MỞ ĐẦU Hiện nay việc quản trị cơ sở dữ liệu đất đai tập trung của một tỉnh/thành phố là một vấn đề hết sức cấp bách của sở Tài nguyên môi trường. Các cơ quan quản lý đất đai (Bộ Tài nguyên Môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường, Văn phòng ĐKQSDĐ,.) có nhiệm vụ quản lý (cập nhật thay đổi biến động) đất đai của từng tỉnh. Cụ thể, cấp huyện có nhiệm vụ kê khai ĐKQSDĐ của huyện mình cập nhật vào CSDL tập trung của tỉnh, cấp tỉnh dựa vào dữ liệu để tổng hợp, báo cáo, phân tích để đưa ra những hoạch định sử dụng đất đai. Luận văn đề cập đến việc xây dựng một hệ thống thông tin đất đai dựa trên nền tảng GIS cho một tỉnh/thành phố, hệ thống có nhiệm vụ theo dõi cập nhật dữ liệu (kê khai đăng ký ban đầu, đăng ký biến động), cung cấp các thống kê báo cáo để quản lý có cái nhìn tổng quan, rõ ràng hơn về quản lý đất đai của một tỉnh.
Nội dung luận văn được chia làm 04 chương: Chƣơng 1: Giới thiệu chung. Chương này giới thiệu tổng quan về một hệ thống thông tin đất đai, tầm quan trọng của hệ thống thông tin đất đai của một tỉnh, giới thiệu các nghiệp vụ quản lý đất đai của các cơ quan quản lý đất đai của một tỉnh (chức năng nhiệm vụ của Sở Tài nguyên Môi trường, Phòng Tài nguyên Môi trường). Chƣơng 2: Công nghệ GIS. Chương này giới thiệu cơ bản về công nghệ GIS, các thành phần cơ phản cấu thành nên một hệ thống GIS, đặc điểm của một hệ thống GIS.
Tác giả giới thiệu hệ thống GeoServer - một phần mềm máy chủ mã nguồn mở được viết bằng Java cho phép người sử dụng chia sẻ và chỉnh sửa dữ liệu không gian địa lý. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 3: Thiết kế hệ thống. Thiết kế hệ thống là chương quan trọng nhất của luận văn, chương này tập trung vào việc thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu, phát triển ứng dụng, thiết kế ứng dụng sao cho việc triển khai, sử dụng hệ thống được dễ dàng thuận tiện mà vẫn đảm bảo được các tính năng, hiệu quả của hệ thống. Chƣơng 4: Kết quả đạt được và hướng phát triển.
Đây là chương tác giả tổng hợp lại kết quả mà luận văn đã đạt được, và đưa ra một số hướng phát triển tiếp theo để hệ thống hoàn thiện hơn. 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 – GIỚI THIỆU CHUNG 1. Khái niệm về hệ thống thông tin đất đai. Hệ thống thông tin đất đai (Land Information System - LIS) là hệ thống thông tin cung cấp các thông tin về đất đai.
Nó là cơ sở cho việc ra quyết định liên quan đến việc đầu tư, phát triển, quản lý và sử dụng đất đai. Hệ thống hệ thống thông tin đất đai là công cụ hiện đại được xây dựng dựa trên những giải pháp khoa học - công nghệ tiên tiến, nhằm trợ giúp và đáp ứng những nhu cầu cấp thiết cho công tác quản lý nhà nước các cấp về đất đai. Nó có tính đa mục đích, phục vụ các nhu cầu khai thác sử dụng khác nhau về thông tin đất đai của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan và cộng đồng xã hội. Như vậy hệ thống thông tin đất đai được cấu thành bởi bốn thành phần: - Nhân sự (con người vận hành hệ thống).
- Cơ sở hạ tầng. - Cơ sở dữ liệu. - Phần mềm vận hành hệ thống. Cơ sở hạ tầng Con người LIS Cơ sở dữ liệu Phần mềm Hình 1.1 – Các thành phần của hệ thống thông tin đất đai.
3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mục đích của hệ thống thông tin đất đai. - Mục đích của hệ thống thông tin đất là quá trình biến đổi các dữ liệu đầu vào về đất đai trở thành các thông tin đầu ra nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. - Hệ thống thông tin đất cung cấp các thông tin đất đai nhằm giúp cho các nhà quản lý, các cơ quan nhà nước, các cá nhân sử dụng đất: quản lý, khai thác, một cách hiệu quả nhất đối với đất đai.
Như vậy hệ thống thông tin đất đai là hệ thống hỗ trợ và là công cụ đa mục tiêu trợ giúp hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. - Hệ thống thông tin đất phục vụ cho việc trao đổi thông tin giữa ngành tài nguyên và môi trường với các ngành khác và các lĩnh vực khác nhau trong hệ thống nhà nước. Hệ thống thông tin đất đai có khả năng kết nối với các hệ thống thông tin khác để phục vụ một cách toàn diện về công tác quản lý nhà nước về đất đai và sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân. Hệ thống thông tin đất đai phục vụ cho các ngành kinh tế quốc dân như: ngành nông nghiệp, giao thông, xây dựng, quy hoạch đô thị.
Thông qua các thông tin về hiện trạng sử dụng đất đai, các thông tin về quy hoạch, kế hoach sử dụng đất đai, các thông tin về giá trị đất đai. - Hệ thống thông tin đất đai phải là một hệ thống đủ mạnh, có khả năng lưu trữ, quản lý phân tích, xử lý, phân phối và cung cấp các thông tin đất đai. Ngoài ra hệ thống thông tin đất, được xây dựng để phục vụ cho một hay nhiều các ngành có nhiệm vụ đặc biệt như an ninh quốc phòng, phòng cháy chữa cháy, phòng chống tội phạm. Bên cạnh đó, hệ thống thông tin đất còn liên kết với một số hệ thống thông tin khác đưa ra các thông tin phục vụ cho việc điều hành quản lý và xem xét việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đối với đất đai cho phù hợp với các mục tiêu của các tổ chức trong và ngoài nước.
Hệ thống thông tin đất đai phục vụ đắc lực cho, hiệu quả cho việc hình thành, phát triển thị trường chuyển quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản thông qua việc cung cấp 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đầy đủ và kịp thời các thông tin về đất đai. Cung cấp thông tin cho đối tượng sử dụng đất đai. Như vậy, hệ thống thông tin đất được nhà nước xây dựng nhằm nắm chắc và quản chặt quỹ đất của quốc gia; sử dụng một cách hợp lý và hiệu quả đất đai, đem lại lợi ích lớn nhất cho nhà nước. Hiện trạng triển khai phần mềm quản lý đất đai.
Đến thời điểm hiện tại có 03 giải pháp phần mềm QLĐĐ (hay phần mềm Hệ thống thông tin đất đai – LIS) được bộ TN & MT cho phép áp dụng để thiết lập CSDL đất đai và hệ thống thông tin đất đai tại các địa phương gồm: - Giải pháp ViLIS của Trung tâm Ứng dụng và Phát triển công nghệ địa chính thuộc Tổng cục QLĐĐ; - Giải pháp ELIS của Cục CNTT – Bộ TN & MT; - Giải pháp TMV.LIS của Công ty TNHH Tin học eK và Tổng công ty TN & MT (TMV) phối hợp nghiên cứu phát triển. Ngoài ra, cũng có một số tỉnh/thành phố cũng đã đầu tư phát triển phần mềm QLĐĐ riêng cho địa phương mình và một số giải pháp khác do một số đơn vị phần mềm phát triển. Các phần mềm ứng dụng cho việc xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật CSDL được Bộ TN & MT thẩm định và cho phép sử dụng, bao gồm các phân hệ chính sau: - Quản trị hệ thống; - Nhập, cập nhật dữ liệu; - Đăng ký đất đai (đăng ký ban đầu, đăng ký biến động); - Đồng bộ dữ liệu; - Khai thác thông tin đất đai (tổng hợp, tra cứu, cung cấp, kết xuất bản đồ,…); - Cổng thông tin đất đai. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các giải pháp phần mềm nêu trên đều có một số đặc điểm chung là: - Ứng dụng công nghệ GIS (hoặc thương mại – ESRI hoặc mã nguồn mở) trong tổ chức, lưu trữ và quản lý CSDL không gian, CSDL bản đồ; - Các phân hệ ứng dụng được triển khai theo mô hình client/server, giao diện desktop, kiến trúc triển khai 02 tầng (tiers) vật lý (tầng CSDL và tầng ứng dụng).
- Mới tập trung vào phát triển và triển khai các ứng dụng phục vụ cho nhu cầu quản lý CSDL địa chính, đăng ký đất đai tại Văn phòng ĐKQSDĐ các cấp. Trên cơ sở các phân tích, đánh giá các phần mêm quản lý đất đai có một số nhược điểm sau: - Việc triển khai tương phần mềm đối phức tạp, đòi hỏi máy tính phải có cấu hình cao do phần mềm được phát triển theo công nghệ desktop với kiến trúc 2 tiers vật lý nên phải cài đặt toàn bộ phần mềm lên máy trạm làm việc (PC hoặc Laptop), ngoại trừ CSDL được cài đặt trên máy chủ dữ liệu. - Việc cập nhật, nâng cấp phần mềm tương đối khó khăn do phải thực hiện việc cập nhật bản nâng cấp lên toàn bộ các máy trạm làm việc. - Công nghệ GIS nền thường là dùng các sản phẩm phần mềm GIS thương mại của nước ngoài nên chi phí đầu tư ban đầu là rất lớn.
Mặt khác, các phần mềm lại được triển khai theo mô hình desktop nên đòi hỏi chi phí bản quyền trên từng máy trạm làm việc. - Được phát triển theo hướng đóng, chủ yếu đáp ứng các yêu cầu quản lý CSDL đất đai và đăng ký đất đai tại Văn phòng ĐKQSDĐ. Không có cơ chế cho phép phát triển mở rộng các ứng dụng mới cũng như cơ chế cho phép tích hợp thông tin đất đai vào các hệ thống khác. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Các nghiệp vụ quản lý đất đai. Tổ chức bộ máy quản lý đất đai. - Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ TN & MT, trực tiếp là Tổng cục QLĐĐ; - Cơ quan QLĐĐ ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là Sở TN & MT, trực tiếp là các Phòng QLĐĐ (hoặc Chi cục QLĐĐ) và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh; - Cơ quan QLĐĐ ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh là Phòng TN & MT và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện. - Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh. Các nghiệp vụ QLĐĐ tại Văn phòng ĐKQSDĐ tỉnh/thành phố bao gồm: - Quản lý cấp GCN quyền sử dụng đất cho tổ chức và cá nhân người nước ngoài (nước ngoài). - Quản lý đất và việc sử dụng đất trên phạm vi toàn tỉnh/thành phố thông qua hệ thống sổ sách hồ sơ địa chính (bản gốc).