1 UDPM-CĐ-MĐ31-XDPMQLNS TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. 2 LỜI GIỚI THIỆU Trong giai đoạn đất nước đang quá trình hội nhập, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tin học hoá là điều mà mỗi công ty, cơ quan, xí nghiệp và các tổ chức cần phải nghỉ đến. Tin học được ứng dụng trong mọi lĩnh vực cuộc sống, nó đem lại nhiều lợi ích to lớn, đã dần thay thế những công việc thủ công và mất nhiều thời gian.
Hiện nay rất nhiều lĩnh vực đã và đang thực hiện việc tin học hoá, trong lĩnh vực sản xuất và cả trong những lĩnh vực xã hội. Nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của xã hội nói chung và thực hiện tin học hoá trong công tác quản lý nói riêng, giáo trình “XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ” này được biên soạn dành cho sinh viên Trường cao đẳng nghề ỨNG DỤNG PHẦN MỀM theo chương trình khung của Tổng cục dạy nghề nhằm giúp cho việc quản lý nhân viên thuận lợi hơn. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế. Mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn! Cần Thơ, ngày 16 tháng 6 năm 2018 Tham gia biên soạn 1. Nguyễn Thị Thúy Lan 3 MỤC LỤC TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN. 1 LỜI GIỚI THIỆU. 2 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN.
5 XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ. 5 BÀI 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG. Khảo sát hiện trạng. Các yêu cầu hệ thống .1 Quản lý nhân sự.2 Quản lý diễn biến lương của nhân viên.
7 BÀI 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG. Danh sách các Actor. Đặc tả USE-CASE .1 Đặc tả USE-CASE “Đăng Nhập” .2 Đặc tả USE-CASE “Kỷ Luật”.3 Đặc tả USE-CASE“Phân quyên” .4 Đặc tả USE-CASE“Xem danh sách nhân viên” .5 Đặc tả USE-CASE “Nhập Hồ Sơ Nhân Viên” .6 Đặc tả USE-CASE“Cập Nhật Hồ Sơ Nhân Viên” .7 Đặc tả USE-CASE“Xóa Hồ Sơ Nhân Viên” .8 Đặc tả USE-CASE“Tra Cứu Nhân Viên Theo Đơn Vị”.9 Đặc tả USE-CASE“Tính Lương” .10 Đặc tả USE-CASE“Thay Đổi Tham Số”. 15 BÀI 3: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU .2 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng.
Mô tả chi tiết các kiểu dữ liệu trong sơ đồ logic .1 Bảng ghi chú .2 Mô tả chi tiết các kiểu dữ liệu. 23 BÀI 4: THIẾT KẾ GIAO DIỆN. Thiết kế form hệ thống. Thiết kế form đăng nhập.
Thiết kế form đổi mật khẩu. Thiết kế form Đăng ký .Thiết kế form cập nhật danh mục. Thiết kế form Bảng Công. Thiết kế các form Cập nhật nhân viên công ty.
Thiết kế form nhập thông tin cho nhân viên. Thiết kế form Nhập Bộ Phận. Thiết kế các form Chức năng. Thiết kế form Tra Cứu.
Thiết kế form báo cáo .34 BÀI 5: HOÀN THIỆN, ĐÓNG GÓI PHẦN MỀM. Kiểm thử phần mềm. Đặt bảo mật cho cơ sở dữ liệu. Đóng gói phần mềm .42 TÀI LIỆU THAM KHẢO .43 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ Tên mô đun: XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ NHÂN SỰ Mã mô đun: MĐ 31 Thời gian thực hiện mô đun: 90 giờ; (Lý thuyết: 30 giờ; Thực hành: 54 giờ; Kiểm tra: 4 giờ) I.
VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN Vị trí: là mô đun được bố trí giảng dạy sau các môn cơ sở nghề, Hệ quản trị CSDL, Lập trình CSDL, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin. Tính chất: là mô đun bắt buộc thuộc chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Cao đẳng (ứng dụng phần mềm). MỤC TIÊU CỦA MÔ ĐUN - Kiến thức: Biết cách phân tích các yêu cầu của bài toán thực tiễn để xây dựng được mô hình cơ sở dữ liệu; Hiểu các tính năng của các công cụ để xây dựng cơ sở dữ liệu vật lý; - Kỹ năng: Xây dựng được cơ sở dữ liệu quản lý hồ sơ nhân sự cho đơn vị, doanh nghiệp; Xây dựng được phần mềm để quản lý nhân sự , với các tính năng quan trọng như cập nhật danh sách các phòng ban, nhân viên, lý lịch của từng nhân viên; - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Nghiêm túc, sáng tạo và chủ động trong quá trình thiết kế mô đun quản lý nhân sự; Chủ động tìm các phần mềm mẫu đến phần mềm quản lý nhân sự để kế thừa. NỘI DUNG MÔ ĐUN: 1.
Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian: Số Thời gian TT Tên các bài trong mô đun Tổng số Lý Thực hành, Kiểm tra* thuyết Bài tập (LT hoặc TH) 1. Bài 1: Thiết kế cơ sở dữ liệu 16 8 8 0 Bài 2: Thiết kế các chức 2. 36 8 27 1 năng chính Bài 3: Thiết kế giao diện 3. 12 4 7 1 chương trình 4.
Bài 4: Thiết kế các báo cáo 16 6 9 1 Bài 5: Hoàn thiện, đóng gói 5. 10 4 5 1 phần mềm Tổng cộng 90 30 56 4 6 BÀI 1: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG Mã bài: MĐ31-01 1. Khảo sát hiện trạng Công ty ABC chuyên sản xuất và kinh doanh các thiết bị viễn thông phục vụ cho ngành công nghệ thông tin , được thành lập từ 2000 ban đầu với phân xưởng nhỏ vài công nhân, nhân viên, ít chiếc máy để sản xuất đến nay đã hiện đại hóa thành nhà máy với dây chuyền sản xuất tiên tiến, máy móc hiện đại… tuy nhiên cũng cần số lượng công nhân và nhân viên đáng kể (50 người) để điều khiển vận hành các máy này, cũng như một số việc phải làm tay như : công đoạn kiểm tra ,vận chuyển các thiết bị… Đứng đầu Công ty là Giám đốc, là một người quản lý đặc biệt, có tất cả các vai trò của người quản lý ngoài ra Giám đốc còn có quyền quyết định tuyển nhận nhân viên mới vào công ty hay không, kế đến là người Quản lý có nhiệm vụ quản lý các nhân viên trong công ty mọi công đoạn quản lý nhân sự như : xem, xóa, sửa hồ sơ, thậm chí chấm công đều được làm bằng tay hoặc bằng phần mềm excel, word dựa trên các giấy tờ sổ sách. Nay công ty muốn tin học hóa việc quản lý trên.
Các yêu cầu hệ thống 2.1 Quản lý nhân sự. Quản lý sơ yếu lí lịch với đầy đủ thông tin như: Họ tên, bí danh, ngày sinh, nơi sinh, dân tộc, tôn giáo, số thẻ công ty, số CMND, quê quán, nơi ở hiện tại, điện thoại liên hệ. Quản lý thành viên và trình độ cán bộ với các thông tin như: Thành phần bản thân của mỗi cán bộ, trình độ văn hoá, chuyên môn, trình độ ngoại ngữ, trình độ nhận thức chính trị. Quản lý kinh nghiệm, uy tín công tác với các thông tin như: Phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, tính kỷ luật, kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm công tác, uy tín công tác, nghề nghiệp trước khi được tuyển dụng vào công ty … Quản lý diễn biến quá trình đào tạo trình độ học vấn, trình độ ngoại ngữ, trình độ lí luận chính trị và quản lý các học hàm, học vị được phong tặng.
Quản lý các diễn biến công tác: Quá trình trước khi tuyển dụng, quá trình điều động, bổ nhiệm hoặc thuyên chuyển giữa các đơn vị, bộ phận, theo dõi quá trình thực hiện kí kết hợp đồng lao động, quá trình nghỉ phép (tai nạn, nghỉ thai sản,.), quá trình được cử đi đào tạo, quá trình đi công tác trong và ngoài nước, quá trình khen thưởng và kỉ luật. Quản lý chấm công quản lý ngày công làm việc, phân ca làm việc, hỗ trợ chấm công theo ngày, tháng hoặc bằng máy chấm công. Cho phép đổ dữ liệu từ file Excel vào hệ thống, thực hiện các đăng ký ngày nghỉ phép, nghỉ thai sản, tăng ca và làm 7 thêm giờ cho từng nhân viên. Tùy theo loại ngày nghỉ mà công ty trả mức lương tương ứng cho nhân viên.
Các mức trả tương ứng này tùy thuộc vào chính sách và luật lao động mà nhà quản lý linh động nhập vào chương trình. Hỗ trợ chấm công thủ công theo ngày/tháng hoặc bằng máy chấm công dùng (thẻ từ, vân tay). Đặc biệt, nó còn cho phép cập nhật ngày phép được hưởng trong năm của nhân viên 2.2 Quản lý diễn biến lương của nhân viên Ngoài chức năng quản lý thông tin, phần mềm Quản lý nhân sự còn quản lý thông tin chi tiết lương nhân viên, bao gồm: Diễn biến lương và quản lý quá trình hưởng phụ cấp của nhân sự. Thông tin số người đang giữ mức lương chuyên viên đủ 3 năm và thang bậc lương đang hưởng, in ra mọi thông tin có liên quan để lập danh sách đề nghị xét nâng bậc in theo mẫu.
Đưa ra số nhân sự có cùng mức lương (in ra mọi thông tin có liên quan). Đưa ra số nhân sự đủ thời gian lên lương và hệ số tiền lương đang hưởng nhưng chưa được lên lương mới. Điều chỉnh lương theo hàng năm nhân sự được lên lương. Tính lương cho nhân viên theo các khoản: phụ cấp, các khoản được cộng thêm, các khoản khấu hao, lương thưởng, .v… 8 BÀI 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG Mã bài: MĐ31-02 Sơ Đồ USE-CASE Hình 2.
Danh sách các Actor STT Tên Actor Ý nghĩa/Ghi chú 1 Admin Người có quyền cao nhất trong hệ thống 2 Quản lí -Người có quyền quản lí các chức năng trong hệ thống -Chịu sự quản lí của Giám đốc 3 Giám đốc Giám đốc (GĐ) là một người quản lý đặc biệt, có tất cả các vai trò của người quản lý ngoài ra Giám đốc còn có quyền quyết định tuyển nhận nhân viên mới vào công ty hay không. 4 Nhân viên Nhân viên công ty 1.2 Danh sách các USE-CASE 9 STT Use-case Ý nghĩa 1 DangNhap Đăng nhập 2 Ky luat Kỷ luật nhân viên 3 XemDanhSachNhanVien Xem danh sách nhân viên 4 NhapHoSoNhanVien Nhập hồ sơ nhân viên mới 5 CapNhatHoSoNhanVien Chỉnh sửa hồ sơ nhân viên 6 XoaHoSoNhanVien Xóa hồ sơ của nhân viên 7 TraCuuNhanVienTheoDonVi Tra cứu nhân viên theo đơn vị 8 ThongKeTrinhDoNhanVien Thống kê trình độ nhân viên 9 ChamCong Chấm công 10 Tinh luong Tính lương 11 Khen thuong Khen thưởng 12 Phan quyen Phân quyền 13 Thay doi tham so Thay đổi tham số 2. Đặc tả USE-CASE 2.1 Đặc tả USE-CASE “Đăng Nhập” 2.1 Tóm tắt Admin,quản lí,giám đốc,nhân viên sử dụng use-case.