Chương 1: Một số vẫn đề lý luận về hậu quả pháp lý của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Chương 2: Thục trạng quy định về hậu quả pháp lý của théa thuận hạn chế cạnh tranh theo pháp hật một số quốc gia trên thé giới Chương 3: Thực trạng quy định pháp hật về quả pháp lý của théa thuận hạn chế cạnh tranh theo pháp lật Việt Nam Chương 4: So sánh quy định về hậu quả pháp lý của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa pháp hật việt nam vớipháp hột các quốc gia Pháp, Úc, Singapore CHVONG 1: MOT SỐ VAN ĐÈ LÝ LUẬN VỀ HẬU QUA PHÁP LÝ CUA THOA THUẬN HAN CHE CẠNH TRANH 11. Mật số vẫn đề lý luận về tha thuận hạn chế cạnh tranh 1411. Khái niệm thỏa thuận hạn chế cạnh tranh Trong nên kình tổ thi trường, cánh ranh là quy loật vận động tit yêu và la đồng cơ thúc diy phát tiễn nên inh tố. Tuy nhiên, trong quá tỉnh canh tranh, các chỗ thể lánh doanh có thể thực hiện các hành vi gây hạn chế cạnh tranh nhằm nâng cao lợi nhun cia minh Những hành vi đó có tác dénglam giản, si lệch, căn rỡ cạnh tranh trên thị tường, đ& ngược lẻ với quy luật của nền ánh tổ thị trường, đi ngược lạ với lọ ích công công Vã thôn thuận han chế canh tranh ¢*TTHCCT") là mốt rong ba dạng của hành vi hạn chế canh tranh, với bản chất à âm giêm, s lệch, cân trổ cánh ranh trên thị trường Moi doanh nghiệp, không phần biệt quy m6, ngành nghệ sản xuất kánh doanh, đều phi nỗ lực canh tranh để ổn tri và phát tiễn.
Tuy nhiên, thay vì cố gắng canh tranh mốt cách chính đáng bing việc bơ mình đổi mới, ning cao chất lượng, hoàn thiện chuyên môn thi Trẻ có những doanh nghiệp tun chon chién lược kinh doen hợp tác với nhau nhằm mục dich không phẩ canh tranh ma vẫn thu vé lợi nhuận Los hành kiên kắt cỗ dién và công ph biên nhấtlà các bin cùng nhau ân nh gi va các yêu tổ ình thành giá với mục đích "ngăn cần sự gle nhập thi trường của các doanh nghiép mới. Hậu qua tiêu cục nhất côn liên kắt này là người tie ding không được buông lợi từ sợ canh tranh lánh men vé giá cf tên thị trường ma đáng lẽ họ phi được hưởng nấu không có thôn thuận ấn định giá agit các doanh nghiệp. Nhõng thôa thuận đó sẽ gây phương ha tớ lợi ích ofa người iêu đàng cũng nh ofa nền nh tế Trên thể giới, ủy theo mỗi quốc ga sẽ có các quy din khác nhau và TTHCCT, nhưng hấu hết các quy dinh đều nhắn đến bản chit han chế canh tranh của hành vi này, Hiện nay, thuật ngữ "Cartl" được sử dụng rồng ri tạ nhiễu quốc gia khi nhấc tới các thôn thun hợp tac giữa các chỗ thể kinh đoanh cổ mục dich hoặc hậu qua là cân ở, bóp méo canh tranh Quy ảnh vi TTHCCT xuất hiện lần đầu tiên tong Luật canh tranh của Hoa Ky, Điệu 1 Đạo luật Sherman năm 1890), theo d6: “Mor hợp đồng liên t dưới hình thức độc quyển hoặc theo phương thức khác, nhằm hơn chế trao hoặc thương mại giữa các bang với nhan hoặc với các quốc gia khác, đều bị cot là bắt hop pháp " Châu Âu Hiệp ước vận hành Liên minh Châu Âu (*TEED") không đưa ra khả niệm, cu thể vé TTHCCT nhưng Ủy ben Châu Âu đã chỉ ra “Cartel là một nhóm các doanh "nghiệp đốc lập liên kết với nhau đễ én nh gid, hơn chế săn xuất hoặc chưa sẽ tí tường hoặc khách hàng giữa họ. Các doanh nghiệp tham gia cơntl cũng có thé thông đồng vỀ chất lương sản phẩm hoặc đỗi mới.
Thay vi canh tranh với nhan, các thành viên centel, dha vào đường lỗi hành đồng đã được thẳng nhắt cũa nhưai dé này làm giản đồng cơ cxmg cấp sản ph và cich vi mới hoặc tắt hon vi pham điễu kiên cạnh ranh hậu quả trên thị trường. Tà những thôa thuận đó sẽ bị cẩm theo Điều 101 TEEU "3 Điễu 34 Luật Canh tranh Singapore 2004 quy định “Các thỏa thun giữa các cơm hết “ngất ảnh của hiệp hột các doanh nghập hcặc các hoat đồng phối hop có muc dich tác đồng nhằm ngin chin hơn ché hoặc bóp méo cạnh tranh ở Singapore đầu bị cẩn, trie Ti chung được mẫn trừ theo các quy dn cũa Tuất này " Tei Nhất Bán, khoản6 Điều2 Luật chẳng độc quyền quy định “Han chế thương mai bắt hợp lý là các hoạt đồng lanh doch mà thông qua đó bắt kỳ doanh nghập nào bằng hop đồng théa tuân hay bắt kệ các hoat đồng thông đồng khỏe, không ph thuộc tên soi han ch ha hẳn hành các hoat đồng lanh doanh cũa họ theo cách thức cổ Ảnh giá chy trì giả hay tầng gid hoc đễ giới hơn sẵn xuất công nghệ. sản phẫm cơ sở sản xuất hy khách hàng hoäc giao dịch cia các dt tác, gay ham chễ đăng kễ đổi với cạnh tranh: trong lnh vực thương mai dt ngược lại với on ich clang” Khon 4 Điễu 3 Luật Canh tranh Việt Nam quy dinh “Théa thuận han chế canh tranh: là hành vi tha hiên giãa các bên dati mot hình thức gây tác đồng hoặc có khả năng gây tác đồng hơn chỗ cạnh tranh" Nhữ vậy, từ phạm trù kinh tá, TTHCCT đã được i hóa vào luật cạnh tranh cũa các quốc gia Có thể thấy, hiện nay không co khá niệm chung và TTHCCT giữa các nước trên thể giới những cách tấp căn về khái niệm TTHCCT gia các quốc giai cd nự tương đẳng Dưới gốc đô nghiên eta khoa học pháp lý, có thể nhân đính: “Théa thn hơn chế sanh tranh là aí thông nhất ÿ chỉ cũa tit hơi chủ thể fain doanh trổ lên được thé kiện cđướt bắt kệ lònh thức nào, có hậu quả làm giảm, sa lệch cần hở cạnh tranh tiên tha ` Gai cho, “mat end Gai, An official Website of the Baopesn hôm, Access database October 14, 303 amg TTHCCT là sự tổn tạ khách quan trong nên kin ti, tuy hiên nêu để nó phat tiễn ty dota dỸ hình thành trang thái độc quyền nhóm, lim căn rở và dẫn tiệtiêu nr cạnh tranh, dang dẫn ra rên thị trường 8) ĐÁ với ar cạnh tranh rên th tường và vớt nan lạnh tỶ Trên thi trường, các doen nghiệp luôn phất cánh ranh gay git với nhau và tốn một chỉ phi khống lổ cho việc day ti, mỡ rộng quy mô th trường Néu sóc canh tranh kếm, dic tiệt 4 với các đoanh nghiệp nhỏ và mới thì họ rất đ bị loại bd khi thị trường ĐỂ đối pho với điều này, các doanh nghiệp sẽ di din thôa thuận cũng hop ác, hình thành sốc manh chung trong quan hệ với khách hàng hoặc trong quan hệ cạnh tranh với các doanh "nghiệp không them gia thôa thuận, cùng nhau kiém soát các yutổ thi trường công chia sẽlợi ch cùng tên ti phát iển Vay nên, hậu quả cũa TTHCCT cũng chính a mục địch xả các đoanh nghiệp muốn, đồ là lâm giảm, sử lệch, cân trở hoạt đồng cạnh ranh dang sarin tị trường, Các TTHCCT xây ra ở nhiều dạng khác nhau và gây ra cả tác đồng khác nhu Có những thie thuận mắc định bi coi là gây ra tác động hạn chế cạnh tranh, nhưng có những thôa thuận ei chỉ gây ra tác động hạn chế cạnh tranh trong một số trường hợp nhất din, Các TTHCCT theo chiêu ngeog (Thỏa thuận giữa các doanh nghiệp là đổi thủ cạnh, tranh với nhau trên thị trường) liên quan đến giá mua bản hàng hóa, dich vụ kim soát sản lượng phân chia thi trường ngăn căn doanh nghiệp khác than ga thị trường, thông đẳng đều thầu luân có tính hạn chế canh tranh: Các thôn thuân này luôn vi loi ích cũa các tiên tham gia hôn thuân và đối lập với lợi ích cin các doanh nghiệp ngoài thôn thuận cũng như của người tiêu ding, Thôa thuân theo chiều ngang có th trực ấp làm ting thé ning không ch th trường cũa các doanh nghiệp tham gia thôa thuận chăn ép host động tinh doanh các đốt thủ canh tranh ngoài thôa thuận, nấu ở mức độ nhẹ thi sẽ cân trổ việc ở rông thi trường cia các đonnh nghiệp khác, trong trường hop ning hơn thi nhóm: doanh nghiệp them gia thôa thuận hoàn oàn có khả năng loại bỗ đoanh nghiệp đổ thre khởi thị trường, Chính vi lẽ 46, thôa thuận theo chiều ngĩng luôn được coi là những ` Giác nh Laie Cạnh mạnh G033), Tring Đạihọ Loit Hi Nội, PGS.TS NgyỄn Thị Vin Anh Chỗ biện, 1D Công nhẫn din, 126 TTHCCT nguy hạ đối với nền nh t, phá hủy ny công bing cũa môi trường cạnh ranh nn cần phải xởlý bằng các biện pháp ngưêm khắc hon Các TTHCCT theo chiều đọc (Thôa thuận được ký Kit giữa các domnh ngưệp hoạt đồng ở các cấp độ khác nhu của chuấ sin xuất, vĩ dự giữa hà phân phối va nhà cong cắp) c tác đông với mối trường canh tranh thấp hơn so với tha thuận han chế cạnh tranh, theo chiều ngang vi các thôn thuận doc được thục hiện giữa các chỗ thé trong cũng mốt chu tình hoặc một diy chuyển với nhan, họ là những doen nghiệp bổ trợ cho nh, Xhông có lọ ich đố lập nhan, ho tham gia lợi nhuận đâu vì mục đích tạo ra giá to thẳng dir sidu ngach hoặc cân rỡ doanh nghiệp khác mỡ rông thị trường TTHCCT theo chiều doc như thie thuin gita người sẵn xuất với người phân phổi, rong đó người sân xuất đặt (đu lên người phân phối không được nrua sản phẩm từ đổi thủ cạnh tranh ofa người sản xuất đổ, thi thôn thuận này la thôa thuận lim cho sự lơa chon của người phân hổi bi hạn ché và sẽ lam cho nguồi sin xuất khác bi loại khối thi trường Tuy nhiên, khả năng bi lon khối thị truống ci các nhà sân xuất khác con phụ thuộc nhiễu vào năng lục, sức manh canh tranh cia họ.