Bài 5 : Lắp đặt dây dẫn đi trong ống nhựa nổi Thời gian: 12 giờ Mục tiêu của bài - Xác định được vị trí đặt dây và thiết bị. - Nêu được các yêu cầu kỹ thuật lắp đặt dây dẫn đi trong ống nhựa nổi - Trình bày được các bước trong lắp đặt dây dẫn đi trong ống nhựa nổi - Đọc được bản vẽ sơ đồ mạng điện sinh hoạt. - Lắp đặt được dây dẫn đi trong ống nhựa nổi đúng yêu cầu kỹ thuật - Sử dụng được đồng hồ đo điện và máy khoan bê tông dùng trong thi công - Cẩn thận , chính xác - Tổ chức được tổ, nhóm lắp đặt đường dây đảm bảo an toàn. Nội dung chính 1.
Yêu cầu kỹ thuật. Yêu cầu về lắp đặt Khi lắp đặt dây dẫn đi trong ống nhựa nổi cần đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật sau. - Xác định đúng chủng loại vật tư cần lắp đặt. Ống luồn dây có loại tròn, loại dẹp (hình 1-1) của nhiều hãng sản xuất khác nhau do đó chúng ta cần căn cứ vào yêu cầu sử dụng để chọn loại thích hợp.
Mỗi loại ống luồn dây lại có nhiều kích cỡ khác nhau. Trên từng tuyến ống đi dây, chúng ta cần chọn ống có kích cỡ phù hợp với số lượng dây dẫn và tiết diện dây dẫn luồn trong đó. Hình 5-1 - Đi dây đúng theo sơ đồ. - Các tuyến ống thẳng, chắc chắn, đảm bảo kích thước, không vỡ, bẹp.
- Các vị trí nối ghép ống phải phẳng, kín khít, đẹp. Yêu cầu về an toàn - Vỏ bọc dây dẫn không bị rách, hở lõi dẫn điện. - Không luồn các đường dây khác điện áp vào chung một ống. - Không được nối dây trong ống vì trong trường hợp đó không thể kiểm tra nhiệt độ của dây dẫn ở chỗ nối, trạng thái chỗ nối.
- Phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị. Trong quá trình lắp đặt, chúng ta thường phải làm việc trên thang. Do vậy, việc dùng thang cũng phải an toàn để không xảy ra tai nạn. Công việc lắp đặt còn phải sử dụng khoan…Do vậy, cần phải chú ý an toàn lao động trong mọi công việc là rất cần thiết.
Bên cạnh đó chúng ta còn phải chú ý để không làm hỏng vỡ ống, hỏng dây.Đọc bản vẽ sơ đồ đi dây. Sơ đồ mạng điện được thể hiện trên bản vẽ điện. Thường bản vẽ điện chỉ thể hiện sơ đồ phân phối điện, mặt bằng bố trí điện, có thể vẽ thêm mặt cắt. Sơ đồ phân phối điện Sơ đồ phân phối điện thể hiện trục chính, trục phân nhánh cấp điện cho từng pha, phạm vi cấp điện của từng pha tới phụ tải, đồng thời thể hiện hệ thống thiết bị bảo vệ, điều khiển cùng thông số kỹ thuật của chúng, mã hiệu tiết diện dây, công suất phụ tải.
Sơ đồ mặt bằng bố trí điện Trên mặt bằng thể hiện các tuyến dây trục chính, trục phân nhánh, số sợi dây và tiết diện dây; vị trí đặt bảng điện chính, các bảng điện nhánh; các thiết bị, phụ tải điện và vị trí lắp đặt của nó. Sơ đồ mặt bằng bao giờ cũng đi kèm bảng thuyết minh kỹ thuật và bảng tổng hợp vật liệu. Nếu có thêm mặt cắt, mặt cắt thể hiện độ cao lắp đặt. Ví dụ: Đọc bản vẽ điện sau: 380 V- 10A 56 SƠ ĐỒ PHÂN PHỐI ĐIỆN 1300 200600 3600 1500 9900 1 MAT C?T 4 B 1500 2 75 2,8 2*0,5 2*0,5 2*0,5 MẶ T 6300 80 CẮ T 3 2*(2*0,75) 2*(2*0,75) 2*(2*0,75) 1500 PHAC 2*1,5 PHAB 2*1,5 PHAA A Ngu Nguồ n ?n d?n 25m 2000 2(2*2,5) đến 3300 3300 3300 2(2 25m 1 2 3 4 *2,5 ) MẶT BẰNG BỐ TRÍ ĐIỆN Hình 5-2 Bảng tổng hợp vật liệu Số TT Tên vật liệu và quy cách Đơn vị lượng 1 Dây lõi đồng cách điện PVC/PVC 2(2×2,5)mm2 25 m 2 Dây lõi đồng cách điện PVC 2×1,5mm2 20 m 3 Dây lõi đồng cách điện PVC 2×0,75mm2 25,2 m 4 Dây lõi đồng cách điện PVC 2×0,5mm2 15,9 m 5 Bóng đèn sợi đốt 220V-75W 6 cái 57 6 Công tắc 220V-5A 3 cái 7 Ổ cắm 220V-5A 8 cái 8 Quạt trần 220V-80W sải cánh 1,4m 3 cái 9 Cầu dao 3 pha 380V-10A 1 cái 10 Áptômát 2MT-10A 3 cái Trình tự đọc bản vẽ: Nhìn trên sơ đồ phân phối điện ta nhận thấy rằng nguồn đến dùng dây 2(2×2,5) từ bên ngoài vào cầu dao 3 pha 380V-10A.
Từ cầu dao 3 pha, 3 pha phân bổ cho 3 phòng dùng 3 dây 2×1,5 vào 3 áptômát. Áptômát của mỗi pha đều có trị số 2MT- 10A. Công suất của mỗi pha là 1,2 KW. Nhìn trên mặt bằng ta thấy nguồn điện từ bên ngoài vào bảng điện chính là dây 2(2×2,5) = 25m.
Bảng điện chính đặt ở trục 4. Từ bảng điện chính có 3 dây 2×1,5 chạy dọc theo trục A tới bảng điện phụ ở 3 phòng. Bảng điện phụ ở mỗi phòng đặt ở phía tay phải cửa ra vào, trong đó bao gồm 1 áptômát, 1 công tắc đèn, 1 ổ cắm, 1 điều tốc quạt trần. Từ bảng điện phụ có 2 dây dẫn 2×0,75: 1 dây dẫn tới đèn, 1 dây dẫn tới quạt.
Dây từ bóng đèn thứ nhất đến bóng đèn thứ 2 dùng dây 2×0,5. Mỗi phòng 2 75 bóng đèn mang ký hiệu 2 cho ta thấy mỗi bóng có công suất 75W ở độ cao 2,8m 2,8 80 và một quạt trần mang ký hiệu 2 cho biết công suất quạt 80W đặt ở độ cao 3m. 3 Bảng điện phụ đặt sát tường, đối chiếu với mặt cắt thấy ngay cách sàn 1,5m. Các thiết bị lắp đặt ta đếm được trực tiếp trên mặt bằng.
Thông qua mặt bằng và mặt cắt ta đọc được từng chủng loại và chiều dài dây dẫn cùng với các thiết bị trong bảng tổng hợp vật liệu. Đánh dấu vị trí đặt dây và thiết bị. Đánh dấu vị trí đặt thiết bị Phụ tải mạng điện sinh hoạt bao gồm các thiết bị điện một pha như: - Các loại đèn điện (đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang, đèn compact,…); - Các loại quạt điện (quạt bàn, quạt trần, quạt thông gió,…); - Tủ lạnh, máy điều hòa nhiệt độ; - Máy bơm nước; 58 - Các thiết bị đun nóng (bình nóng lạnh, nồi cơm điện, ấm điện, bếp điện, bàn là, lò sưởi, máy sấy tóc, lò vi sóng,…). Các thiết bị điện đặt cố định thì vị trí đặt được thể hiện trên bản vẽ điện.
Các thiết bị điện di động được lấy điện từ các ổ cắm điện. Ổ cắm điện và các thiết bị đóng cắt, bảo vệ được lắp đặt trên bảng điện. Vị trí đặt bảng điện được thể hiện trên bản vẽ điện. Sau khi nghiên cứu bản vẽ điện, chúng ta tiến hành đánh dấu vị trí đặt thiết bị.
Dụng cụ vạch dấu: chúng ta sử dụng các loại thước, bút chì, mũi vạch và phấn là chủ yếu. Phương pháp vạch dấu: Tùy theo sản phẩm, yêu cầu kỹ thuật, chúng ta lựa chọn các phương pháp vạch dấu: trên mặt phẳng, theo tọa độ không gian. Tất cả các phương pháp vạch dấu đều cần chọn vạch chuẩn, đường chuẩn, cạnh chuẩn hoặc mặt chuẩn. Các chuẩn trên được dùng làm căn cứ để xác định những vị trí của sản phẩm.
Sau đây là phương pháp đánh dấu một số thiết bị điện. - Đánh dấu vị trí lắp đặt quạt trần. Vạch dấu 2 đường chéo trên sàn nhà. Từ giao điểm vừa tạo được chuyển lên trần nhà bằng cách dùng đầu nhọn của gậy có dây dọi lên trần nhà sao cho dây dọi đặt dọi đúng vào chỗ giao điểm của 2 đường chéo trên sàn nhà (hình 1-3).
Gậy Dây dọi Hình 5-3 - Đánh dấu vị trí lắp đặt 2 đèn trần. a Vạch dấu đường trục trên sàn nhà cách các tường ngang 1 đoạn bằng. Vạch 2 b trên đường trục những điểm cách các tường dọc 1 đoạn bằng. Chuyển 2 giao điểm 4 thu được ở sàn nhà lên trần nhà bằng gậy có dây dọi (hình 5-4).
59 b a a a 2 b b b 2 4 2 4 Hình 5-4 - Đánh dấu vị trí lắp đặt 4 đèn trần. a Vạch dấu trên sàn nhà 2 đường song song với tường dọc ở khoảng cách. 4 b Trên các đường này lấy dấu 4 điểm ở khoảng cách so với tường ngang. Chuyển 4 4 điểm đó lên trần nhà bằng gậy có dây dọi ( hình 5-5).
b a a a 4 a 2 b b b 4 4 2 4 Hình 5-5 60 - Đánh dấu vị trí đặt bảng điện. Dùng thước lá đo từ mặt đất lên đến mép dưới bảng điện từ 1400mm đến 1500mm (lấy độ cao). Sau đó đo từ mép cửa đến mép bảng điện là 200mm. Như vậy bảng nào cũng cách mặt đất từ 1400mm đến 1500mm và cách mép tường cửa là 200mm.
Sau khi đã xác định được độ cao và khoảng cách mép tường cửa, tùy theo kích thước bảng điện to hay nhỏ, chúng ta lấy bảng điện đặt trùng khít lên 2 đường đã vạch, dùng bút chì vạch tiếp theo cho hết chu vi bảng điện (hình 5-6). Vạch dấu các tuyến ống đi dây * Vạch dấu các tuyến ống nằm ngang. Đường ống nhựa được đi theo 2 cách: - Đi sát trần và tường. - Đi cánh trần 500 mm.
Đường ống phải nằm ở phương ngang (song song với mặt trần, mặt sàn). Dùng dây gai để lấy dấu tuyến ống ngang. Căng dây dọc theo tường với khoảng cách cách trần như trên, định vị 2 đầu dây. Dùng bút chì vạch dấu theo đường dây đã căng, khoảng cách giữa 2 dấu từ 40 đến 50 cm (hình 1-7).
Các vị trí lấy dấu này chính là các vị trí cố định các vòng ốp 61 giữ ống bằng vít đối với ống gen tròn, đối với ống gen dẹp là vị trí bắt vít cố định ống gen. Hình 5-7 * Vạch dấu các tuyến ống thẳng đứng. Đường ống phải nằm ở phương thẳng đứng (vuông góc với mặt trần, mặt sàn). Dùng dây dọi để lấy dấu các tuyến ống thẳng đứng, dùng bút chì vạch dấu, khoảng cách giữa 2 dấu là 50 cm.
Tại các đầu ống, lấy dấu cách đầu ống 5 cm. Tuyến ống tại vị trí bảng điện, lấy dây dọi đặt đúng tâm bảng điện rồi vạch dấu (hình 5-8). Dây dọi Bảng điện 62 Hình 5-8 4.Cố định ống nhựa lên vị trí đã xác định. Khoan lỗ theo dấu đã vạch Dùng khoan bê tông tạo các lỗ chứa nở nhựa và vít thép để giữ ống gen.
Để thực hiện công việc đạt hiệu quả cao, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị thì đòi hỏi mỗi người thợ phải nắm được tính năng và sử dụng thành thạo dụng cụ. Khi sử dụng máy khoan chúng ta phải biết sơ lược cấu tạo, tính năng của khoan. * Sơ lược cấu tạo máy khoan. Xem hình 5-9 Hình 5-9 * Các bước thực hiện.
Bước 1: Kiểm tra sơ bộ máy khoan.