Chương 1: MỘT SÓ VAN DE LÝ LUẬN VE HÀNG HOÁ GIÁ MẠO VẺ SỞ HỮU TRÍ TUỆ 1. Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ và hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ 1. Khái quát chung về quyền sở hữu trí tuệ Trong bi cảnh Việt Nam nói riêng và các nước đang phát triển nói chung đang đối diện với van đề SHTT trong phát triển sản xuất, kinh doanh và cạnh tranh thương mại với các nước phát triển, Việt Nam đã xây dung được hé thông pháp luật về SHTT dap ứng các chuẩn mực của thé giới. Tuy nhiên, việc tiếp cân cân dựa trên một số khái niệm cơ sở như.
SHTT, quyền SHTT và tai sản trí tuệ. Những thuật ngữ nay ngay cảng được sử dung phô biến trong các văn ban quy phạm pháp luật của Việt Nam, tuy nhiên, Luật SHTT lại chưa dua ra khai niệm “SHTT” hay “tai sẵn trí tuệ” một cách trực tiếp, khiến nó trở thành một khái niệm được thừa nhận chung 1. Khái niệm quyên sở hitu trí trệ Sở hữu trí tuệ, hay có khi còn gọi là tai sản trí tué, là những sản phẩm sáng tạo của bộ óc con người. Đó có thé là tác phẩm văn hoc, âm nhạc, phan mém máy tinh, phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, KDCN, v.
Do được hiểu theo nghia rộng và mở nên Tô chức WIPO cũng không đưa ra định nghĩa về SHTT ma chỉ đưa ra định nghĩa về quyên SHTT - đông thời đưa ra các đôi tượng được bảo hộ của quyên SHTT. Quyên SHTT la sự định hình các quan hệ SHTT bằng pháp luật. Luật Sở hữu trí tuê 2005, sửa đôi, bd sung năm 2022 giải thích thuật ngữ quyền SHTT bằng việc liệt kê các quyên câu thành: “Quyên sở hữm tri tué là quyền của tô chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả và quyền liên quan đến quyên tác giả. quyền SHCN và quyền đôi với giỗng cay trông”.
Bản chat quyền SHTT đã được chỉ rõ như một quyền tai sản nên quyền SHTT phải có đặc trưng của quyên tai sản Quyên SHTT có thé được tiếp cân theo các tiêu chi khác nhau. Dưới góc đô ly luận, quyên SHTT co thể hiểu theo phương điện khách quan và chủ quan Theo phương diện khách quan, quyên SHTTlả tổng hop các quy phạm pháp luận điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tao ra, xác lập, sử dụng và định đoạt các đối tượng SHTT. Theo phương diện chủ quan, quyền SHTT lả tập hợp các quyên và nghĩa vụ cụ thé của các cá nhân, tô chức đối với đôi tượng SHTT. Từ Khai niệm trên, có thé hiểu đối tượng của loại sở hữu nay là các tải sản phi vật chất nhưng có giá tri kinh tế, tinh thân to lớn góp phan quan trong trong quá trình hình thành và phát triển nên văn minh, khoa học, công nghệ của nhân loại bao gém các tác phẩm văn hoc, nghệ thuật, các công trình khoa hoc kỹ thuật ứng dụng, các tên gọi, hình ảnh được sử dung trong các hoạt đông san xuất, kinh doanh thương mại.
Phin loại quyên sở lưữu frí tuệ Công ước thanh lập WIPO tai Stockholm ngày 14/07/1967 đã đưa ra các hệ thông các đối tương thuộc phạm trù SHTT được chap nhận trên toản thé giới như sau - Tac phẩm văn học, tác phẩm nghệ thuật và công trình khoa học, - Cuộc biểu dién của nghệ sĩ biểu diễn, bản ghi âm và chương trình phát song, - Sang ché trong mọi lĩnh vực của con người, Phát minh khoa học, - _ Kiểu đáng công nghiệp - _ Nhãn hiệu, nhấn hiệu dich vụ, tên và chỉ dẫn thương mai, - Bao hộ chồng cạnh trang không lành mạnh, - _ Tât cả các quyên khác phát sinh từ hoạt đông trí tuệ trong các lĩnh vực công nghiệp, khoa học, văn học hoặc nghệ thuật. Co thé thay, Công ước thanh lập Tô chức SHTT Thé giới Stockholm quy định quyền SHTT bao gôm 02 lĩnh vực chính 1a quyên tác giã, quyên liên quan và quyền SHCN. Trong khi đó, theo Luật SHTT của Việt Nam, quyên SHTT được chia lam 03 nhánh tuỷ thuộc vào đôi tượng quyên: Quyên tác giả va quyền liên quan, quyền SHCN, quyền đôi với giéng cây trồng. Quyén tác giả và quyén liên quan: Đôi tượng quyền tac giã bao gồm sản phẩm sáng tao trong lĩnh vực văn hoc, nghệ thuật, khoa học.
Quyên tác giả phát sinh kế từ khi tác phẩm được sáng tạo vả được thể hiện dưới một hình thức vat chất nhất định, không phân biệt nội dung, chat lương, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bô hay chưa công bồ, đã đăng ký hay chưa đăng ký! Quyên liên quan đến quyên tác giả bao gôm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phat sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoa. Quyên liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu dién, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tin hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hai đến quyền tác giả). Chủ sở hữu quyển tác giả và quyên liên quan được độc quyền sử dụng và khai thác tác phẩm của minh trừ những trường hop được pháp luật cho phép sử dung tác phẩm ma không phải xin phép hay tra tiền nhuận bút, thu lao thì moi hành vi sao chép,. nhằm mục dich kinh doanh ma không có sự đông y của chủ sở hữu quyển tac gia vả quyên liên quan déu bi coi là xâm phạm quyền tác giả, quyên liên quan đến tác gia.
Quyén SHCN: Quyên SHCN bao gôm quyền đối với sáng chế, KDCN, thiết kế bô trí mạch tích hợp bán dẫn, bi mật kinh doanh, nhấn hiệu, tên thương mai, chỉ dẫn dia lý, quyên chóng hành vi cạnh tranh không lành mạnh và các quyên SHCN khác do pháp luật quy định. Tuỷ thuộc vào tính chất, các đối tượng SHCN thường được phân thành các nhóm như các giải pháp kỹ thuật (sáng ché, KDCN, thiết ké bồ trí mạch tích hop); các chi dẫn thương mại (nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý) và bí mật kinh doanh. Quyên SHCN được xác lập không chi thông qua viéc các chủ thé tạo ra đối tượng quyên SHCN ma phải được ghi nhân hoặc công nhận từ phía cơ quan nha nước có thấm quyên dưới dang “văn bang bảo hô” hoặc “chap nhận bao hộ”. Quyén đối với giỗng cay trồng: Giông cây trồng la quan thé cây trông thuộc cùng mét cap phân loại thực vật thâp nhật, dong nhật vê hình thai, ôn định qua các chu ky nhân giông, có thé nhận biết được bằng sự biểu hiện các tính trạng do kiểu gen hoặc sư phối hợp của các kiểu gen quy định và phân biệt ` Khoản 1 Điều6 Luật Sở hữutrí tuệ 2005 (sửa đôi, bỏ sưng năm 2022) * Khoản2 Điều6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sữa đổi, bố sưng năm 2022) được với bat ky quan thé cây trong nao khác bằng sự biểu hiện của ít nhất một tính trang có khả năng di truyền được”.
Quyền đối với gidng cây trồng lả quyên sở hữu tài san được hình thành từ kết quả của quá trình chọn và tao giông cây trông, do đó chủ sở hữu có các quyên đôi với tai sản của mình. Trên cơ sở thực hiện quyên của chủ sở hữu phát sinh các quan hệ đối với các chủ thé khác qua việc khai thác gidng cây trông, pháp luật điều chỉnh quan hệ nay nhằm bao vệ quyển va lợi ích của các chủ thể. Quyên đối với gidng cây trong được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bang bao hộ giông cây trông của cơ quan nha nước có thâm quyên theo thủ tục đăng ký quy đính tại Luật SHTT 1112. Đặc điểm quyên sở lưữu trí tuệ Dưới góc đô la mét dang đặc biệt của quyên sở hữu, quyền SHTT có một số đặc trim riêng biệt so với quyên sở hữu tải sẵn thông thường.
Ve đối tượng: Quyên SHTT là quyên sở hữu đối với tai sẵn trí tuệ. Đôi tượng của quyên SHTT là kết qua sang tạo trí tuệ. Đôi với tai sản hữu hình, trừ những tai sản thuộc sở hữu nha nước vả những tai sản pháp luật cam hoặc han chê sở hữu thi chủ sở hữu tai sản dé dang thực hiện quyên chiếm hữu, sở dụng, định đoạt thông qua nhiều hình thức và thực hiện được quyên kiểm soát của mình đối với tải sản. Bởi vì, chúng tôn tại trong một không gian dưới một hình thức vật chat nhất định, con người hoàn toàn có thé nhận biết bằng tri giác.
Tài san trí tué tôn tại chủ yêu dưới dạng thông tin, nên rat dé bị xâm phạm do có khả năng lan truyền rộng lớn và dé có kha năng được vat chat hoa hàng hoạt, sau đó trở thành thực thé tác động, anh hwéng dén đời sống của nhiều người va cả xa hội. Về căn cứ xác lập: Quyền SHTT chỉ được xác lập dựa trên những căn cứ do pháp luật quy định. Quyền SHTT được xác lập dựa trên hai nhóm căn cứ chủ yếu: (i) Nhóm quyên phat sinh tự động cùng với sự ra đời của TSTT ma không cần phải tiền hanh thủ tục đăng ký tại cơ quan nha nước có thấm quyền, ` Khoản 24 Luật Sở hit trí mệ 2005 (sta đổi, bổ sưng năm 2022) như: quyền tác giã, quyên liên quan, quyên SHCN đối với tên thương mại, quyên SHCN đổi với bi mật kinh doanh, quyền SHCN doi với nhãn hiệu nôi tiếng. (ii) Nhóm quyên phát sinh trên cơ sở đăng ký như: quyên SHCN đôi với sáng chê, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bé trí, nhấn hiệu, chi dan địa ly được xác lập trên cơ sở quyết định cap văn bằng bao hộ của cơ quan nha nước có thấm quyên theo thủ tục đăng ký‡ Ve nôi dung quyền: Quyền SHTT bao gồm cả các quyên nhân thân va quyển tải sản.
Mặc dù quyên sở hữu nói chung mang ban chat là quyên tài sản, nhưng đổi với quyên SHTT, bên cạnh việc bảo vệ các quyên tai sản của chủ sở hữu, pháp luật cũng ghi nhận cả các quyền nhân thân cho chủ thể sáng tạo. Theo chế định về quyên sở hữu của Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền sở hữu bao gôm ba quyên năng cơ ban la quyền chiém hữu, quyền sử dụng vả quyên định đoạt. Do bản chat đôi tương SHTT là tai sản vô hình, nên việc nam giữ, quan ly nó không thể thực hiện được một cách bình thường như các dạng tài sản hữu hình khác. Quyên chiếm hữu TSTT không có ý nghĩa khi đổi tương SHTT đã được công bồ hay sử dụng trên thực tế.