CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Chương 5: Kết Quả, Nhận Xét và Đánh Giá Chương này sẽ trình bày các kết quả đạt được sau thời gian thực hiện đề tài gồm có hình ảnh về sản phẩm (bộ điều khiển và ứng dụng trên điện thoại), đánh giá sai số tính ổn định của hệ thống, thời gian đáp ứng của hệ thống tính dễ sử dụng, … Chương 6: Kết Luận và Hướng Phát Triển Chương này sẽ đư ững kết luận sau khi hoàn thành sản phẩm, các hướng phát triển của đề tài để có thể phát triển sản phẩm tốt hơn trong tương lai. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ớ Ệ Ề 2.1 Khái niệ ề Hình 2.
Firebase Firebase là một dịch vụ cơ sở dữ liệu thời gian thực, hoạt động trên nền tảng đám mây được cung cấp bởi Google nhằm giúp các lập trình phát triển nhanh các ứng dụng bằng cách đơn giản hóa các thao tác với cơ sở dữ liệu. Nu cn xây dựng một ứng dụng cho mobile hoc các thit bị di động khác, mà bạn đang gp khó khăn vì không bit chn dịch vụ VPS nào, loại database gì. thì Firebase s là dịch vụ dành cho bạn.2 Đặc điểm và tính năng: Firebase lưu trữ dữ liệu database dưới dạng JSON và thực hiện đồng bộ database tới tất cả các client theo thời gian thực. Cụ thể hơn là bạn có thể xây dựng được client đa nền tảng (cross platform client) và tất cả các client này s cùng sử dụng chung một database đn từ Firebase và có thể tự động cập nhật mỗi khi dữ liệu tro được thêm mới hoc sửa đổi.
Tự động tính toán quy mô ứng dụng của bạn, giúp bạn dễ dàng hơn rất nhiều mỗi khi cn nâng cấp hay mở rộng dịch vụ. Ngoài ra Firebase sử dụng NoSQL, giúp cho database của bạn s không bị bó buộc trong các bảng và các trường mà bạn có thể tùy ý xây dựng database theo cấu trúc của riêng bạn. Cho phép bạn phân quyền một cách đơn giản bằng cú pháp tương tự như javascript. Khi ứng dụng của bạn muốn phát triển, bạn không cn lo lắng về việc nâng cấp máy chủ…Firebase s xử lý việc tự động cho bạn.
Các máy chủ của Firebase quản lý hàng triệu kt nối đồng thời và hàng tỉ lượt truy vấn mỗi tháng. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các tính năng bả ậ Firebase hoạt động dựa trên nền tảng cloud và thực hiện kt nối thông qua giao thức bảo mật SSL, chính vì vậy bạn s bớt lo lắng rất nhiều về việc bảo mật của dữ liệu cũng như đường truyền giữa client và server. Không chỉ có vậy, việc cho phép phân quyền người dùng database bằng cú pháp javascipt cũng nâng cao hơn nhiều độ bảo mật cho ứng dụng của bạn, bởi chỉ những user mà bạn cho phép mới có thể có quyền chỉnh sửa cơ sở dữ liệu Hình 2. Giao thức bảo mật SSL Làm việ Ứng dụng Firebase của bạn s duy trì tương tác bất chấp một số các vấn đề về internet xảy ra.
Trước khi bất kỳ dữ liệu được ghi đn server thì tất cả dữ liệu lập tức s được vit vào một cơ sử dữ liệu Firebase ở local. Ngay khi có thể kt nối lại, client đó s nhận bất kỳ thay đổi mà nó thiu và đồng bộ hoá nó với trạng thái hiện tại server. Xác thực người dùng Với Firebase, bạn có thể dễ dàng xác thực người dùng từ ứng dụng của bạn trên Android, iOS và JavaScript SDKs chỉ với một vài đoạn mã. Firebase đã xây dựng chức năng cho việc xác thực người dùng với Email, Facebook, Twitter, GitHub, Google, và xác thực nc danh.
Các ứng dụng sử dụng chức năng xác thực của FireBase có thể giải quyt được vấn đề khi người dùng đăng nhập, nó s tit kiện thời gian và rất nhiều các vấn đề phức tạp về phn backend. Hơn nữa bạn có thể tích hợp xác thực người dùng với các chức năng backend đã có sẵn dùng cus BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các bạn có thể triển khai một ứng dụng nền web chỉ với vài giây với hệ thống Firebase và các dữ liệu s được lưu trữ đám mây đồng thời được bảo mật thông qua giao thức truy cập SSL. Các ứng dụng s được cấp 1 tên miền dạng hoc bạn có thể trả tiền để sử dụng tên miền của riêng mình. ểu khai siêu tố Với Firebase bạn có thể giảm bớt rất nhiều thời gian cho việc vit các dòng code để quản lý và đồng bộ cơ sở dữ liệu, mi việc s diễn ra hoàn toàn tự động với các API của Firebase.
Không chỉ có vậy Firebase còn hỗ trợ đã nền tảng nên bạn s càng đỡ mất thời gian rất nhiều khi ứng dụng bạn muốn xây dựng là ứng dụng đa nền tảng. Không chỉ nhanh chóng trong việc xây dựng database, Google Firebase còn giúp ta đơn giản hóa quá trình đăng kí và đăng nhập vào ứng dụng bằng các sử dụng hệ thống xác thực do chính Firebase cung cấp. ự ổn đị Firebase hoạt động dựa trên nền tảng Cloud đn từ Google vì vậy hu như bạn không bao giờ phải lo lắng về việc sập server, tấn công mạng như DDOS, tốc độ kt nối lúc nhanh lúc chậm, … nữa. Giá thành Google Firebase có rất nhiều gói dịch vụ với các mức dung lượng lưu trữ cũng như băng thông khác nhau với mức giá dao động từ Free đn $1500 đủ để đáp ứng được nhu cu của tất cả các đối tượng.
Chính vì vậy bạn có thể lựa chn gói dịch vụ phù hợp nhất với nhu cu của mình. Điều này giúp bạn tới ưu hóa được vốn đu tư và vận hành của mình tùy theo số lượng người sử dụng. Ngoài ra bạn còn không mất chi phí để bảo trì, nâng cấp, khắc phục các sự cố. CÔNG NGHỆ BLUETOOTH .1 Khái niệm về bluetooth Bluetooth là công nghệ không dây cho phép các thit bị điện, điện tử giao tip với trong khoảng cách ngắn, bằng sóng vô tuyn qua băng tn chung ISM trong dãy tng 2.48 GHz và có khả năng truyền tải ging nói và dữ liệu.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Bluetooth được thit k nhằm mục đích thay th dây cable giữa máy tính và các thit bị truyền thông cá nhân, kt nối vô tuyn giữa các thit bị điện tử lại với nhau một cách thuận lợi với giá thành rẻ. Khi được kích hoạt Bluetooth có thể tự động định vị những thit bị khác có chung công nghệ trong vùng xung quanh và bắt đu kt nối với chúng. Nó được định hướng sử dụng cho việc truyền dữ liệu lẫn ting nói. Biểu tượng bluetooth.
Công nghệ không dây Bluetooth là một tiêu chuẩn trong thực t, dùng cho các thit bị cỡ nhỏ, chi phí thấp, sóng ngắn liên kt giữa PC di động, điện thoại di động và giữa các máy tính với nhau. Bluetooth ít tiêu hao năng lượng và có giá thành thấp nhưng tốc độ của nó chậm hơn khá nhiều so với mạng không dây Wi-Fi. Các Smartphone và máy tính bảng đã trang bị ức năng hỗ trợ Bluetooth vào hệ điều hành của chúng để kích hoạt khả năng hoạt độn vớiđồng bộ hoá dữ liệu với điện thoại di động (ĐTDĐ) và thit bị hỗ trợ cá nhân PDA, in ấn với các máy in hỗ trợ Bluetooth và kt nối đn các thit bị khác. Ứng dụng Bluetooth điều khiển các thit bị ngoại vi.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT Các đặc điểm ca Bluetooth iêu thụ năng lượng thấp, cho phép ứng dụng được trong nhiều loại thit bị, bao gồm cả các thit bị cm tay và điện thoại di động. Bluetooth sử dụng băng tn đăng ký 2.4Ghz trên dãy băng tn ISM. Tốc độ truyền dữ liệu có thể đạt tới mức tối đa 1Mbps (do sử dụng tn số cao) mà các thit bị không cn phải lấy trực tip nhau. Dễ dàng trong việc phát triển ứng dụng: Bluetooth kt nối một ứng dụng này với một ứng dụng khác thông qua các chuẩn “Bluetooth profiles”, do đó có thể độc lập về phn cứng cũng như hệ điều hành sử dụng.
Bluetooth được dùng trong giao tip dữ liệu ting nói: có 3 kênh để truyền ting nói là 7 kênh để truyền dữ liệu trong một mạng cá nhân. Tính an toàn và bảo mật được tích hợp với sự xác nhận và mã hóa. Nó có tính tương thích cao, được nhiều nhà sản xuất phn cứng cũng như phn mềm hỗ trợ. Ưu nhược điể Ưu điểm: Thay th hoàn toàn dây nối.
Bảo mật an toàn với công nghệ mã hóa trong. Một khi kt nối được thit lập thì khó có một thit bị nào có thể nghe trộm hoc lấy cắp dữ liệu. Các thit bị có thể kt nối với nhau trong vòng 20m mà không cn trực diện (hiện nay có loại Bluetooth kt nối lên đn 100m) Kt nối điện thoại và tai nghe Bluetooth khin cho việc nghe máy khi lái xe hoc bận việc dễ dàng. Giá thành rẻ.
Tốn ít năng lượng, chờ tốn 0.3mAh, tối đa 30mAh trong ch độ truyền dữ liệu. Không gây nhiễu các thit bị không dây khác. Nhược Điểm Tốc độ thấp, khoảng 720kbps tối đa. Bắt sóng kém khi có vật cản.
Thời gian thit lập lâu. GIỚI THIỆU VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID .1 Android là gì? Android là hệ điều hành trên điện thoại di động (và hiện nay là cả trên một số đu phát TV) phát triển bởi Google và dựa trên nền tảng Linux. Trước đây, Android được phát triển bởi công ty liên hợp Android (sau đó được Google mua lại vào năm 2005). Các nhà phát triển vit ứng dụng cho Android dựa trên ngôn ngữ Java.
Sự ra mắt của Android vào ngày 5 tháng 11 năm 2007 gắn với sự thành lập của liên minh thit bị cm BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – HƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT tay mã nguồn mở, bao gồm 78 công ty phn cứng, phn mềm và viễn thông nhằm mục đính tạo nên một chuẩn mở cho điện thoại di động trong tương lai. Lịch s phát triển ca Android Tháng 10/2003, Android (inc) ra đời như một hãng phn mềm, với mục tiêu tạo ra nhữ thit bị thông minh, đáp ứng nhu cu của người dùng. Tháng 8/2005, gã khổng lồ Google mua lại Android với toàn bộ nhân viên. Tháng – Liên minh thit bị cm tay mở rộng ra đời với các thành viên Texas Instrum Tập đoàn và T Tháng 10/2008, hệ điều hành Android đã chính thức trở thành phn mềm mã nguồn mở.
Tháng 11/2008, Liên minh OHA ra mắt gói phát triển phn mềm Android SDK cho nhà lập trình.