khiển giao diện DevExpress để xây dựng các biểu mẫu quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp và mã nguồn Stored Procedure/Trigger kiểm soát ràng buộc toàn vẹn.
Các phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu bao gồm:
- Bảng đặc tả 7 ca sử dụng hệ thống cốt lõi và hệ thống sơ đồ tuần tự chi tiết của 14 chức năng trong Chương 2 và Chương 3.
- Phương pháp xây dựng biểu thức logic ràng buộc toàn vẹn và bảng tầm ảnh hưởng trong Chương 3.
- Cấu hình kỹ thuật Linked Servers và mã nguồn các Stored Procedure, Trigger xử lý tồn kho, luân chuyển nhân sự trong Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
Cơ sở dữ liệu phân tán trong khóa luận được tổ chức như thế nào và phục vụ những đơn vị nào?
Cơ sở dữ liệu được tổ chức gồm một máy chủ trung tâm đặt tại trụ sở chính của Công ty Đông Á (TP. Bến Tre) và 3 máy chủ phân mảnh đặt tại 3 chi nhánh khu vực: Server 1 (miền Bắc), Server 2 (miền Trung) và Server 3 (miền Nam). Dữ liệu bán hàng (bảng DONDATHANG) được phân mảnh ngang dựa trên khu vực chi nhánh. Các trạm chi nhánh kết nối và truy xuất dữ liệu từ xa với nhau thông qua cấu hình Linked Servers (LINK, LINK2) và đồng bộ qua SQL Server Agent.
Hệ thống đặt ra những điều kiện gì đối với quy trình đặt hàng trực tuyến trên website?
Khách hàng mua hàng qua website phải tuân thủ định mức số lượng đặt hàng tối thiểu là 20 thùng kẹo (giá trị tương đương khoảng 20 triệu đồng); nếu đơn hàng vượt quá ngưỡng xử lý của trang web, khách hàng phải liên hệ trực tiếp với công ty. Về chính sách thanh toán, khách hàng đại lý (đã thực hiện thanh toán thành công từ 3 đơn hàng trước đó) được phép chọn thanh toán trực tuyến hoặc tạo phiếu công nợ; đối với khách hàng vãng lai, hệ thống bắt buộc phải thanh toán trước mới hình thành đơn đặt hàng.
Chính sách quản lý công nợ và chiết khấu sản phẩm cận hạn sử dụng được quy định như thế nào?
Căn cứ khảo sát thực tế tại Công ty Đông Á, thời hạn thanh toán công nợ (áp dụng cho cả việc công ty thanh toán cho nhà cung cấp lẫn khách hàng thanh toán cho công ty) là trong vòng 48 giờ kể từ khi giao nhận hàng; nếu quá 48 giờ chưa thanh toán, khoản tiền nợ sẽ bị tính lãi suất theo quy định ngân hàng. Đối với các sản phẩm gần hết hạn sử dụng, công ty áp dụng chính sách chiết khấu 5% trên tổng giá trị đơn hàng nhằm thúc đẩy giải phóng tồn kho.
Những công nghệ và công cụ phần mềm nào đã được sử dụng để xây dựng hệ thống?
Hệ thống sử dụng các công nghệ và công cụ:
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2012 (sử dụng SQL Server Agent và tính năng Linked Servers).
- Môi trường phát triển và lập trình: Microsoft Visual Studio 2017, ngôn ngữ C#, nền tảng .NET Framework và ASP.NET.
- Thư viện giao diện: Bộ công cụ DevExpress.
- Công cụ phân tích và thiết kế hệ thống: Ngôn ngữ mô hình hóa UML và phần mềm Rational Rose.
Nghiệp vụ điều chuyển nhân viên giữa các chi nhánh được thiết kế và xử lý kỹ thuật ra sao?
Nghiệp vụ luân chuyển nhân sự được thiết kế riêng bằng sơ đồ lớp và sơ đồ tuần tự trong Chương 3. Ở mức cơ sở dữ liệu trong Chương 4, chức năng này được cài đặt thông qua một Stored Procedure chuyên biệt trên SQL Server: hệ thống kiểm tra sự tồn tại của nhân viên, cập nhật trạng thái làm việc tại chi nhánh hiện tại, đồng thời thông qua Linked Server để chuyển và ghi nhận thông tin nhân sự sang cơ sở dữ liệu của máy chủ chi nhánh mới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp "Ứng dụng cơ sở dữ liệu phân tán xây dựng hệ thống quản lý bán hàng tại Công Ty Kẹo Dừa Bến Tre" của sinh viên Phạm Nguyễn Ngọc Hoài và Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM) đã giải quyết trọn vẹn bài toán tin học hóa quản lý bán hàng cho doanh nghiệp có mạng lưới phân phối liên tỉnh. Bằng cách ứng dụng cơ sở dữ liệu phân tán trên nền tảng Microsoft SQL Server 2012 với 3 phân mảnh cho 3 miền Bắc - Trung - Nam, công trình đã khắc phục hiệu quả các nhược điểm về tắc nghẽn đường truyền và quá tải máy chủ của các giải pháp quản lý tập trung truyền thống. Hệ thống phần mềm quản lý WinForms (C#, DevExpress) kết hợp trang web bán hàng ASP.NET cung cấp một giải pháp công nghệ đồng bộ, đáp ứng sát sao các yêu cầu kiểm soát kho vận, thanh toán và công nợ đặc thù của ngành sản xuất bánh kẹo truyền thống.