Đồ án Hệ thống bán hàng tự động tại HCMUTE

Đồ án nghiên cứu hcmute hệ thống bán hàng tự động, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2018

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Nội dung nghiên cứu

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Tổng quan về hệ thống bán hàng tự động

2.1.1. Hệ thống bán hàng tự động tại Việt Nam

2.1.2. Những hệ thống bán hàng tự động mới trên thế giới

2.2. Quy trình hệ thống bán hàng tự động

2.2.1. Mô tả quy trình thanh toán

2.2.2. Mô tả quy trình nạp tiền

2.2.3. Mô tả quy trình tạo thẻ thành viên mới

2.2.4. Mô tả quy trình cảnh báo

2.3. Giới thiệu phần cứng

2.3.1. Cảm biến hồng ngoại phát hiện vật

2.3.2. Module RFID MFRC522

2.3.3. Xi lanh khí nén

2.3.4. Van điện từ khí nén

2.3.5. Động cơ một chiều

2.3.6. Module điều khiển động cơ L298

2.3.7. Chuẩn giao tiếp SPI

2.3.8. Chuẩn giao tiếp UART

2.3.9. Chuẩn giao tiếp I2C

2.3.10. Công nghệ RFID

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

3.1. Tính toán và thiết kế hệ thống

3.2. Thiết kế sơ đồ khối

3.3. Tính toán và thiết kế mạch

3.4. Sơ đồ nguyên lý của toàn mạch

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

4.1. Thi công hệ thống

4.2. Thi công bo mạch

4.3. Lắp ráp và kiểm tra

4.4. Đóng gói và thi công mô hình

4.5. Đóng gói bộ điều khiển

4.6. Thi công mô hình

4.7. Lập trình hệ thống

4.7.1. Phần mềm lập trình cho vi điều khiển

4.7.2. Phần mềm lập trình cho máy tính Visual Studio 2013

4.8. Viết tài liệu hướng dẫn sử dụng, thao tác

4.8.1. Quy trình thao tác

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ

5.1. Kết quả đạt được

5.2. Kết quả thực nghiệm

5.3. Mô hình sản phẩm

5.4. Khởi động hệ thống

5.5. Chọn sản phẩm thanh toán

5.6. Quản lý hàng hóa bán trong ngày

5.7. Nạp tiền và tạo thẻ thành viên mới

5.8. Nhận xét – đánh giá

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

6.1. Hướng phát triển

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hệ thống bán hàng tự động

Hệ thống bán hàng tự động tại HCMUTE được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm hiện đại của người tiêu dùng. Với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, việc áp dụng công nghệ bán hàng tự động hóa trở nên cần thiết. Hệ thống này không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao trải nghiệm mua sắm cho khách hàng. Hệ thống bán hàng tự động tại HCMUTE sử dụng các thiết bị hiện đại như cảm biến hồng ngoại và module RFID để quản lý hàng hóa và thanh toán. Việc áp dụng công nghệ bán hàng tự động hóa giúp tối ưu hóa quy trình bán hàng, từ đó tăng cường hiệu quả kinh doanh và giảm thiểu chi phí nhân công.

1.1. Lợi ích của hệ thống bán hàng tự động

Hệ thống bán hàng tự động mang lại nhiều lợi ích cho cả doanh nghiệp và khách hàng. Đầu tiên, nó giúp tối ưu hóa quy trình bán hàng, giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng. Thứ hai, việc sử dụng công nghệ bán hàng tự động giúp kiểm soát hàng hóa tốt hơn, từ đó giảm thiểu tình trạng thất thoát. Hệ thống cũng cho phép khách hàng thanh toán nhanh chóng thông qua thẻ RFID, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao trải nghiệm mua sắm. Cuối cùng, việc áp dụng hệ thống CRM trong quản lý khách hàng giúp doanh nghiệp nắm bắt thông tin và hành vi tiêu dùng, từ đó xây dựng chiến lược chiến lược bán hàng hiệu quả hơn.

II. Quy trình hoạt động của hệ thống

Quy trình hoạt động của hệ thống bán hàng tự động tại HCMUTE được thiết kế đơn giản và hiệu quả. Khách hàng sẽ lựa chọn sản phẩm và đặt chúng lên băng chuyền. Hệ thống sẽ tự động nhận diện sản phẩm thông qua công nghệ RFID và hiển thị thông tin trên màn hình. Sau khi xác nhận, khách hàng sẽ thực hiện thanh toán bằng thẻ RFID hoặc thẻ ngân hàng. Quy trình này không chỉ nhanh chóng mà còn đảm bảo tính chính xác trong việc thanh toán và quản lý hàng hóa. Việc sử dụng phần mềm bán hàng giúp theo dõi doanh thu và tồn kho một cách hiệu quả.

2.1. Mô tả quy trình thanh toán

Quy trình thanh toán trong hệ thống bán hàng tự động diễn ra như sau: Khách hàng đặt sản phẩm lên băng chuyền, hệ thống sẽ tự động nhận diện sản phẩm thông qua cảm biến hồng ngoại và module RFID. Sau khi sản phẩm được xác nhận, khách hàng sẽ nhấn nút 'Quét thẻ xác thực' trên màn hình. Hệ thống sẽ tự động tính toán tổng giá trị và yêu cầu khách hàng thanh toán. Sau khi thanh toán thành công, sản phẩm sẽ được đưa vào túi đựng và khách hàng có thể lấy sản phẩm ngay lập tức. Quy trình này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm mua sắm cho khách hàng.

III. Ứng dụng công nghệ trong hệ thống

Hệ thống bán hàng tự động tại HCMUTE ứng dụng nhiều công nghệ hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động. Công nghệ RFID được sử dụng để nhận diện sản phẩm và thực hiện thanh toán. Điều này giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình thanh toán và quản lý hàng hóa. Ngoài ra, hệ thống còn tích hợp phần mềm quản lý bán hàng giúp theo dõi doanh thu và tồn kho một cách hiệu quả. Việc sử dụng hệ thống POS cũng giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và phân tích dữ liệu bán hàng, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác hơn.

3.1. Tích hợp công nghệ vào quy trình bán hàng

Việc tích hợp công nghệ vào quy trình bán hàng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả mà còn tạo ra sự thuận tiện cho khách hàng. Hệ thống sử dụng cảm biến hồng ngoại để phát hiện sản phẩm và module RFID để thực hiện thanh toán. Điều này giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và nâng cao trải nghiệm mua sắm. Hệ thống cũng cho phép khách hàng theo dõi thông tin sản phẩm và thanh toán một cách dễ dàng thông qua giao diện thân thiện. Nhờ vào việc áp dụng công nghệ bán hàng hiện đại, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề dẫn nhập lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung nghiên cứu, các giới hạn thông số và bố cục của đề tài. - Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày lý thuyết về phần cứng của các thiết bị ngõ vào, ngõ ra, vi điều khiển và các chuẩn giao tiếp trong quá trình truyền - nhận dữ liệu. - Chương 3: Thiết kế và tính toán Chương này trình bày về sơ đồ khối, cách tính toán giá trị cho các khối, sơ đồ nguyên lý của mạch giao tiếp vi điều khiển với các module, sơ đồ nguyên lý của toàn bộ hệ thống, mạch nguồn cung cấp cho hệ thống. - Chương 4: Thi công hệ thống Chương này trình bày về sơ đồ mạch in PCB, lưu đồ giải thuật của hệ thống, chương trình điều khiển.

Kèm với đó là hình ảnh thực tế về mô hình, các kết quả thực tế mà mô hình có được. - Chương 5: Kết quả, Nhận xét và Đánh giá Chương này trình bày các kiến thức, các kỹ năng mà nhóm nghiên cứu có được khi thực hiện đề tài: cách sử dụng cảm biến, cách sử dụng van điện từ và xi lanh, giám sát quá trình bằng Arduino UNO và máy tính, truyền nhận thông tin từ board mạch đến máy tính thông qua Serial. - Chương 6: Kết luận và Hướng phát triển Chương này trình bày những kết quả mà đề tải đạt được, đưa ra những hướng phát triển để đề tài có thể phát triển hoàn thiện hơn và đáp ứng được với yêu cầu của cuộc sống hiện đại ngày nay. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 3 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG 2.1 Hệ thống bán hàng tự động tại Việt Nam Với dân số đông, năng lực mua sắm của người tiêu dùng tăng nhanh, tốc độ đô thị hóa phát triển mạnh mẽ, Việt Nam được đánh giá là thị trường tiềm năng cho hình thức bán hàng tự động.

Tuy nhiên, cho đến hiện nay khái niệm về bán hàng tự động vẫn còn xa lạ và hệ thống này chỉ thể hiện ở loại hình chính là máy bán hàng tự động với những ưu điểm và hạn chế. Ưu điểm: - Đơn giản dễ sử dụng, bảo quản sản phẩm tốt. - Hoạt động liên tục trong ngày đảm bảo khách hàng có thể mua ở mọi khung giờ. - Giá cả và thông tin rõ ràng.

- Không chiếm nhiều diện tích và mất nhiều chi phí nhân công. Hạn chế: - Giới hạn về mặt hàng và số lượng. - Giới hạn về hình thức thanh toán. - Phát sinh lỗi lỹ thuật trong quá hoạt động như không nhận tiền, không đưa ra được sản phẩm.2 Những hệ thống bán hàng tự động mới trên thế giới Hệ thống bán hàng ứng dụng công nghệ RFID: Các sản phẩm được gắn với nhãn dán RFID, trong quá trình thanh toán đặt sản phẩm tại vị trí thanh toán và hệ thống tự động đưa sản phẩm qua đầu đọc RFID để thanh toán và đóng gói, khách hàng thanh toán bằng thẻ RFID thành viên hoặc thẻ ngân hàng.

Hệ thống này không giới hạn về mặt hàng và giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng hơn công nghệ quét mã vạch hiện nay, không tốn chi phí thuê nhân công. Hệ thống bán hàng ứng dụng IOT và máy học: Khách hàng quét mã QR bằng ứng dụng trên điện thoại thông minh để vào cửa hàng sau đó chọn sản phẩm và ra về, hệ BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT thống dùng camera và các cảm biến kết hợp với máy học bằng các thuật toán nhận diện khuôn mặt, hành vi để xác định món hàng đã được chọn và thanh toán trực tuyến vào tài khoản của khách hàng tự động mà không cần phải xếp hàng thanh toán. Hệ thống này tối ưu về quy trình thanh toán và tạo sự tiện lợi, nhanh chóng cho khách hàng nhưng cần sự đầu tư lớn mạnh về công nghệ. Những hệ thống trên đều có những ưu điểm lớn về bán hàng tự động tuy nhiêu để áp dụng rộng rãi trong thực tế cần có quá trình nghiêng cứu lâu dài và nguồn lực đầu tư lớn.2 QUY TRÌNH HỆ THỐNG BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG 2.1 Mô tả quy trình thanh toán Khách hàng lựa chọn sản phẩm trước khi đến quầy thanh toán.

Khi đến tại quầy, khách hàng đặt những hộp có đựng sản phẩm bên trong lên băng chuyền. Hệ thống băng chuyền có nhiệm vụ tách sản phẩm ra khỏi hộp đựng và đưa sản phẩm vào túi đựng. Một màn hình bên cạnh băng chuyền cho phép khách hàng theo dõi các sản phẩm đã lựa chọn. Sau khi đã xem xét kỹ càng, khách hàng sẽ nhấn vào nút “Quét thẻ xác thực” ngay trên màn hình.

Màn hình sẽ hiện thông báo yêu cầu khách hàng quẹt thẻ thành viên để chuẩn bị thanh toán. Sau khi quẹt thẻ, thông tin khách hàng sẽ hiện lên trên màn hình và số dư tài khoản trong thẻ hiện có. Khách hàng nhấn nút thanh toán, hệ thống sẽ trừ tiền dựa vào tiền tổng thanh toán và số dư trong tài khoản. Hệ thống sẽ tiếp tục hỏi khách hàng có in hóa đơn hay không.

Nếu chọn có, hệ thống sẽ in ra hóa đơn xác nhận đã thanh toán sản phẩm. Trong trường hợp số tiền tổng thanh toán lớn hơn số tiền trong tài khoản, quá trình thanh toán sẽ không thành công và yêu cầu khách hàng phải nạp tiền vào thẻ để có thể thanh toán sản phẩm.2 Mô tả quy trình nạp tiền Khách hàng cần kiểm tra số dư trong tài khoản thường xuyên để tránh tình trạng thiếu tiền trong thẻ khi thanh toán. Khi khách hàng cần nạp tiền vào tài khoản, họ sẽ yêu cầu người quản lý hệ thống nạp tiền cho mình. Người quản lý sẽ quẹt thẻ của khách hàng để xác nhận danh tính.

Sau khi có được thông tin khách hàng, người quản lý sẽ nạp vào tài khoản khách hàng đúng với số tiền mà người khách hàng muốn nạp vào tài khoản. Sau BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT khi chọn “Nạp tiền”, hệ thống sẽ thông báo nạp tiền thành công. Khách hàng có thể kiểm tra tài khoản trong thẻ đã nạp thành công hay chưa ngay lập tức.3 Mô tả quy trình tạo thẻ thành viên mới Khi có yêu cầu tạo thẻ thành viên mới, người quản lý sẽ truy cập vào mục tạo thẻ thành viên. Người cần tạo thẻ mới sẽ cung cấp những thông tin cá nhân để người quản lý thực hiện các bước cần thiết cho việc thiết lập dữ liệu.

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, người quản lý sẽ quẹt thẻ RFID mới để xác thực mã khách hàng. Sau đó chọn nút tạo thẻ thành viên để hoàn tất quy trình.4 Mô tả quy trình cảnh báo Khi có một món hàng chưa qua thanh toán được đem ra khỏi cửa hàng. Hệ thống sẽ phát hiện thông qua thẻ RFID được dán vào hộp. Còi cảnh báo sẽ vang lên cho biết cửa cảnh báo nào đã phát hiện.

Sẽ có bảo vệ để kiểm soát khu vực ra vào này. Còi cảnh báo chỉ tắt khi có sự xác nhận của thẻ bảo vệ.3 GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG 2.1 Cảm biến hồng ngoại phát hiện vật a. Giới thiệu cảm biến hồng ngoại phát hiện vật Hình 2. 1 Cảm biến hồng ngoại phát hiện vật Cảm biến hồng ngoại phát hiện vật là cảm biến sử dụng 1 led hồng ngoại thu và 1 led hồng ngoại phát.

Cả hai led này được kết nối song song với nhau. Led phát sẽ phát ra tia hồng ngoại có một tần số nhất định. Khi gặp vật cản, tia hồng ngoại được phản chiếu về lại led thu. Led thu nhận được tia hồng ngoại và kết hợp với mạch điện để tạo điện áp ngõ ra.

Điện áp ở ngõ ra tùy thuộc vào khoảng cách cũng như cường độ tia hồng ngoại mà led thu nhận được. BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT b. Thông số kỹ thuật - Sử dụng ic so sánh: LM393. - Điện áp hoạt động từ 3.

- Dòng điện tiêu thụ: 43mA. - Khoảng cách phát hiện từ 2 – 30 cm. - Sử dụng 1 led báo nguồn và 1 led báo tín hiệu ngõ ra. - Mức logic ở ngõ ra của cảm biến: 0V khi phát hiện vật cản, 5V khi không có vật cản.

- Kích thước của cảm biến 3. - Các chân của cảm biến hồng ngoại: Bảng 2. 1 Bảng ký hiệu chân cảm biến hồng ngoại Ký hiệu chân Chức năng OUT Ngõ ra số của cảm biến. GND Chân nối đất.

VCC Chân cấp nguồn cho cảm biến. Nguyên lý hoạt động Mạch nguyên lý của cảm biến: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT Hình 2. 2 Mạch nguyên lý cảm biến hồng ngoại phát hiện vật Led phát sẽ phát ra chùm tia hồng ngoại về phía trước. Khi có vật cản xuất hiện chắn trước chùm tia, tia hồng ngoại sẽ bị phản xạ về lại và gặp led thu.

Led thu có nhiệm vụ nhận các tia hồng ngoại này. Khi led thu có tín hiệu, nó thay đổi điện áp đặt vào cực (-) của opamp. Mạch cảm biến có sử dụng một biến trở, nó cho phép tùy chỉnh điện áp ngưỡng so sánh và điện áp tạo bởi biến trở được đặt vào cực (+) của opamp. Khi điện áp tại ngõ (-) lớn hơn điện áp tại ngõ (+) thì ngõ ra của opamp ở mức thấp.

Led ngõ ra sẽ sáng báo hiệu có phát hiện vật. Khi ngõ (-) nhỏ hơn ngõ (+) thì ngõ ra của opamp ở mức cao. Lúc này led báo hiệu tắt. Ta có thể tùy chỉnh khoảng cách phát hiện của cảm biến thông qua biến trở.

Khi chỉnh biến trở có giá trị càng lớn thì điện áp đặt vào ngõ (+) càng lớn, khoảng cách phát hiện càng nhỏ. Khi giá trị biến trở càng nhỏ thì giá trị điện áp đặt vào ngõ (+) càng nhò, khoảng cách phát hiện từ đó càng lớn, có thể phát hiện vật ở khoảng cách xa hơn.2 Module RFID MFRC522 a. Giới thiệu các loại đầu đọc RFID Trên thị trường có rất nhiều loại đẩu đọc RFID. Nó đa dạng về kiểu, màu sắc, loại kết nối.

Sau đây là một số đầu đọc có trên thị trường: BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ THUYẾT Hình 2. 3 Đầu đọc RFID HF Hình 2.3 trình bày loại đầu đọc ở dãy tần HF 13. Là loại đầu đọc có dây và có thêm bộ driver đính kèm cho việc giao tiếp máy tính. Thiết bị này chỉ có chức năng đọc dữ liệu từ thẻ mà không thể ghi dữ liệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống bán hàng tự động tại HCMUTE" giới thiệu về một hệ thống bán hàng tiên tiến được triển khai tại Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HCMUTE). Hệ thống này không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình bán hàng mà còn nâng cao trải nghiệm của khách hàng thông qua việc tự động hóa các bước từ quản lý đơn hàng đến thanh toán. Một trong những điểm nổi bật của hệ thống là khả năng tích hợp công nghệ hiện đại, giúp giảm thiểu thời gian chờ đợi và tăng cường hiệu quả kinh doanh.

Để hiểu rõ hơn về các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo bài viết Nghiên cứu thuật toán mã hóa có xác thực norx luận văn thạc sĩ, nơi khám phá các phương pháp bảo mật trong giao dịch trực tuyến. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính sử dụng active learning trong việc lựa chọn dữ liệu gán nhãn cho bài toán speech recognition cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng công nghệ học máy trong các hệ thống tự động. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật viễn thông phân loại chủ đề bản tin online sử dụng máy học, giúp bạn nắm bắt cách mà công nghệ có thể cải thiện việc phân loại và quản lý thông tin trong môi trường bán hàng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các xu hướng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực bán hàng tự động.