Chương 1: Những kiến thức cơ bản về lập 1 6 1 0 7 bản vẽ kỹ thuật. 2 Chương 2 : Vẽ hình học. 2 0 0 2 Chương 3 : Các phép chiếu và hình chiếu 3 4 0 1 5 cơ bản. Chương 4 : Biểu diễn vật thể trên bản vẽ kỹ 4 15 14 2 31 thuật.
TỔNG CỘNG 27 15 3 45 2 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ (fonts chữ : Times New Roman, in thường, cỡ chữ 14) STT Viết tắt Ý nghĩa 1. 3 CHƢƠNG 1: NHỮNG Thời gian (giờ) MÃ MÔN HỌC KIẾN THỨC CƠ BẢN LT TH BT KT TS CNOT 05.1 VỀ LẬP BẢN VẼ KỸ THUẬT 6 1 0 7 Mục tiêu: Sau khi học xong chương này, học sinh sinh viên có khả năng: - Hoàn chỉnh bản vẽ một chi tiêt máy đơn giản với đầy đủ nội dung theo yêu cầu của tiêu chuẩn Việt Nam: K khung bản vẽ, k khung tên, ghi nội dung khung tên, biểu diễn các đường nét, ghi kích thước. khi được cung cấp bản vẽ phác của chi tiết. - Dựng các đường thẳng song song, vuông góc với nhau; chia đều một đoạn thẳng b ng thước và êke; b ng thước và compa.
- Vẽ độ dốc và độ côn. - Tuân thủ đúng quy định, quy phạm về tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Các vấn đề chính sẽ đƣợc đề cập - 1.Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật - 2.Dựng hình cơ bản A.Các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kỹ thuật: Tiêu chu n v bản v kỹ thu t: Bản vẽ kĩ thuật thể hiện một cách đúng đắn hình dạng và kích thước của đối tượng được biểu diễn theo những quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kĩ thuật. Trong việc buôn bán, chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, trong việc trao đổi hàng hóa hay dịch vụ và thông tin, bản vẽ kĩ thuật được xem như là tài liệu kĩ thuật cơ bản liên quan đến sản phẩm.
Vì vậy, bản vẽ kĩ thuật phải được lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam và Tiêu chuẩn Quốc tế về bản vẽ kĩ thuật. Hiện nay, các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật nói riêng và về tài liệu thiết kế nói chung được nhà nước ban hành trong nhóm các tiêu chuẩn “Hệ thống tài liệu thiết kế”. Các Tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kĩ thuật do Ủy ban Khoa học Kĩ thuật Nhà nước trước đây. Nay là Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
4 Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa nước ta. Nó là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa được thành lập từ năm 1962. Năm 1977 với tư cách là thành viên chính thức, nước ta đã tham gia Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (International Organization for Standardization). Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế gọi tắt là ISO được thành lập từ năm 1946, hiên nay đã có 146 nước và tổ chức quốc tế tham gia.
hái niệm v tiêu chu n: Công tác tiêu chuẩn hóa quốc tế giữ một vai trò quan trọng trong việc đẩy mạnh tiến bộ kĩ thuật và công nghệ trên phạm vi toàn thế giới. Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế được xây dựng trên cơ sở vận dụng những thành tựu khoa học tiên tiến và những kinh nghiệm phong phú của sản xuất. Việc áp dụng các Tiêu chuẩn Quốc tế và Tiêu chuẩn Nhà nước, cũng như tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với nền kinh tế quốc dân. Nó nh m mục đích thúc đẩy tiến bộ kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm…Ngoài ra việc áp dụng các tiêu chuẩn còn có ý nghĩa giáo dục về tư tưởng, về lối làm việc của nền sản xuất lớn… Là những công nhân kĩ thuật tương lai của thời kì hiện đại hóa và công nghiệp hóa, chúng ta phải có đầy đủ ý thức trong việc tìm hiểu và chấp hành các Tiêu chuẩn Quốc tế, Tiêu chuẩn Việt Nam cũng như tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn xí nghiệp.
Tiêu chuẩn Quốc tế và Tiêu chuẩn Nhà nước về bản vẽ kĩ thuật bao gồm các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ, về các hình biểu diễn, về các kí hiệu và quy ước… cần thiết cho việc lập các bản vẽ kĩ thuật. 1 h gi y: Mỗi bản vẽ và tài liệu kĩ thuật được thực hiện trên một khổ giấy có kích thước đã quy định trong tiêu chuẩn TCVN 2-74 h gi y. Khổ giấy được xác định b ng các kích thước mép ngoài của bản vẽ. Các khổ giấy được chia thành hai loại, các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ.
Ở đây ta chỉ xét khổ giấy chính. Các khổ giấy chính gồm có khổ A 0 với kích thước là 1189 x 841 mm, diện tích b ng 1 m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ A0. Với quy tắc: chia đôi chiều dài và giữ nguyên chiều rộng, như vậy chiều rộng của khổ giấy trước là chiều dài của khổ giấy sau. Kí hiệu và kích thước của các khổ giấy chính như sau : 5 Kí hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A4 giấy Kích thước các cạnh khổ 1189 x 841 594 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 giấy (mm) Có thể biểu diễn khổ giấy dưới dạng như sau: A0 A1 A2 A3 A4 hung v , khung tên: Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng.
Nội dung và kích thước của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong tiêu chuẩn TCVN 3821 – 83 hung tên. Khung vẽ là hình chữ nhật, k b ng nét liền đậm, cách các mép giấy một khoảng b ng 5 mm. Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái của khung vẽ cách mép trái của khổ giấy một khoảng b ng 25 mm. 5mm 5m m Khung vẽ Khổ giấy 5m m 25mm 6 Khung tên được bố trí ở góc dưới bên phải bản vẽ.
Trên khổ A 4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn, trên các khổ giấy khác, khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay cạnh ngắn của khổ giấy. Kích thước và nội dung của khung tên như hình dưới. 140mm 20mm 30mm 15mm 8m m 5 6 7 8m 1 32 m 8 9 10 m 8m m 3 m 11 2 8m 4 m 25mm Ô 1 : Tên gọi sản phẩm hay đầu đề bài tập. Ô 2 : Vật liệu của sản phẩm.
Ô 3 : Tỉ lệ dùng bản vẽ. Ô 4 : Số bản vẽ. Ô 5 : Ghi Người vẽ. Ô 6 : Họ tên người vẽ.
Ô 7 : Ngày, tháng năm vẽ. Ô 8 : Ghi Kiểm tra. Ô 9 : Họ tên người kiểm tra. Ô 10 : Ngày, tháng năm kiểm tra.
Ô 11 : Trường, lớp. T ệ: 7 Tỉ lệ của hình vẽ (bản vẽ) là tỉ số giữa kích thước đo được trên bản vẽ với kích thước thật được ghi trên bản vẽ, cho dù vẽ ở tỷ lệ nào thì ta vẫn ghi số kích thước thật. Ví dụ: Ta đo được 1 kích thước trên bản vẽ là 15 mm, nhưng số kích thước được 15 1 ghi cho kích thước đó là 30 mm, thì ta có TL = = , đó là tỷ lệ: 1:2. 30 2 Nghĩa là ta đã thu nhỏ kích thước bản vẽ đi một nửa.
Trong các bản vẽ kĩ thuật, tùy mức độ phức tạp và độ lớn của vật thể được biểu diễn và tùy theo tính chất của mỗi loại bản vẽ mà chọn các tỉ lệ dưới đây. Các tỉ lệ này được quy định trong TCVN 3-74. Tỉ lệ thu 1:2 1:2,5 1:4 1:5 1:10 1:15 1:20 1:40 nhỏ 1:50 1:75 1:100 1:200 1:400 1:500 1:800 1:1000 Tỉ lệ nguyên 1:1 hình Tỉ lệ 2:1 2,5:1 4:1 5:1 10:1 20:1 40:1 50:1 100:1 phóng to Trong cơ khí thường dùng tỷ lệ: 1:1, 1:2, 1:4, 1:5, 2:1, 4:1, 5:1. ác n t v : Để biểu diễn vật thể, trên các bản vẽ kĩ thuật dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau.
Tiêu chuẩn bản vẽ kĩ thuật TCVN 8 : 1993 ác n t v quy định các oại n t v và ứng dụng của chúng. 8 Tên gọi Nét vẽ Ứng dụng Đường may nhìn thấy; 1.Nét liền đậm (cơ bản) giao tuyến thấy, khung Độ rộng từ b=0,4 2mm bản vẽ, khung tên.Nét liền mảnh Đường kích thước và đường gióng, đường b b Độ rộng hoặc. chia các bộ phận.Nét lượn sóng Đường phân cách, đường giới hạn.Nét đứt (mảnh) Đường bao khuất, thể hiện đường cắt. b Độ rộng , mỗi gạch 2 dài 3,5 3,8mm; khoảng cách giữa 2 gạch 1mm.Nét chấm gạch mảnh Đường trục và đường tâm.
b b Độ rộng hoặc , mỗi 3 4 gạch dài 8 15mm; khoảng cách giữa 2 gạch 1mm 6.Nét cắt (đậm) Đường chỉ vị trí cắt. Độ rộng 1,5b, mỗi gạch dài 8 25mm 9 hữ viết trên bản v : Trên hình vẽ kĩ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước những kí hiệu b ng chữ, những ghi chú b ng lời văn khác …Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn. TCVN 6-85 hữ viết trên bản v quy định chữ viết gồm chữ, số và dấu dùng trên các bản vẽ và tài liệu kĩ thuật. Có thể viết đứng hoặc nghiêng 75 o, thường thì viết nghiêng.
(h) là giá trị được xác định b ng chiều cao của chữ hoa tính b ng milimet, có các khổ chữ sau : 2,5 ; 3,5 ; 5 ; 7 ; 10 ; 14 ; 20 ; 28 ; 40. Chiều rộng của chữ (b) được xác định phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ. + Chiều cao h, chọn trong dãy khổ chữ ở trên. 6 + Bề rộng b, từ A Z, thì b =h.
Chữ I có b = h, chữ J có b = h, chữ 10 10 10 10 9 W có b = h. 10 - Chữ thường. + Chiều cao h1, đối với chữ không có nét sổ như a, c, e, n, r,…. Đối với chữ có nét sổ như b, d, g, q, h, k….
10 5 1 + Bề rộng b1, từ a z, thì b1 = h. Riêng chữ i có b1 = h, chữ J có b1 10 10 3 7 2 4 = h, chữ m, w có b1 = h, chữ l có b1 = h. + Chiều cao h, chọn trong dãy khổ chữ ở trên. Giống như chữ hoa.
5 3 + Bề rộng b2, từ số 0 9 có b2 = h. Riêng số 1 có b2 = h, số 4 có b2 10 10 6 = h.