Luận văn thạc sĩ ueh xây dựng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại trung tâm thông tin di động khu vực ii

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh xây dựng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại trung tâm thông tin di, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Thạc Sĩ Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn

2007

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC

1.1. Tổng quan về Quản trị nguồn nhân lực – HRM

1.2. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực

1.3. Chức năng của Quản trị nguồn nhân lực

1.4. Mối quan hệ giữa các chức năng của Quản trị nguồn nhân lực

1.5. Tầm quan trọng của đánh giá kết quả thực hiện công việc trong quản trị NNL

1.6. Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc

1.6.1. Tầm quan trọng của hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc

1.6.2. Mục tiêu của hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc

1.6.3. Những yếu tố chính trong hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc

1.7. Các phương pháp đánh giá kết quả thực hiện công việc

1.7.1. Phương pháp xếp hạng

1.7.2. Phương pháp phân loại

1.7.3. Phương pháp quản trị theo mục tiêu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II

2.1. Giới thiệu về Công ty Thông Tin Di Động VMS - MobiFone

2.2. Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp

2.3. Cơ cấu tổ chức nhân sự

2.4. Các sản phẩm dịch vụ của công ty

2.5. Tình hình kinh doanh các năm qua

2.6. Thực trạng công tác quản trị nhân sự tại TTII

2.6.1. Phân tích công việc

2.6.2. Quy trình tuyển dụng

2.6.3. Quy trình đào tạo

2.6.4. Chế độ lương, thưởng, đãi ngộ

2.6.5. Phân tích thực trạng đánh giá kết quả công việc của nhân viên tại Trung Tâm Thông Tin Di Động Khu Vực II

2.6.5.1. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả công việc
2.6.5.2. Các phương pháp đánh giá
2.6.5.3. Phương pháp tổ chức cung cấp thông tin phản hồi sau đánh giá

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II

3.1. Các công cụ xây dựng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên

3.2. Quy trình xây dựng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên

3.3. Phân bổ mục tiêu kinh doanh

3.4. Áp dụng phương pháp Sơ đồ não để phân tích công việc

3.5. Các chỉ tiêu đánh giá chính

3.6. Xác định năng lực hoàn thành công việc

3.7. Biểu mẫu và quy trình đánh giá

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống đánh giá hiệu quả công việc nhân viên

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc nhân viên tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực II đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực và hiệu suất làm việc của nhân viên. Hệ thống này không chỉ giúp xác định rõ ràng các tiêu chí đánh giá mà còn tạo ra một môi trường làm việc công bằng và minh bạch. Việc xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả sẽ giúp tổ chức nhận diện được những điểm mạnh và điểm yếu của nhân viên, từ đó có những biện pháp phát triển phù hợp.

1.1. Tầm quan trọng của hệ thống đánh giá hiệu quả công việc

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc giúp tổ chức theo dõi và cải thiện năng suất lao động. Nó cung cấp thông tin cần thiết để quản lý nhân sự, từ đó đưa ra các quyết định về đào tạo, khen thưởng và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên.

1.2. Các yếu tố chính trong hệ thống đánh giá hiệu quả công việc

Các yếu tố chính bao gồm tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá và quy trình phản hồi. Những yếu tố này cần được xác định rõ ràng để đảm bảo tính khách quan và công bằng trong quá trình đánh giá.

II. Vấn đề và thách thức trong đánh giá hiệu quả công việc

Mặc dù hệ thống đánh giá hiệu quả công việc mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại nhiều thách thức. Việc áp dụng các phương pháp đánh giá không đồng nhất có thể dẫn đến sự không công bằng và thiếu minh bạch. Ngoài ra, việc thiếu sự tham gia của nhân viên trong quá trình đánh giá cũng có thể gây ra sự phản kháng và không hài lòng.

2.1. Những khó khăn trong việc thực hiện đánh giá

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc xác định các tiêu chí đánh giá phù hợp với từng vị trí công việc. Điều này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về công việc và năng lực của nhân viên.

2.2. Tác động của đánh giá không chính xác đến nhân viên

Đánh giá không chính xác có thể dẫn đến sự mất động lực làm việc của nhân viên. Họ có thể cảm thấy không được công nhận và đánh giá đúng mức, từ đó ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc.

III. Phương pháp đánh giá hiệu quả công việc nhân viên

Để xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đánh giá khoa học và hợp lý. Các phương pháp này không chỉ giúp đánh giá chính xác mà còn tạo động lực cho nhân viên trong quá trình làm việc.

3.1. Phương pháp quản trị theo mục tiêu

Phương pháp này tập trung vào việc xác định mục tiêu cụ thể cho từng nhân viên. Qua đó, nhân viên có thể tự đánh giá và điều chỉnh hành vi làm việc của mình để đạt được mục tiêu đề ra.

3.2. Phương pháp đánh giá 360 độ

Đánh giá 360 độ cho phép thu thập ý kiến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm đồng nghiệp, cấp trên và cả cấp dưới. Phương pháp này giúp tạo ra cái nhìn toàn diện về hiệu suất làm việc của nhân viên.

IV. Ứng dụng thực tiễn của hệ thống đánh giá hiệu quả công việc

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc không chỉ là công cụ quản lý mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của tổ chức. Việc áp dụng hệ thống này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng hệ thống đánh giá

Sau khi áp dụng hệ thống đánh giá, Trung tâm đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong hiệu suất làm việc của nhân viên. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra môi trường làm việc tích cực.

4.2. Các bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ việc áp dụng hệ thống đánh giá cho thấy tầm quan trọng của việc lắng nghe ý kiến nhân viên và điều chỉnh hệ thống đánh giá cho phù hợp với thực tế công việc.

V. Kết luận và tương lai của hệ thống đánh giá hiệu quả công việc

Hệ thống đánh giá hiệu quả công việc tại Trung tâm Thông tin Di động Khu vực II cần được tiếp tục cải tiến và phát triển. Việc áp dụng công nghệ mới trong đánh giá sẽ giúp nâng cao tính chính xác và hiệu quả của hệ thống.

5.1. Tương lai của hệ thống đánh giá

Trong tương lai, hệ thống đánh giá sẽ được tích hợp với các công nghệ thông tin hiện đại, giúp tự động hóa quy trình đánh giá và cung cấp dữ liệu phân tích chính xác hơn.

5.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực

Định hướng phát triển nguồn nhân lực sẽ dựa trên kết quả đánh giá, từ đó xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển phù hợp với nhu cầu thực tế của tổ chức.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh xây dựng hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc của nhân viên tại trung tâm thông tin di động khu vực ii

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I: - Hệ thống đánh giá kết quả thực hiện công việc sẽ cho phép xem xét kết quả thực hiện của người lao động đồng thời lên kế hoạch cho những hoạt động trong tương lai. Đây là một hệ thống động với những yếu tố quan trọng như: khả năng phát triển cá nhân, thiết lập những tiêu chuẩn thực hiện và xây dựng hệ thống phản hồi hiệu quả. Đây là một hệ thống giành cho tất cả các cấp quản lý chứ không đơn thuần là hệ thống quản lý của quản lý của phòng nhân sự, đồng thời hệ thống này cũng là một công cụ quan trọng trong việc tạo ra động lực phát triển của nhân viên. - Phòng nhân sự trong quá trình triển khai hệ thống đánh giá phải đảm bảo rằng nhà quản lý các cấp hiểu rõ mục tiêu, chiến lược kinh doanh của công ty và thông qua việc hoàn thành các chỉ tiêu cá nhân sẽ góp phần đạt được mục tiêu chung đó.

Học viên: Đỗ Thị Thu Hằng Trang 61 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KHU VỰC II.1 Giới thiệu về Công ty Thông Tin Di Động VMS - MobiFone : 2.1 Quá trình hình thành và phát triển doanh nghiệp : Công ty Thông tin di động (Vietnam Mobile Telecom Services Company - VMS) là doanh nghiệp Nhà nước hạng một trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt nam (VNPT). Được thành lập vào ngày 16 tháng 04 năm 1993, VMS đã trở thành doanh nghiệp đầu tiên khai thác dịch vụ thông tin di động GSM 900/1800 với thương hiệu MobiFone, đánh dấu cho sự khởi đầu của ngành thông tin di động Việt Nam. Lĩnh vực hoạt động chính của MobiFone là tổ chức thiết kế xây dựng, phát triển mạng lưới và triển khai cung cấp dịch vụ mới về thông tin di động có công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại và kinh doanh dịch vụ thông tin di động công nghệ GSM 900/1800 trên toàn quốc. Ngày 19 tháng 05 năm 1995, Công ty Thông tin di động đã ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có hiệu lực trong vòng 10 năm với Tập đoàn Kinnevik/Comvik (Thụy điển).

Đây là một trong những hợp đồng hợp tác kinh doanh có hiệu quả nhất tại Việt Nam. Thông qua hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC, MobiFone đã tranh thủ được các nguồn lực quan trọng để xây dựng, vận hành mạng lưới và cung cấp dịch vụ thông tin di động đầu tiên tại Việt Nam, đó là: vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh, đào tạo nguồn nhân lực. Đến nay, sau 14 năm phát triển và trưởng thành, MobiFone đã trở thành mạng điện thoại di động lớn nhất Việt Nam với hơn 8.5 triệu thuê bao, hơn 2.500 trạm phát sóng và 4.200 cửa hàng, đại lý cùng hệ thống 15.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc (tính đến 31/3/2007). MobiFone hiện đang cung cấp trên 40 dịch vụ giá trị gia tăng và tiện ích các loại.

Học viên: Đỗ Thị Thu Hằng Trang 62 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh MobiFone không ngừng nỗ lực xây dựng cơ sở hạ tầng và tiềm lực vững chắc, sẵn sàng cho hội nhập và cạnh tranh trên thị trường thông tin di động.000 cán bộ công nhân viên , trong đó 80% CBCNV của Công ty có trình độ từ Cao Đẳng đến Đại Học, 18% CBCNV có trình độ trung cấp. Tuổi đời trung bình của CBCNV là 28 tuổi, đây là một trong những lợi thế rất lớn để Công ty luôn sẵn sàng đáp ứng nhanh nhất và hiệu quả nhất các yêu cầu của khách hàng cũng như kịp thời tiếp cận và nắm bắt các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến của lĩnh vực thông tin di động trên thế giới. Những nỗ lực và cống hiến của MobiFone đã được thị trường ghi nhận. MobiFone vinh dự được người tiêu dùng bình chọn là “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2005” do Thời báo Kinh tế Việt Nam tổ chức và “Mạng điện thoại di động được ưa thích nhất năm 2006, 2005” do báo Echip tổ chức.2 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của Công ty VMS : Công ty Thông Tin Di Động VMS có trụ sở chính tại Hà Nội, có 4 trung tâm ở Hà Nội, TP.

Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Cần Thơ, 1 xí nghiệp Thiết kế Trụ sở chính công ty: 216 Trần Duy Hưng, P. Cầu Giấy, Hà Nội. Trung tâm 1: Thành lập ngày 28/06/1994. Chịu trách nhiệm khai thác, vận hành, kinh doanh mạng lưới cho các tỉnh miền Bắc đến Quảng Bình.

Địa chỉ : 811A Đường Giải Phóng - Q. Hai Bà Trưng - Hà Nội. Trung tâm 2: Thành lập ngày 07/05/1994. Chịu trách nhiệm khai thác vận hành, kinh doanh mạng lưới cho các tỉnh từ Ninh Thuận, Lâm Đồng cho đến hết các tỉnh phía Nam.

Địa chỉ : MM18 Trường Sơn - Q. Hồ Chí Minh. Trung tâm 3: Thành lập ngày 28/12/1995. Chịu trách nhiệm khai thác vận hành, kinh doanh mạng lưới cho các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến Đắc Lắc, Khánh Hòa.

Địa chỉ : 263 Nguyễn Văn Linh - Q. Thanh Khê - Đà Nẵng. Trung tâm 4: Thành lập ngày 01/04/2006. Chịu trách nhiệm kinh doanh và khai thác mạng thông tin di động khu vực 10 tỉnh miền Tây Nam Bộ: Học viên: Đỗ Thị Thu Hằng Trang 63 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh Địa chỉ: Số 51F đường Nguyễn Trãi, Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.

Xí nghiệp thiết kế: thành lập ngày 21/01/1997 có trụ sở tại Hà Nội với nhiệm vụ tư vấn, khảo sát, thiết kế xây dựng các công trình thông tin di động.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Thông Tin Di Động.3 Các sản phẩm dịch vụ của Công ty : Công ty VMS cung cấp một sản phẩm đặc biệt vô hình cho khách hàng, đó là thông tin di động. Học viên: Đỗ Thị Thu Hằng Trang 64 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh Dịch vụ thông tin di động là dịch vụ cung cấp thông tin liên lạc di động, kết nối các cuộc gọi, đáp ứng nhu cầu gọi và nhận cuộc gọi bằng máy điện thoại di động cho khách hàng. Cung cấp dịch vụ nhắn tin cho các thuê bao trong và ngoài mạng, triển khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng mang lại tiện ích di động cho khách hàng. Các sản phẩm của Công ty VMS : Sản phẩm dịch vụ trả sau MobiFone : MobiFone là hình thức thuê bao di động mà khách hàng khi có nhu cầu sử dụng loại hình này sẽ đến các điểm giao dịch của Cty để ký hợp đồng.

Khách hàng sẽ thanh toán cước cuộc gọi và dịch vụ sau khi kết thúc một chu kỳ (qui định là 1 tháng). Mỗi khách hàng sẽ đóng cước phát sinh khi sử dụng dịch vụ và phí thuê bao tháng do Công ty qui định theo từng tháng. Sản phẩm dịch vụ trả trước : Đây là loại dịch vụ mà khách hàng sẽ trả trước tiền cước trước khi sử dụng dịch vụ bằng cách nạp tiền vào tài khoản. Hiện nay có hai hình thức nạp tiền : Thứ nhất, nạp tiền bằng thẻ cào (hiện nay thẻ cào có các mệnh giá sau : 100.000đ); Thứ hai, nạp tiền bằng Mobi EZ - hình thức này mới triển khai vào quí I năm 2005.

Đối với loại hình trả trước, khách hàng có thể mua ngay một số thuê bao cho mình để sử dụng mà không cần phải tốn phí hòa mạng, có thể kiểm soát số tiền cước sử dụng thông tin di động của mình thông qua tài khoản củ mình. Dịch vụ trả trước có 3 sản phẩm đó là : Mobicard, Mobi4U và MobiPlay. Ngoài dịch vụ thoại, MobiFone còn cung cấp hơn 40 dịch vụ tiện ích khác như : chuyển vùng trong nước, chuyển vùng quốc tế, các dịch vụ trên nền SMS, GPRS 2.4 Tình hình kinh doanh của MobiFone trong những năm qua.1 Chất lượng mạng lưới: Để tạo nên sự thành công cho một thương hiệu thì chất lượng là một điều kiện tiên quyết đối với bất kỳ công ty nào. Đối với Cty MobiFone việc đầu tư phát triển vùng phủ sóng trong thời gian đầu diễn ra khá chậm chạp, nguyên nhân Học viên: Đỗ Thị Thu Hằng Trang 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận Văn Thạc Sĩ Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh là do nguồn vốn rải đều vào các năm, nên không thể tập trung xây dựng mạng lưới trong một thời gian ngắn được.

Đến năm 1999, MobiFone mới phủ sóng được 61/61 tỉnh thành. VinaPhone ra đời năm 1996, nhưng với số vốn đầu tư ban đầu lớn nên chỉ sau 2 năm đã phủ sóng trên toàn quốc. Vì vậy, thị phần và tiếng tăm của VinaPhone đã nhanh chóng chinh phục được khách hàng. Trong thời gian gần đây, việc đầu tư phát triển mạng lưới, mở rộng vùng phủ sóng, mở rộng dung lượng tổng đài, đầu tư tổng đài mới, nâng cấp phần mềm mới, tính năng mới cho các hệ thống là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Công ty nhằm đưa đến một sản phẩm dịch vụ chất lượng cao cho khách hàng.

MobiFone đã phủ sóng cả 64 tỉnh thành với gần 1500 trạm phát sóng và 8 tổng đài, tổng số vốn đầu tư cho phát triển mạng lưới đã tăng gần 500 triệu USD. Tuy vùng phủ sóng vẫn đứng hàng thứ hai sau VinaPhone, nhưng chất lượng mạng lưới của MobiFone hiện nay được giới chuyên môn cũng như người tiêu dùng đánh giá là tốt nhất so với các mạng đang hoạt động.2 Chất lượng các dịch vụ giá trị gia tăng : MobiFone luôn đi tiên phong trong việc đưa các dịch vụ tiện ích mới đến với khách hàng để đáp ứng nhu cầu thông tin trong mọi lĩnh vực của cuộc sống. Từ các dịch vụ cơ bản ban đầu như dịch vụ thoại, giữ chờ cuộc gọi, chuyển tiếp cuộc gọi, hiện số, hộp thư thoại … thì hiện nay các dịch vụ giá trị gia tăng của MobiFone hết sức phong phú và hiện đại như dịch vụ truy cập GPRS, MMS, Internet, các dịch vụ khai thác trên nền SMS như : xem kết quả xổ số, tải nhạc, hình ảnh, xem kết quả bóng đá trực tuyến, xem giá đô la, chứng khoán … Với chiếc máy điện thoại di động, khách hàng có thể truy xuất thông tin trên nhiều lĩnh vực : kinh tế, giải trí, xã hội … ở mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, chất lượng dịch vụ giá trị gia tăng của MobiFone vẫn còn một số tồn tại sau: - Dịch vụ hoạt động chưa ổn định, lúc được lúc không, ví dụ như dịch vụ truy cập GPRS và gửi tin MMS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ