MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Việt Nam đang ở ng rẽ trên quá trình phát triển. Để thúc đẩy tăng trưởng trong điều kiện hn ch về lao động và vốn, Việt Nam phi hưng ti tăng trưởng da trên tăng năng suất lao động. Điều đ đòi hỏi phi nâng cao đáng kể năng lc đổi mi sáng to trong nưc, nhất là ng dụng những thành tu khoa học công nghệ vào trong quá trình kinh doanh, sn xuất, qun lý ,.Trong lĩnh vc viễn thông thì công nghệ thông tin và ng dụng trí tuệ nhân to li càng cn đưc nghiên cu và đu tư, bởi vì đây là lĩnh vc nh hưởng sâu rộng và là nền tng cơ sở h tng để các ngành khác phát triển. Từ nhu cu đ đ thúc đẩy những nghiên cu trong đề tài này.
Lịch sử nghiên cứu Trên th gii, giao tip người máy là một lĩnh vc nghiên cu rất kh nhưng li đưc ng dụng thc tiễn rất nhiều. Ting ni là một phương tiện giao tip t nhiên nhất ca con người vi con người nên quá trình nghiên cu để máy tính hiểu đưc ngôn ngữ cũng đ bắt đu cách đây 70 năm. Những n lc giai đon ban đu ch tp trung khai thác phổ ca tín hiệu âm thanh vì thời đ máy tính còn khá hn ch về kh năng x lý. Trong những năm đu 1960, điểm đáng ghi nhn nhất là ý tưởng ca tác gi người Nga, Vintsyuk, khi ông đề xuất phương pháp nhn dng ting ni da trên thut toán quy hoch động theo thời gian.
Đáng tic là mi đn năm 1980, phương pháp này mi đưc th gii bit đn. Cuối những năm 1970, nghiên cu về nhn dng ting ni đ bưc đu thu đưc kt qu khích lệ, làm nền tng cho những phát triển sau này. Trưc tiên là bài toán nhn dng từ rời rc đưc gii quyt da trên ý tưởng ca các nhà khoa học người Nga và Nht. Tri qua hơn 70 năm nghiên cu thì các mô hình đưc đề xuất để nhn dng ting ni liên tục đưc th nghiệm và đánh giá thì mô hình HMM là cho kt qu tích cc nhất, nhưng để đưa vào ng dụng trong thc t trong các hệ thống ln thì còn rất hn ch vì ở ngoài thc t thì c rất nhiều nhiễu và các ngữ điệu, giọng ni các vùng 10 miền khác nhau.
Nhất là trong ting Việt thì càng kh áp dụng vì là ngôn ngữ c âm sắc và nhiều phương ngữ. Nhưng thời gian gn đây nhờ s tin bộ ca k thut học sâu nên giúp chúng ta tăng kt qu nhn dng lên đáng kể. Điển hình là trong lun văn này chúng ta áp dụng mô hình lai HMM/DNN thì kt qu nhn đưc rất kh quan. Đây là tiền đề cho phép c thể triển khai, áp dụng hệ thống nhn dng ting ni ting Việt trong tổng đài chăm sc khách hàng t động.
Mục đích của luận văn Nghiên cu thit k mô hình nhn dng ting ni ting Việt trong lĩnh vc hẹp là chăm sc khách hàng, sao cho hệ thống nhn dng làm việc ổn đnh và chính xác vi môi trường thc t nhiều nhiễu và ting n, đa dng các giọng từ độ tuổi đn vùng miền khác nhau trên c nưc. Tóm tắt luận văn Trong lun văn này sẽ gii thiệu tổng quan về nhn dng ting ni và những thành phn cơ bn trong nhn dng ting ni phát âm liên tục. Và ng dụng ca nhn dng ting ni trong bưc đu đưa vào hệ thống chăm sc khách hàng trong ng dụng phân loi cuộc gọi để đánh giá chất lưng dch vụ. Ngoài ra lun văn cũng tp trung vào nghiên cu các gii pháp để ci thiện chất lưng nhn dng ting việt từ đ nêu ra các đề xuất và đng gp ca lun văn này: Đu tiên, lun văn này nghiên cu đề xuất bộ âm v cơ bn ting Việt bao gm 47 âm v và đưa ra gii pháp to từ điển t động để tối ưu ha quá trình đưa thông tin thanh điệu vào âm v.
Gii pháp này không làm bùng nổ lưng âm v và đem li hiệu qu đáng kể, thay vì ch bổ sung thông tin thanh điệu ở âm chính. Th hai, lun văn nghiên cu những yu tố nh hưởng đn chất lưng ca hệ thống nhn dng như kênh truyền 3G, 4G, sng điện thoi, nhiễu, cách người ni và đưa ra các gii pháp giúp hệ thống ổn đnh và tăng độ chính xác ca hệ thống trong môi trường thc t triển khai sn phẩm chăm sc khách hàng. Th ba, lun văn nghiên cu tp trung nâng cao chất lưng mô hình âm học da trên việc ci thiện mô hình âm học truyền thống HMM/GMM bằng cách s dụng các mô hình c kh năng phân lp mnh là mng nơron sâu. Đ là mô 11 hình mng li ghép HMM/DNN, n s dụng đu ra ca mng nơron thay cho xác suất phát x ca mô hình HMM.
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1. Nhu cầu và tình hình thực tế 1. Tình hình thực tế của tổng đài chăm sóc khách hàng Viettel Khảo sát thực tế Tổng đài Viettel là nơi chuyên cung cấp thông tin, gii đáp các thắc mắc và h tr khách hàng s dụng dch vụ ca Viettel. Khi khách hàng gọi đn tổng đài Viettel dù dùng nội mng hay ngoi mng cũng đều đưc miễn phí tất c các cuộc gọi nên chi phí duy trì là rất ln.
Các kênh h tr Viettel: Kênh Tổng đài Viettel chia ra làm các nhm ngành dch vụ riêng biệt và c các tổng đài tương ng. Ví dụ, tổng đài 18008098 là tổng đài tư vấn và gii đáp thông tin dch vụ không dây như di động, HomePhone, Dcom. Tổng đài 18008119 là tổng đài tư vấn, báo hỏng và h tr khách hàng s dụng các dch vụ cố đnh (điện thoi cố đnh), truyền hình, internet c dây (ADSL, FTTH). Tổng đài 18008000 là tổng đài Gii đáp các thắc mắc dành cho doanh nghiệp, trường học, h tr thông tin dch vụ kênh Leasedline, Office-wan, dch vụ qun lý phn mềm, qun lý phương tiện vn ti, chữ ký số, …Dch vụ h tr Viettel Telecom chuyên nghiệp là 1800 8168.
Tất c đều là tổng đài miễn phí. Vi 5 tổng đài Chăm sc khách hàng đặt ti các tnh/thành phố trên khắp c nưc bao gm Hà Nội, H Chí Minh, Đà Nẵng, Hi Phòng, Thái Nguyên, đn nay Viettel c mng lưi chăm sc khách hàng ln nhất trên c nưc. Cùng vi đội ngũ nhân viên phi qua đào to để chuyên nghiệp, đào to bài bn, tổng đài Viettel vn ch đ kh năng tip nhn đn 5 triệu cuộc gọi/ngày. Nhưng vi số lưng các dch vụ và sn phẩm, khách hàng c các th trường trong và ngoài nưc thì chi phí để vn hành và duy trì càng ngày càng cao và kh kiểm soát chất lưng.
13 Kênh hỗ trợ khác ngoài kênh tổng đài Để phục vụ khách hàng tốt nhất, Viettel mở rộng các kênh tương tác ngoài kênh tổng đài giúp khách hàng thun tiện hơn khi dùng dch vụ: Kênh ng dụng My Viettel, web portal. Đây là các sn phẩm giúp người dùng c thể tra cu các thông tin về dch vụ như chi tit các gi cưc, chương trình khuyn mi, các dch vụ giá tr gia tăng, mobile internet, 3G, 4G…. ca Viettel, h tr khách hàng tra cu m PIN/PUK, thông tin thẻ cào, thanh toán cưc, mua data, báo li dch vụ, chuyển tiền. Kết luận tình hình thực tế Như đ phân tích ở trên chi phí cho việc chăm sc khách hàng hiện đang rất tốn kém, vì vy nhu cu t động ha và hiện đi ha để cắt gim chi phí là rất cao và cấp bách.
Từ nhu cu đ, Viettel đ đu tư nghiên cu các ng dụng hệ thống nhn dng ting ni ting việt để c thể đưa các tin bộ ca công nghệ thông tin vào nâng cao chất lưng dch vụ chăm sc khách hàng, và dn dn từng bưc t động ha. Vì ting ni là tín hiệu rất kh x lý trc tip hay áp dụng khoa học công nghệ vào x lý nên việc chúng ta chuyển đưc ting ni thành câu là rất hữu ích vì các hệ thống x lý dữ liệu ln, và tr lời t động hiện ti mi ch làm việc đưc trên dữ liệu văn bn. Giới thiệu về hệ thống hỗ trợ chăm sóc khách hàng sơ khai ban đầu xây dựng 1. Mục đích của việc xây dựng hệ thống Khái niệm về hệ thống nhận dạng tiếng nói Nhn dng ting ni miêu t quá trình bin đổi tín hiệu âm thanh thành đon văn bn gm chui các từ c nội dung tương ng.
Thông thường tín hiệu âm thanh này đưc ghi âm bởi microphone và đưc chuyển đổi thành tín hiện ở dng file wav. Tín hiện này sẽ là đu vào ca hệ thống nhn dng và hệ thống này cố gắng tìm ra đon văn bn đúng nhất c thể những gì người đọc ni ra. 14 Tình hình ứng dụng của nhận dạng tiếng nói Ngày nay nhn dng ting ni đưc ng dụng trong nhiều lĩnh vc chinh. Trong nhà thông minh, kể từ khi tr lý o Siri xuất hiện ln đu trên iphone 4s, chc năng điều khiển bằng giọng ni đ đưc quan tâm hơn và nhiều công cụ thc hiện chc năng này cũng liên tip ra đời, như Google assistant, Cortana ca Windows,… Hiện nay đ c một số gii pháp nhà thông minh trên th gii đ đưc áp dụng thành công tính năng điều khiển bằng giọng ni như Home Automation Inc, BK Smart Home, Control4.
Trong giáo dục, nhn dng ting ni cũng c một số ng dụng h tr người học khá tốt như học ngoi ngữ, giúp người khim thính và người không c kh năng đánh máy tính. Đối tưng học ngoi ngữ, nhn dng ting ni c thể giúp người học luyện phát âm và phát triển k năng ni ca họ. Trong viễn thông, nhờ công nghệ nhn dng ting ni hệ thống tr lời t động mà còn c thể nhn tín hiệu ting ni để xác đnh yêu cu ca khách hàng, Ngoài ra, việc tốc độ x lý ca các thit b di động thông minh đưc ci thiện. Và như trong lun văn này chúng ta sẽ giúp đưa ra những đon văn bn ca người gọi lên tổng đài để đưa vào hệ thống phân tích và x lý ra yêu cu ca khách hàng ri đưa ra các kênh phn hi khách hàng.
Trong một số lịch vực khác, c một số ng dụng khá hữu ích c thể đưc kể đn như việc to phụ đề phim t động, phiên dch t động… Trong ng dụng to phụ đề t động n giúp nội dung tip cn đn nhiều người và c những người khim thính, và các đối tưng ca các quốc gia khác nhau. Hệ thống phiên dch t động, nhn dng ting ni giúp xa bỏ rào cn ngôn ngữ.