Tổng quan luận án
Công trình khoa học "Góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam" của nghiên cứu sinh Lê Thị Dung, chuyên ngành Luật Kinh tế (mã số: 9 38 01 07), được thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam năm 2024, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Đức Minh và TS. Nguyễn Thanh Lý.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập quốc tế sâu rộng, nhu cầu huy động nguồn vốn phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng, công nghiệp hóa và hiện đại hóa tăng cao, thể hiện rõ trong các chủ trương của Đảng và Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII năm 2021. Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đóng vai trò bổ sung nguồn lực tài chính, thúc đẩy chuyển giao công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường xuất khẩu. Khi quy mô góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) gia tăng, việc ban hành Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020 đã tạo ra khuôn khổ pháp lý mới với nhiều điều chỉnh quan trọng. Tuy nhiên, các công trình khoa học trước đây chủ yếu tiếp cận theo các văn bản luật cũ (Luật Đầu tư năm 2005, 2014; Luật Doanh nghiệp năm 2005, 2014), dẫn đến khoảng trống nghiên cứu về một hệ thống lý luận và thực tiễn hoàn chỉnh, chuyên sâu đánh giá hoạt động góp vốn của NĐTNN dưới hiệu lực của hệ thống pháp luật hiện hành.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích của luận án được xác định trên hai phương diện:
- Về mặt lý luận: Nghiên cứu, đánh giá hệ thống pháp luật hiện hành về góp vốn của NĐTNN vào Việt Nam; làm rõ các khái niệm, nguyên tắc, quy trình, thủ tục; đưa ra các kiến giải mới bổ sung vào học thuyết pháp lý về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp cơ sở dữ liệu và thông tin pháp lý cho các nhà đầu tư thực hiện giao dịch an toàn; đề xuất giải pháp hoàn thiện thể chế nhằm thu hút nguồn vốn FDI và hỗ trợ cơ quan nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý.
Để hiện thực hóa mục đích trên, luận án thực hiện 04 nhiệm vụ cụ thể:
- Sưu tầm, tìm kiếm tư liệu, tổng quan tình hình nghiên cứu; lựa chọn phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận phù hợp đối với pháp luật về góp vốn của NĐTNN.
- Hệ thống hóa, phân tích tri thức lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động góp vốn của NĐTNN tại Việt Nam.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng; xác định những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, bất cập và khoảng trống pháp lý chưa được điều chỉnh hoặc điều chỉnh chưa hợp lý.
- Đề xuất các quan điểm, định hướng, kiến nghị và giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về góp vốn của NĐTNN.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận pháp luật về góp vốn của NĐTNN, các quy định của pháp luật Việt Nam về góp vốn của NĐTNN và thực tiễn thực thi tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động góp vốn của NĐTNN trong công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) và công ty hợp danh. Trọng tâm gồm 09 nội dung: (i) Quy định chung, nguyên tắc góp vốn; (ii) Chủ thể góp vốn và địa vị pháp lý; (iii) Đối tượng góp vốn (tài sản, tiền mặt, quyền tài sản, quyền sử dụng đất, thương hiệu, sở hữu trí tuệ); (iv) Điều kiện góp vốn; (v) Phương thức góp vốn; (vi) Hình thức và hợp đồng góp vốn; (vii) Định giá tài sản góp vốn; (viii) Thủ tục góp vốn; (ix) Biện pháp bảo đảm quyền lợi của NĐTNN.
- Giới hạn nghiên cứu: Luận án không nghiên cứu toàn diện công tác quản lý nhà nước đối với góp vốn của NĐTNN; không nghiên cứu tranh chấp giữa NĐTNN với Nhà nước Việt Nam hoặc chính quyền địa phương; về tài sản góp vốn, chỉ nghiên cứu tài sản pháp định, không nghiên cứu tài sản ảo hay tài sản kỹ thuật số.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2023, tương ứng với quá trình thi hành Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp năm 2014 cũng như năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế đã được tác giả điểm lại
Luận án tiến hành phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu theo các nhóm chuyên đề:
| Nhóm nội dung nghiên cứu |
Các tác giả, công trình và ấn phẩm tiêu biểu được trích dẫn |
| Khái niệm, đặc điểm chủ thể NĐTNN |
- Mai Hữu Đạt (2010), Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (số 3/2010). - Nguyễn Minh Hằng (2010), Tạp chí Luật học (số 9/2010). - Doãn Hồng Nhung và Nguyễn Thị Lan Anh (2012), Tạp chí Luật học (số 10/2012). - Đặng Hùng Võ (2017), sách chuyên khảo về quản lý NĐTNN. - Trần Anh Tuấn và Trịnh Hải Yến (2020), sách về pháp luật đầu tư nước ngoài. |
| Bản chất pháp lý của hành vi góp vốn |
- Lê Tài Triển, Nguyễn Vạng Thọ, Nguyễn Tấn (1972), Luật Thương mại Việt Nam dẫn giải. - Trường Đại học Luật Hà Nội (2018), Giáo trình Luật Thương mại - Tập 1. - Nguyễn Thị Dung (2010), Tạp chí Luật học (số 9/2010). - Phạm Tuấn Anh (2019), sách Góp vốn thành lập công ty theo pháp luật Việt Nam. - Nguyễn Thị Ngọc Anh (2020); Nguyễn Thị Thu Trang (2018); Lưu Thu Hà (2015). |
| Quy định pháp luật và hợp đồng góp vốn của NĐTNN |
- Nguyễn Thị Lan Anh (2011, 2012), nghiên cứu về góp vốn của NĐTNN trong doanh nghiệp Việt Nam. - Dương Thị Thu (2014, 2017), nghiên cứu thực tiễn tại Hà Nội theo Luật Đầu tư 2014. - Tường Thanh Thảo (2017), nghiên cứu thực tiễn tại Bắc Ninh. - Nguyễn Ngọc Oanh, nghiên cứu về hợp đồng mua bán doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài. - Trần Thị Ngân (2021), Tạp chí Nghề luật (số 4/2021). - Nguyễn Thị Vân Anh (2021), Trần Thu Yến (2022), Nguyễn Thanh Lý (2021), Nguyễn Thanh Hà (2021). |
| Thực tiễn thực hiện và các giải pháp hoàn thiện |
- Nguyễn Thanh Phú (2003), Luận án Tiến sĩ về doanh nghiệp liên doanh. - Nguyễn Thị Ánh Vân (2002); Đỗ Phương Hiền (2014); Mai Đôn Hậu (2020). - Thu Hường (2019), Tạp chí Con số sự kiện về M&A và dòng vốn FDI. - Phan Quang Thịnh (2017); Hoàng Phước Hiệp (1996); Tào Thị Huệ (2019). - Phạm Thị Thanh Huyền (2022), Luận án Tiến sĩ; Lê Thị Thu Hằng (2023). |
| Tài liệu và công trình nghiên cứu quốc tế |
- Michael J. Moser (2019), Foreign Investment Law in China. - Catherine Rogers (2018), International Investment Law: Treaties, Cases and Materials. - Antonia Eliason (2016), Foreign Direct Investment and International Law. - Chunlai Chen, Foreign Direct Investment in China: Location Determinants, Investor Differences and Economic Impacts. - Fathima Shamila Dawood Lebbe Mohamed Razik, nghiên cứu về đầu tư nước ngoài và phát triển bền vững từ góc độ Sri Lanka. |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây đã tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ của việc đầu tư hoặc chỉ phân tích dựa trên khuôn khổ pháp lý giai đoạn Luật Đầu tư năm 2005 và 2014. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu trực tiếp, có hệ thống và toàn diện về hoạt động góp vốn của NĐTNN tại Việt Nam dưới tác động điều chỉnh của Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận, làm rõ tính đặc thù của chủ thể NĐTNN, phân tích các rào cản định giá tài sản vô hình, hợp đồng góp vốn, ngưỡng sở hữu vốn điều lệ và thủ tục đăng ký góp vốn để đưa ra các giải pháp đồng bộ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích
Luận án vận dụng 03 cơ sở lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết về góp vốn: Xác định bản chất của góp vốn là hành vi pháp lý chuyển quyền sở hữu tài sản từ người góp vốn sang doanh nghiệp để nhận lại quyền và lợi ích từ tổ chức kinh tế (quyền quản trị, nhận cổ tức, chia sẻ lợi nhuận và rủi ro), dựa trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và thỏa thuận. Khung lý thuyết này được đối chiếu trong Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư năm 2020.
- Lý thuyết về quyền sở hữu: Tiếp cận quyền sở hữu là quyền dân sự cơ bản bao gồm chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Hoạt động góp vốn làm chấm dứt quyền sở hữu đối với tài sản gốc của NĐTNN và xác lập quyền sở hữu của doanh nghiệp, đồng thời làm phát sinh quyền đối với phần vốn góp/cổ phần của nhà đầu tư. Lý thuyết vận dụng các nguyên tắc: công nhận quyền sở hữu, bảo vệ quyền sở hữu và hạn chế quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
- Lý thuyết về hợp đồng: Nhìn nhận thỏa thuận góp vốn có yếu tố nước ngoài là giao dịch dân sự, thương mại xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa các bên, vận hành dựa trên nguyên tắc tự do ý chí, thiện chí và bình đẳng pháp lý.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước Việt Nam về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp phân tích và diễn giải: Được sử dụng xuyên suốt (chủ yếu ở Chương 2 và Chương 3) để mổ xẻ các khái niệm, phân tích nội dung quy phạm pháp luật và đánh giá các quan điểm pháp lý.
- Phương pháp lịch sử: Áp dụng tại Chương 2 và Chương 3 nhằm theo dõi tiến trình hình thành, phát triển và sửa đổi của các quy định pháp luật về đầu tư nước ngoài qua từng thời kỳ (Luật năm 2000, 2005, 2014 đến 2020).
- Phương pháp thực chứng: Thu thập các số liệu, vụ việc thực tế và tài liệu thực tiễn để đối chứng, phân tích thực trạng áp dụng pháp luật và chỉ ra các hạn chế.
- Phương pháp tổng hợp: Tập trung tại Chương 3 để đúc kết các bất cập, mâu thuẫn giữa quy định pháp luật và thực tiễn vận hành.
- Phương pháp so sánh luật học và liên ngành: So sánh quy định pháp luật Việt Nam với điều ước quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, BIT, MLI) và pháp luật của một số quốc gia (như Trung Quốc, Pháp, Canada, Sri Lanka); kết hợp góc độ luật học với kinh tế học và quản trị.
- Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp hệ thống hóa, phương pháp thống kê và phương pháp phân tích - dự báo khoa học.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam: Bộ luật Dân sự (2005, 2015), Luật Doanh nghiệp (2005, 2014, 2020), Luật Đầu tư (2000, 2005, 2014, 2020), Luật Chứng khoán (2019), Luật Trọng tài thương mại (2010), cùng các nghị định, thông tư hướng dẫn.
- Cam kết và điều ước quốc tế: Biểu cam kết dịch vụ WTO, các FTA thế hệ mới (CPTPP, EVFTA), các hiệp định đầu tư song phương (BIT) và Công ước MLI.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thống kê về thị trường M&A, thu hút vốn FDI, tài liệu tổng kết thi hành pháp luật của các bộ, ngành và các công trình sách chuyên khảo, luận án, bài báo khoa học được công bố trong và ngoài nước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Chương 1 khái quát các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chủ đề góp vốn của NĐTNN. Tác giả chỉ ra rằng đa số nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết các vấn đề đơn lẻ hoặc dựa trên cơ sở Luật Đầu tư năm 2005 và năm 2014. Chương này làm rõ tính cấp thiết của việc xây dựng công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên bám sát Luật Đầu tư năm 2020 và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Đồng thời, chương 1 thiết lập khung lý thuyết nghiên cứu dựa trên lý thuyết góp vốn, lý thuyết quyền sở hữu và lý thuyết hợp đồng, xác định rõ 04 câu hỏi nghiên cứu và các nhiệm vụ khoa học cần giải quyết.
Chương 2: Lý luận về góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài và pháp luật về góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm khoa học và bản chất pháp lý của hoạt động góp vốn của NĐTNN. Tác giả phân tích:
- Đặc điểm của NĐTNN và quan hệ góp vốn: NĐTNN mang quốc tịch nước ngoài hoặc được thành lập theo pháp luật nước ngoài, có nguồn vốn từ nước ngoài đưa vào Việt Nam. Hành vi góp vốn của NĐTNN gắn liền với sự di chuyển dòng vốn và tài sản xuyên biên giới, làm thay đổi cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp tiếp nhận đầu tư.
- Bản chất pháp lý và kinh tế: Xét về kinh tế, đây là việc chuyển giao tài sản để hình thành vốn điều lệ phục vụ kinh doanh; xét về pháp lý, đây là hành vi chấm dứt quyền sở hữu tài sản gốc của nhà đầu tư để xác lập quyền sở hữu của pháp nhân doanh nghiệp, đổi lại nhà đầu tư nhận quyền thành viên/cổ đông.
- Cấu trúc nội dung pháp luật điều chỉnh: Bao gồm các quy định về điều kiện tiếp cận thị trường, chủ thể, đối tượng tài sản góp vốn (tiền tệ, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ), phương thức góp vốn, hình thức hợp đồng, định giá tài sản, trình tự thủ tục và cơ chế bảo hộ quyền sở hữu của NĐTNN.
- So sánh pháp luật quốc tế: Điểm qua kinh nghiệm điều chỉnh pháp lý về FDI và bảo hộ đầu tư của một số quốc gia nhằm rút ra các giá trị tham khảo cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài và thực tiễn thực hiện ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 phân tích chi tiết các quy định thực định và dữ liệu thực tế thi hành pháp luật giai đoạn 2014 – 2023:
- Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích những điểm mới của Luật Đầu tư năm 2020 như: giảm tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài từ mức trên 51% xuống còn 50% để xác định tổ chức kinh tế phải áp dụng điều kiện như NĐTNN; minh bạch hóa điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; bổ sung yêu cầu kiểm soát an ninh quốc phòng và điều kiện tiếp cận đất đai khi NĐTNN góp vốn, mua phần vốn góp.
- Thực tiễn thực hiện:
- Dòng vốn gián tiếp và trực tiếp thông qua hình thức M&A tăng mạnh. Thị trường M&A tại Việt Nam ghi nhận số lượng lớn các thương vụ quy mô nhỏ từ 5-6 triệu USD (khoảng 100-120 tỷ VND), chiếm trên 90% tổng số thương vụ; trong khi NĐTNN (chủ yếu từ Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản) chiếm ưu thế áp đảo ở các thương vụ quy mô vừa và lớn (từ 20-100 triệu USD).
- Hình thức góp vốn bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi và tiền mặt chiếm tỷ trọng cao nhất nhờ tính linh hoạt, nhưng thực tiễn kiểm tra, thanh tra cho thấy vốn thực hiện của một số dự án thấp hơn nhiều so với vốn đăng ký.
- Bất cập, hạn chế phát hiện:
- Tình trạng nhà đầu tư nước ngoài nhờ cá nhân Việt Nam đứng tên sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư chéo qua mô hình công ty mẹ - con để lách quy định về tỷ lệ sở hữu.
- Khó khăn trong việc kiểm soát tỷ lệ sở hữu nước ngoài khi bán đấu giá cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) tại các ngân hàng thương mại nhà nước cổ phần hóa.
- Thiếu quy định cụ thể và hướng dẫn chi tiết về cơ chế định giá tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bí quyết kỹ thuật, quyền hưởng dụng), dẫn đến nguy cơ chuyển giao máy móc công nghệ trung bình hoặc lạc hậu vào Việt Nam.
- Quy định về hợp đồng góp vốn có yếu tố nước ngoài chưa có chế định riêng; thiếu sự tương thích, đồng bộ giữa Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và pháp luật chuyên ngành.
Chương 4: Hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:
- Phương hướng hoàn thiện: Đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật; bảo đảm quyền tự do kinh doanh và quyền tự do ý chí của các bên trong hợp đồng; hài hòa giữa thu hút đầu tư nước ngoài với bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường; tương thích với các cam kết quốc tế.
- Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
- Sửa đổi, chuẩn hóa và thống nhất các khái niệm pháp lý ("nhà đầu tư", "điều kiện đầu tư kinh doanh", "mua bán doanh nghiệp").
- Xây dựng hành lang pháp lý và ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về định giá tài sản vô hình (thương hiệu, quyền sở hữu công nghiệp) và quyền sử dụng đất khi góp vốn.
- Bổ sung quy định khung về hợp đồng góp vốn (mục đích, hình thức văn bản, thời điểm hiệu lực, thỏa thuận định giá, cơ chế giải quyết tranh chấp và thỏa thuận bảo mật theo quy định trọng tài).
- Hoàn thiện cơ chế kiểm soát vốn thực tế, kiểm soát đầu tư chéo và ngăn chặn việc "đứng tên hộ".
- Giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành:
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, liên thông thủ tục đăng ký góp vốn và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan đăng ký đầu tư; bổ sung cán bộ chuyên trách xác minh nguồn vốn và hình thức vốn trước khi thành lập doanh nghiệp.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hậu kiểm sau cấp phép; minh bạch hóa thông tin thị trường và cơ sở dữ liệu doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án tổng hợp, xây dựng và chuẩn hóa định nghĩa khoa học về góp vốn của NĐTNN; phân tích toàn diện các đặc điểm pháp lý đặc thù phân biệt giữa NĐTNN và nhà đầu tư trong nước trong quan hệ góp vốn.
- Làm rõ bản chất kinh tế và bản chất pháp lý của hành vi góp vốn dưới lăng kính lý thuyết chuyển dịch quyền sở hữu và lý thuyết hợp đồng.
- Hệ thống hóa cấu trúc nội dung pháp luật điều chỉnh quan hệ góp vốn của NĐTNN, xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng hệ thống pháp luật và các yếu tố tác động đến hiệu quả thực thi trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp
- Cung cấp bức tranh toàn diện về thực trạng thi hành pháp luật giai đoạn 2014 – 2023, chỉ ra các hành vi lách luật (đứng tên hộ, đầu tư chéo) và bất cập trong định giá tài sản vô hình.
- Đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp cụ thể nhằm tháo gỡ sự chồng chéo giữa Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán và Bộ luật Dân sự; xây dựng khung quy định riêng cho hợp đồng góp vốn có yếu tố nước ngoài.
- Kiến nghị các biện pháp quản lý nhà nước mang tính ứng dụng: bổ sung quy trình xác minh nguồn vốn, tăng cường hậu kiểm, chuẩn hóa cơ chế định giá tài sản và hoàn thiện quy trình bảo mật thông tin trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về phạm vi nội dung: Luận án không đi sâu vào toàn bộ các khía cạnh quản lý nhà nước đối với NĐTNN; không nghiên cứu cơ chế giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế giữa NĐTNN và Nhà nước Việt Nam (ISDS); không phân tích các loại tài sản phi truyền thống như tài sản ảo, tiền mã hóa, tài sản kỹ thuật số mà giới hạn ở các tài sản pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Về phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và văn bản quy phạm pháp luật được khảo sát tập trung chủ yếu trong khung thời gian từ năm 2014 đến hết năm 2023.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế điều chỉnh pháp lý đối với các hình thức tài sản mới phát sinh từ kinh tế số (tài sản kỹ thuật số, dữ liệu, tài sản ảo) tham gia vào quan hệ góp vốn.
- Nghiên cứu chuyên sâu về cơ chế giải quyết tranh chấp giữa NĐTNN và cơ quan công quyền (ISDS) trong khuôn khổ các Hiệp định bảo hộ đầu tư thế hệ mới.
- Đánh giá tác động dài hạn của các cam kết thuế tối thiểu toàn cầu (Pillar 2) và Công ước MLI đến cấu trúc giao dịch góp vốn của các tập đoàn đa quốc gia tại Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Luật: Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh, cơ sở dữ liệu văn bản và các bài học so sánh quốc tế về pháp luật đầu tư, doanh nghiệp và thương mại quốc tế (đặc biệt là nội dung Chương 2 và Chương 3).
- Cơ quan xây dựng và thực thi chính sách (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư các tỉnh, thành phố): Cung cấp các luận cứ thực chứng và đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật về thủ tục đăng ký góp vốn, tỷ lệ sở hữu vốn và biện pháp hậu kiểm (tại Chương 4).
- Cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài và luật sư tư vấn: Tài liệu hướng dẫn nhận diện các rủi ro pháp lý trong quá trình đàm phán hợp đồng góp vốn, định giá tài sản sở hữu trí tuệ, lựa chọn phương thức góp vốn và thiết lập các điều khoản bảo đảm an toàn giao dịch.
Câu hỏi thường gặp
1. Luật Đầu tư năm 2020 đã điều chỉnh tỷ lệ sở hữu vốn nào đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài?
Luật Đầu tư năm 2020 đã điều chỉnh giảm tỷ lệ nắm giữ vốn điều lệ của NĐTNN từ mức "trên 51%" xuống mức "từ 50% trở lên" đối với tổ chức kinh tế khi thành lập tổ chức kinh tế khác hoặc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, nhằm ngăn chặn tình trạng NĐTNN lách quy định bằng cách nắm giữ từ trên 50% đến dưới 51% để vừa kiểm soát doanh nghiệp mục tiêu, vừa được đối xử như nhà đầu tư trong nước.
2. Những hình thức tài sản góp vốn nào phát sinh nhiều vướng mắc nhất trong thực tiễn được luận án chỉ ra?
Bên cạnh hình thức góp vốn bằng tiền mặt/ngoại tệ (chiếm tỷ trọng cao nhất), các tài sản vô hình như quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, quy trình công nghệ, bí quyết kỹ thuật và quyền hưởng dụng gặp nhiều vướng mắc nhất do hệ thống pháp luật Việt Nam hiện hành chưa có quy định và hướng dẫn cụ thể về phương pháp định giá, dẫn đến rủi ro đưa công nghệ lạc hậu vào doanh nghiệp.
3. Quy mô các thương vụ M&A tại Việt Nam giai đoạn 2014 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Theo số liệu được luận án trích dẫn, thị trường Việt Nam chủ yếu là các giao dịch quy mô nhỏ từ 5-6 triệu USD (khoảng 100-120 tỷ VND), chiếm trên 90% tổng số lượng thương vụ. Trong khi đó, các NĐTNN (chủ yếu đến từ Singapore, Hồng Kông, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản) đóng vai trò chi phối ở các thương vụ quy mô vừa và lớn từ 20-100 triệu USD.
4. Luận án sử dụng những cơ sở lý thuyết khoa học nền tảng nào?
Luận án vận dụng 03 cơ sở lý thuyết chính: Lý thuyết về góp vốn (bản chất chuyển giao tài sản nhận quyền lợi công ty, thỏa thuận tự nguyện, bình đẳng), Lý thuyết về quyền sở hữu (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt và các nguyên tắc bảo vệ/hạn chế quyền sở hữu), và Lý thuyết về hợp đồng (tự do ý chí, xác lập quyền và nghĩa vụ pháp lý).
5. Luận án đề xuất giải pháp gì đối với quy định về hợp đồng góp vốn có yếu tố nước ngoài?
Luận án đề xuất cần bổ sung quy định cụ thể về hợp đồng góp vốn có yếu tố nước ngoài trong hệ thống pháp luật, bao gồm: xác định rõ mục đích kinh doanh, quy định hình thức bắt buộc bằng văn bản, xác lập thời điểm có hiệu lực, thỏa thuận về định giá tài sản, chuyển nhượng và rút vốn, phân chia lợi nhuận, quyền và nghĩa vụ các bên, cũng như lựa chọn luật áp dụng và thỏa thuận bảo mật trong giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật Việt Nam" của tác giả Lê Thị Dung là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về chế định góp vốn của NĐTNN theo khuôn khổ Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp năm 2020. Tác giả đã làm rõ các vấn đề lý luận về chuyển dịch quyền sở hữu và hợp đồng góp vốn, đồng thời phân tích thực trạng áp dụng pháp luật giai đoạn 2014 – 2023 với những phát hiện cụ thể về thị trường M&A, định giá tài sản vô hình và các hành vi né tránh quy định pháp lý. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong luận án bao gồm cả phương diện hoàn thiện thể chế lập pháp lẫn nâng cao hiệu lực quản lý thực thi, mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng thiết thực cho hoạt động thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.