Giáo Trình Xử Lý Sự Cố Thiết Bị Cơ Điện Nghề Bảo Trì

Giáo trình kỹ thuật về xử lý sự cố thiết bị cơ điện nghề bảo trì thiết bị cơ điện trung cấp trường cao đẳng dầu khí, biên soạn theo chương trình đào tạo chuẩn, hệ thống hóa kiến

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Dầu Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

69
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI 1: HƯ HỎNG PHẦN CƠ

1.1. Cách kiểm tra và khắc phục khi bị khô dầu

1.2. Cách kiểm tra và khắc phục khi bị sát cốt

1.3. Thực hành tháo lắp động cơ

1.4. Các loại bạc đạn thông dụng hiện nay

1.5. Tóm tắt nội dung bài 1

1.6. Câu hỏi củng cố bài 1

2. BÀI 2: HƯ HỎNG PHẦN ĐIỆN

2.1. Điều chỉnh tốc độ

2.2. Đứt dây quấn

3. BÀI 3: CÁC LỖI HỎNG, CHÁY ĐỘNG CƠ KHI VẬN HÀNH ĐỘNG CƠ DO NGƯỜI SỬ DỤNG

3.1. Động cơ bị cháy do quá tải

3.2. Động cơ bị mất pha

3.3. Motor hỏng do làm việc trong môi trường quá nóng

3.4. Một vài lỗi trong quá trình sản xuất hoặc quấn lại Motor

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Xử Lý Sự Cố Thiết Bị Cơ Điện

Giáo trình Xử lý sự cố thiết bị cơ điện là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành Bảo trì thiết bị cơ điện. Tài liệu này cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để nhận diện và khắc phục các sự cố thường gặp trong thiết bị cơ điện. Nội dung giáo trình được biên soạn từ những kinh nghiệm thực tiễn và yêu cầu đào tạo hiện nay.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình bao gồm ba bài học chính: Hư hỏng phần cơ, hư hỏng phần điện, và các lỗi hỏng, cháy động cơ. Mỗi bài học đều có mục tiêu rõ ràng nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng thực hành.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình này được thiết kế cho sinh viên Trường Cao đẳng nghề Dầu khí, những người đang theo học ngành Bảo trì thiết bị cơ điện. Nó cũng có thể được sử dụng cho các giảng viên và kỹ thuật viên trong ngành.

II. Những thách thức trong việc xử lý sự cố thiết bị cơ điện

Việc xử lý sự cố thiết bị cơ điện gặp nhiều thách thức do tính phức tạp của các thiết bị và công nghệ hiện đại. Các sự cố thường gặp như hư hỏng phần cơ và phần điện có thể gây ra gián đoạn trong sản xuất.

2.1. Nguyên nhân gây ra sự cố thiết bị

Các nguyên nhân chính bao gồm thiếu bảo trì định kỳ, sử dụng thiết bị không đúng cách, và môi trường làm việc không đảm bảo. Những yếu tố này có thể dẫn đến hư hỏng nghiêm trọng và tốn kém chi phí sửa chữa.

2.2. Hệ quả của sự cố thiết bị

Sự cố thiết bị không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc mà còn có thể gây ra nguy hiểm cho người lao động. Việc không khắc phục kịp thời có thể dẫn đến thiệt hại lớn về tài sản và thời gian.

III. Phương pháp xử lý sự cố thiết bị cơ điện hiệu quả

Để xử lý sự cố thiết bị cơ điện một cách hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp khoa học và thực tiễn. Việc này bao gồm việc xác định nguyên nhân, kiểm tra và khắc phục sự cố.

3.1. Cách kiểm tra và khắc phục khi bị khô dầu

Khi ổ bạc bị khô dầu, động cơ có thể khởi động nặng nề. Cần ngắt điện và tra dầu vào ổ đỡ để đảm bảo hoạt động trơn tru. Việc này giúp giảm thiểu hư hỏng và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

3.2. Cách kiểm tra và khắc phục khi bị sát cốt

Hiện tượng sát cốt xảy ra khi rôto chạm vào stato. Cần kiểm tra bạc đỡ và trục rôto để xác định nguyên nhân. Nếu cần, thay thế bạc đỡ hoặc nắn lại trục để khắc phục tình trạng này.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình trong ngành cơ điện

Giáo trình Xử lý sự cố thiết bị cơ điện không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tham khảo quý giá cho các kỹ thuật viên trong ngành. Nó giúp nâng cao kỹ năng và kiến thức thực tiễn cho người học.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nhiều sinh viên sau khi học xong giáo trình đã có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn, giúp giảm thiểu sự cố và nâng cao hiệu suất làm việc trong các nhà máy.

4.2. Đánh giá hiệu quả của giáo trình

Giáo trình đã nhận được phản hồi tích cực từ sinh viên và giảng viên. Nhiều người cho rằng nó đã giúp họ hiểu rõ hơn về các vấn đề thực tiễn trong ngành cơ điện.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Xử lý sự cố thiết bị cơ điện

Giáo trình Xử lý sự cố thiết bị cơ điện là một tài liệu quan trọng trong việc đào tạo kỹ thuật viên. Tương lai của giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành công nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để bao gồm các công nghệ mới và phương pháp giảng dạy hiện đại. Điều này giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Tầm quan trọng của việc cập nhật kiến thức

Việc cập nhật kiến thức là rất cần thiết trong bối cảnh công nghiệp 4.0. Sinh viên cần nắm vững các công nghệ mới để có thể làm việc hiệu quả trong môi trường cạnh tranh.

17/07/2025
Giáo trình xử lý sự cố thiết bị cơ điện nghề bảo trì thiết bị cơ điện trung cấp trường cao đẳng dầu khí

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu theo cá nhân hoặc nhóm và nộp lại cho người dạy đúng thời gian quy định.  ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI 1: - Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng trang bị điện, phòng máy điện. - Trang thiết bị máy móc: Máy chiếu và các thiết bị dạy học khác - Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu: Chương trình môn học, giáo trình, tài liệu tham khảo, giáo án, phim ảnh, và các tài liệu liên quan. - Các điều kiện khác: Không có  KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ BÀI 1: - Nội dung:  Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kiến thức  Kỹ năng: Đánh giá tất cả nội dung đã nêu trong mục tiêu kĩ năng.

 Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Trong quá trình học tập, người học cần: + Nghiên cứu bài trước khi đến lớp + Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập. + Tham gia đầy đủ thời lượng môn học. + Nghiêm túc trong quá trình học tập. - Phương pháp:  Điểm kiểm tra thường xuyên: 1 điểm kiểm tra (hình thức: hỏi miệng)  Kiểm tra định kỳ lý thuyết: 1 điểm kiểm tra  Kiểm tra định kỳ thực hành: không có  NỘI DUNG BÀI 2: Trang 10 I.

Cách kiểm tra và khắc phục khi bị khô dầu: Khi ổ bạc bị khô dầu, động cơ khởi động nặng nề hoặc khi động cơ làm việc thấy có tiếng kêu không bình thường phát ra ở ổ đỡ *Cách kiểm tra và cách khắc phục Ngắt điện, dùng tay quay thử thấy trục động cơ quay không trơn, lấy vít dầu sạch tra vào ổ đỡ trước và sau thông qua lỗ tra dầu của ổ đỡ. Trong khi tra nên quay trục để dầu lan đều trong ổ đỡ, mỗi ổ đỡ chỉ nên tra từ 5 đến 10 giọt đủ thấm dầu cho toàn bộ ổ đỡ, tra dầu xong cần lau sạch phần dầu tràn ra ngoài nhằm tránh không cho dầu dính vào dây quấn. Nếu tình trạng ổ đỡ do quá lâu chưa lau chùi, bảo dưỡng dầu, mỡ bị khô cùng với bụi bẩn làm trục dộng cơ quay nặng nề cần phải tháo hai đầu bịt stato để lộ ổ đỡ ra ngoài. Khi tháo cần xem xét kỹ các chi tiết có liên quan và cẩn thận tháo từng chi tiết một.

Chi tiết nào có liên quan đến phần nối dây dẫn đưa điện vào cần tháo nhẹ nhàng và dùng dây cố định chi tiết đó để làm dây không bị đứt, gãy khi tiến hành các thao tác khác Khi ổ đỡ đã lộ ra, nhỏ ít dầu hoả để dầu, mỡ đã khô tan ra dùng giẻ sạch lau sạch dầu, mỡ bẩn trên ổ đỡ cũng trên trục. Sau khi làm sạch phần ổ đỡ và trục tiến hành tra dầu, mỡ mới cho chúng. Việc lắp ráp thực hiện theo trình tự ngược lại khi tháo: Chi tiết nào tháo trước thì lắp sau, chi tiết nào tháo đầu tiên thì lắp cuối cùng. Sau khi lắp lại hoàn chỉnh cần kiểm tra lại lần cuối xem các ốc vít đã được lắp chặt chưa, quay thử trục xem trục có trơn không, dây nối vào động cơ có bị gãy đứt hoặc xây sát phần cách điện không.

Quay thử trục quay xem có nhẹ nhàng không, nếu trục quay thấy nặng chứng tỏ việc lắp hai mặt bịt ổ đỡ chưa phù hợp nên có hiện tượng lệch tâm, nới các vít, điều chỉnh vị trí mặt bịt đầu và xiết lại. Việc kiểm tra hoàn tất mới đóng điện cho động cơ làm việc. Cách kiểm tra và khắc phục khi bị sát cốt Ta biết giữa Rôto và Stato có khe hở, khe hở này càng nhỏ càng tốt. Do vạy do ổ đỡ bị mòn hoặc trục đỡ cong vì một va chạm mạnh nào đó sẽ gây ra tình trạng: khi rôto quay có phần nào đó của rôto chạm vào stato phát ra tiếng kêu, nhìn vào trục động cơ thấy trục động cơ bị đảo - hiện tượng đó gọi là hiện tượng sát cốt.

Hiện tượng sát cốt nếu không được khắc phục ngay sẽ làm động cơ chóng bị hư hỏng nghiêm trọng. *Cách khắc phục Kiểm tra bạc đỡ hoặc vòng bi: dùng tay cầm ổ đỡ và lắc ngang, nếu là bạc đỡ sẽ thấy độ “dơ” ngang của bạc trục, nếu là vòng bi sẽ thấy vòng ngoài của bi “dơ” ngang với các viên bi bên trong. Nếu kiểm tra thấy chúng bị “dơ” nhiều chứng tỏ hiện tường sát cốt do chúng gây lên thay bạc đỡ hoặc vòng bi mới đúng chủng loại Nếu ổ đỡ không bị “dơ”, phải kiểm tra xem trục rôto có bị cong vênh không? Việc kiểm tra và nắn lại trục là việc khó khăn, phải nhờ dụng cụ chuyên dùng mới khắc phục. Thực hành tháo lắp động cơ *Tháo động cơ: Trang 11 Tháo động cơ phải thực hiện theo các bước: 1.

Chuẩn bị sẵn sàng các dụng cụ cần thiết và thùng để dựng các phần tháo. Đánh dấu ở trên nắp máy và trên Stator để tránh nhằm lẫn sau này. Tháo nắp bảo vệ quạt gió. Tháo các ốc bắt nắp động cơ.

Dùng 2 tuốc – nơ – vít lớn đồng thời bẩy nắp máy ra khỏi thân Stator. Nếu một bên nắp máy đã được tháo ra khỏi Stator, thì có thể đập nhẹ hoặc ấn vào trục (bằng búa nhựa) để lấy phần nắp máy còn lại ra khỏi Stator. Lấy phần quay (trục, rotor) cùng với nắp máy còn lại ra khỏi stator. Tất cả các phần được thu để vào thùng.

+ Thay bạc đạn cho động cơ - Rửa sạch mặt tiếp xúc của trục với vòng bi bằng dầu. - Lau sạch trục và kiểm tra sao cho trên bề mặt không còn một vết gợn, sau đó bôi một lớp dầu nhờn hoặc vaselin mỏng. - Luộc bạc đạn trong dầu khoáng chất tinh khiết ở nhiệt độ 70-80 độ C. Trang 12 - Lắp vòng bi vào trục khi vẫn ở trạng thái nóng 70-80 độ C.

Đưa dần bạc đạn vào trục bằng ống đồng có đáy kín lồi hoặc cảo. - Sau khi lắp xong động cơ điện phải quay nhẹ và êm tay. *Các loại bạc đạn thông dụng hiện nay 1. Bạc đạn cầu (1 hàng bi)  Có bán kính vừa phải, trục nhẹ.

 Tải hướng kính cho cả 2 phía.  Chịu tốc độ cao, momen giảm VD: 6000, 6200, 6300, … và 2 hàng bi: VD: 4205, 4305, …  Ứng dụng: sử dụng phổ biến, động cơ điện, hộp số, bơm, máy nén khí, tự động hóa, máy phát điện xoay chiều, bộ khởi động, quạt, động cơ ABS, … 2. Bạc đạn ốc bích (1 dãy)  Tải hướng kính và dọc trục cho cả 2 phía.  Tải dọc trúc lớn hơn bạc đạn cầu, tải hướng kính giảm.

 Làm việc với khe hở hoặc độ vôi. Ghép đôi có 3 loại (BD, DT, DF) VD: 7000, 7200, 7300, 7412…  Ứng dụng: Máy bơm, máy nén khí, thiết bị thổi, động cơ điện, Máy phát điện, máy phay, máy tiện, Trục quay, … 3. Bạc đạn ốc bích (2 dãy bi) Trang 13  Tương ứng với 2 loại bạc đạn lưng đối lưng.  Tiêu chuẩn và năng suất thiết kế cực đại.

 Loại trống và có nắp  Tải hướng kính tương đương 1.7 lần bạc đạn 1 hàng bi.  Điều hòa tải hướng kính và dọc trục cho cả 2 phía.  Giảm chiều rộng cần thiết trên 2 bạc đạn tiếp xúc góc. VD: 5205, 5305, …  Ứng dụng : Bơm ly tâm, Động cơ điện, Thiết bị thổi và Quạt,… 4.

Bạc đạn nhào tròn  Tải hướng kính vừa phải, tải dọc trục thấp.  Tốc độ cao, độ lệch tâm cho phép lớn.  Sử dụng phổ biến VD: 1200, 2200, 2305, … 5. Bạc đạn chà (bi cầu)  Được thiết kế dùng cho tải dọc trục cao  Không phù hợp với tải hướng kính  Có 2 loại chà 1 tầng và 2 tầng bi VD: 51105, 51205, 51304, …  Ứng dụng: Những cầu trục, mặt xoay (sàn xoay) 6.

Bạc đạn đũa  Khả năng chịu tốc độ cao (có thể so sánh với bạc đạn cầu) Trang 14  Có vòng ngoài và vòng trong  Có 5 loại 1 hàng bi: NU, NJ, NF, N, NUP  Có 2 loài hàng bi: NNU, NN  Ứng dụng: động cơ điện lớn, hộp giảm tốc, máy ép, trục quay, … 7. Bạc đạn nhào cà na :  Khả năng chịu tải cao  Tải hướng kính cao, tải dọc trục vừa phải  Tốc độ vừa phải, cho phép độ lệch tâm trong giới hạn khả năng qui định  Thiết kế thích hợp tải hướng kính và dọc trục, lỗ thẳng hoặc cone  Ứng dụng: Nhà máy thép, Giấy, Máy đúc liên tục, Thiết bị trộn bê tông, Quạt thổi, Quạt, hộp số, Máy ép, … 8. Bạc đạn cone ( 1 hàng bi và 2 hàng bi ) :  Thiết kế cho tải trọng nặng hướng kính và dọc trục trong cùng 1 hướng (có thể tách vòng trong và vòng ngoài) ; có hệ inch và hệ mét  Vòng ngoài hình chén (cup), vòng trong hình nón (cone) VD: 30207,32007, 32207, 32307, …  Ứng dụng: Chuyền tải, Hộp giảm tốc, Máy nghiền, Máy vận chuyển không tải tự động và dây chuyền tải nặng, những trục bánh xe đường sắt 9. Bạc đạn chà (bi đũa, bi cà na) – Bi đũa, bi cà na thì tốc độ thấp hơn bi tròn – Ứng dụng: những máy bơm có độ sâu lớn, máy ép khuôn nhựa, bơm ly tâm lớn, những cái khích nâng hạ 10.

Gối đỡ : Trang 15 – Gồm vỏ (gối đỡ) và ruột (vòng bi) có thể tháo rời và lắp lẫn (tự lựa vòng ngoài). – Một số loại thường gặp: UCP, UCF, UCFL, UCT, UCFC, … – Sử dụng rất phổ biến trong tất cả các ngành công nghiệp.  TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI 1: 2.1 Cách kiểm tra và khắc phục khi bị khô dầu.2 Cách kiểm tra và khắc phục khi bị sát cốt.  CÂU HỎI CỦNG CỐ BÀI 1: Bài tập 1: Thực hành bảo dưỡng phần cơ động cơ điện 1 pha? Hướng dẫn: Bước 1: Xác định nguyên nhân hư hỏng phần cơ: - Không khởi động được động cơ hoặc động cơ quay chậm do hỏng tụ điện - Động cơ hoạt động có tiếng ồn lớn do bi đỡ trục mòn hoặc vỡ.

- Động cơ không hoạt động do hỏng stator, rotor.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giáo Trình Xử Lý Sự Cố Thiết Bị Cơ Điện Trung Cấp là một tài liệu quan trọng dành cho sinh viên và những người làm việc trong lĩnh vực cơ điện. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản và nâng cao về cách nhận diện, phân tích và xử lý các sự cố liên quan đến thiết bị cơ điện. Đặc biệt, nó giúp người đọc nắm vững các kỹ thuật và quy trình cần thiết để đảm bảo hoạt động hiệu quả của thiết bị, từ đó nâng cao năng suất và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động.

Ngoài ra, để mở rộng kiến thức của bạn trong lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm Giáo trình điều khiển điện khí nén nghề điện tử công nghiệp cđtc, nơi cung cấp thông tin về các hệ thống điều khiển điện khí nén, hoặc Giáo trình đo lường điện điện tử nghề điện công nghiệp trình độ trung cấp, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp đo lường trong ngành điện. Cả hai tài liệu này sẽ bổ sung cho kiến thức của bạn và giúp bạn phát triển kỹ năng trong lĩnh vực cơ điện.