Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Nghề Kỹ Thuật Máy Lạnh và Điều Hòa Không Khí

Giáo trình vẽ kỹ thuật cho nghề kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí cao đẳng, cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết cho sinh viên.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Máy Lạnh & Điều Hòa Không Khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình

2017

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

1.1. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ VẼ KỸ THUẬT

1.2. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1.2.1. Khung vẽ và khung tên

1.2.2. Chữ viết trong bản vẽ

1.2.3. Ghi kích thước

1.2.4. Trình tự thành lập bản vẽ

2. CHƯƠNG 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC

2.1. KHÁI NIỆM VỀ CÁC PHÉP CHIẾU

2.1.1. Phép chiếu xuyên tâm

2.1.2. Phép chiếu song song

2.2. HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC CỦA ĐIỂM, ĐƯỜNG THẲNG VÀ MẶT PHẲNG

2.2.1. Hình chiếu của một điểm

2.2.2. Hình chiếu của một điểm trên ba mặt phẳng hình chiếu

2.2.3. Hình chiếu của một đường thẳng

2.2.4. Hình chiếu của mặt phẳng

2.3. HÌNH CHIẾU CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC

2.3.1. Hình lăng trụ

2.3.2. Hình chóp và hình chóp cụt

3. CHƯƠNG 3: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

3.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

3.1.1. Nội dung của phương pháp hình chiếu trục đo

3.1.2. Phân loại hình chiếu trục đo

3.2. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO VUÔNG GÓC ĐỀU

3.2.1. Cách dựng hình chiếu trục đo

3.3. HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO XIÊN CÂN

3.3.1. Cách xây dựng hình chiếu trục đo xiên cân

4. CHƯƠNG 4: GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ

4.1. GIAO TUYẾN CỦA MẶT PHẲNG VỚI KHỐI HÌNH HỌC

4.1.1. Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

4.1.2. Giao tuyến của mặt phẳng đối với khối hình cầu

4.2. GIAO TUYẾN CỦA CÁC KHỐI HÌNH HỌC

4.2.1. Giao tuyến của hai khối lăng trụ (Hai khối đa diện)

4.2.2. Giao tuyến của hai khối tròn

5. CHƯƠNG 5: BIỂU DIỄN VẬT THỂ

5.1. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT VÀ MẶT CẮT

5.1.1. Hình chiếu cơ bản

5.1.2. Hình chiếu phụ

5.1.3. Hình chiếu riêng phần

5.1.4. Định nghĩa và phân loại

5.1.5. Qui định về mặt cắt

5.1.6. Định nghĩa và phân loại. Quy định về hình chiếu

6. CHƯƠNG 6: VẼ QUY ƯỚC CÁC MỐI GHÉP

6.1. CÁCH VẼ QUI ƯỚC MỐI GHÉP REN

6.1.1. Sự hình thành của ren

6.1.2. Cách vẽ qui ước và ký hiệu ren

6.1.3. Các chi tiết ghép có ren

6.2. CÁCH VẼ QUY ƯỚC MỐI GHÉP ĐINH TÁN

6.2.1. Khái niệm và phân loại mối ghép đinh tán

6.2.2. Cách vẽ qui ước mối ghép đinh tán

6.3. CÁCH VẼ QUI ƯỚC MỐI GHÉP BẰNG HÀN

6.3.1. Khái niệm và phân loại mối ghép hàn

6.3.2. Ký hiệu quy ước của mối ghép hàn

6.3.3. Cách ghi ký hiệu của mối ghép bằng hàn

7. CHƯƠNG 7: BẢN VẼ CHI TIẾT, BẢN VẼ LẮP

7.1. BẢN VẼ CHI TIẾT

7.1.1. Hình biểu diễn của chi tiết

7.1.2. Kích thước của chi tiết

7.1.3. Dung sai của kích thước

7.1.4. Đọc bản vẽ chi tiết

7.2. BẢN VẼ LẮP

7.2.1. Nội dung bản vẽ lắp

7.2.2. Các quy ước biểu diễn trên bản vẽ lắp

7.2.3. Cách đọc bản vẽ lắp

8. CHƯƠNG 8: BẢN VẼ SƠ ĐỒ

8.1. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG LẠNH

8.1.1. Ký hiệu qui ước

8.1.2. Phương pháp đọc sơ đồ hệ thống

8.2. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG ĐIỆN

8.2.1. Ký hiệu quy ước

8.2.2. Phương pháp đọc sơ đồ hệ thống điện

8.3. SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THỦY LỰC

8.3.1. Ký hiệu qui ước

8.3.2. Phương pháp đọc sơ đồ hệ thống thủy lực

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh là tài liệu quan trọng giúp sinh viên nắm vững các kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật. Tài liệu này không chỉ cung cấp lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành, giúp sinh viên phát triển kỹ năng cần thiết trong ngành kỹ thuật lạnh. Bản vẽ kỹ thuật là công cụ chủ yếu để diễn đạt ý tưởng thiết kế và là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất. Việc hiểu rõ các tiêu chuẩn và quy tắc trong vẽ kỹ thuật là rất cần thiết cho sinh viên ngành kỹ thuật máy lạnh.

1.1. Mục tiêu của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật

Mục tiêu của giáo trình này là trang bị cho sinh viên những kiến thức về vật liệu, dụng cụ vẽ và các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ. Sinh viên sẽ học cách sử dụng các dụng cụ vẽ, ghi kích thước và thực hiện các bản vẽ kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam.

1.2. Tầm quan trọng của Vẽ Kỹ Thuật trong Kỹ Thuật Máy Lạnh

Vẽ kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc truyền đạt thông tin kỹ thuật giữa các kỹ sư và công nhân. Nó giúp đảm bảo rằng mọi người đều hiểu rõ về thiết kế và quy trình sản xuất, từ đó nâng cao hiệu quả công việc.

II. Những Thách Thức trong Việc Học Vẽ Kỹ Thuật Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Học vẽ kỹ thuật không phải là điều dễ dàng. Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc nắm bắt các quy tắc và tiêu chuẩn vẽ. Ngoài ra, việc sử dụng các dụng cụ vẽ một cách thành thạo cũng là một thách thức lớn. Để vượt qua những khó khăn này, sinh viên cần có sự kiên nhẫn và thực hành thường xuyên.

2.1. Khó khăn trong việc Nắm Bắt Tiêu Chuẩn Vẽ Kỹ Thuật

Tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật rất đa dạng và phức tạp. Sinh viên cần phải hiểu rõ các quy định của tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế để thực hiện các bản vẽ chính xác. Việc này đòi hỏi thời gian và sự tập trung cao độ.

2.2. Thách thức trong Việc Sử Dụng Dụng Cụ Vẽ

Việc sử dụng các dụng cụ vẽ như thước, ê ke, và compa đòi hỏi kỹ năng và sự khéo léo. Sinh viên cần thực hành nhiều để có thể sử dụng thành thạo các dụng cụ này, từ đó tạo ra những bản vẽ chính xác và đẹp mắt.

III. Phương Pháp Học Vẽ Kỹ Thuật Hiệu Quả cho Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Để học vẽ kỹ thuật hiệu quả, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập khoa học. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành sẽ giúp sinh viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết. Ngoài ra, việc tham gia các buổi thực hành và thảo luận nhóm cũng rất hữu ích.

3.1. Kết Hợp Lý Thuyết và Thực Hành

Việc học lý thuyết cần phải đi đôi với thực hành. Sinh viên nên thực hiện các bài tập vẽ kỹ thuật theo từng chủ đề để củng cố kiến thức và kỹ năng. Thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong việc sử dụng các dụng cụ vẽ.

3.2. Tham Gia Các Buổi Thực Hành và Thảo Luận Nhóm

Tham gia các buổi thực hành và thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. Điều này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn của Vẽ Kỹ Thuật trong Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Vẽ kỹ thuật không chỉ là một môn học mà còn là một kỹ năng thiết yếu trong ngành kỹ thuật máy lạnh. Các bản vẽ kỹ thuật được sử dụng để thiết kế, sản xuất và lắp đặt các hệ thống lạnh. Việc hiểu rõ và thực hiện đúng các bản vẽ kỹ thuật sẽ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả công việc.

4.1. Vai Trò của Bản Vẽ Kỹ Thuật trong Thiết Kế Hệ Thống Lạnh

Bản vẽ kỹ thuật là cơ sở để thiết kế các hệ thống lạnh. Nó giúp kỹ sư hình dung rõ ràng về cấu trúc và chức năng của hệ thống, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế hợp lý.

4.2. Ứng Dụng Bản Vẽ Kỹ Thuật trong Sản Xuất và Lắp Đặt

Trong quá trình sản xuất và lắp đặt, bản vẽ kỹ thuật là tài liệu quan trọng để hướng dẫn công nhân thực hiện công việc. Việc tuân thủ đúng các bản vẽ sẽ giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và giảm thiểu sai sót.

V. Kết Luận và Tương Lai của Giáo Trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Giáo trình Vẽ Kỹ Thuật Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư tương lai. Việc nắm vững các kiến thức và kỹ năng về vẽ kỹ thuật sẽ giúp sinh viên tự tin hơn trong công việc. Tương lai, giáo trình này cần được cập nhật và cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành kỹ thuật lạnh.

5.1. Tầm Quan Trọng của Việc Cập Nhật Giáo Trình

Giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và tiêu chuẩn vẽ kỹ thuật. Việc này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức mới nhất.

5.2. Hướng Đi Tương Lai cho Ngành Kỹ Thuật Máy Lạnh

Ngành kỹ thuật máy lạnh đang phát triển mạnh mẽ. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình thiết kế sẽ giúp nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Sinh viên cần chuẩn bị tốt để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀI BẢN VẼ KỸ THUẬT Mã chương: MH 07- 01 GIỚI THIỆU: Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật, là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật để diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và gia công. Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế. Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêuchuẩn hóa nước ta, là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa.

Năm 1977 nước ta là thành viên của Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ISO (International Organization for Standadization). Mục đích của ISO là phát triển công tác tiêu chuẩn hóa trên phạm vi toàn thế giới, nhằm đơn giản hóa về việc trao đổi hànghóa, mở rộng quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trong lĩnh vực khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Hiện nay ISO đã ban hành hơn 500.000 tiêu chuẩn, trong đó có hàng trăm tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật. Việc áp dụng các tiêu chuẩn nhằm mục đích thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm.Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn còn làm thay đổi lề lối làm việc cho phù hợp với nền sản xuất lớn công nghiệp hóa, hiện đại hóa Mục tiêu: - Kiến thức: + Biết rõ các tiêu chuẩn Việt nam về bản vẽ kỹ thuật.

+ Biết các loại dụng cụ cần thiết để thực hành vẽ kỹ thuật. + Biết cách ghi kích thước. - Kỹ Năng: + Chuẩn bị và sử dụng thành thạo các dụng cụ vẽ. + Vẽ đúng các đường nét theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

1 + Ghi được kích thước trên bản vẽ - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: + Nghiêm túc trong học tập, tham gia đủ các tiết học theo quy định. + Luôn chủ động trong việc tìm tòi học hỏi, nghiên cứu tài liệu. VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ VẼ KỸ THUẬT.Vật liệu vẽ: 1.Trong vẽ kỹ thuật thường sử dụng các loại giấy vẽ sau đây: - Giấy vẽ tinh: Là loại giấy hơi dày có một mặt nhẵn và một mặt ráp. Khi vẽ bằng bút chì hay bút mực đều dùng mặt nhẵn.

- Giấy bóng mờ: Thường dùng để can các bản vẽ. - Giấy kẻ ô li: Thường dùng để vẽ các bản vẽ phác. Bút chì: Thường sử dụng các loại bút chì đen có kí hiệu như sau: - Loại cứng kí hiệu là H: có kí hiệu từ 1H, 2H, 3H … đến 9H. Loại này thường dùng vẽ những đường có yêu cầu độ sắc nét cao.

- Loại có độ cứng trung bình kí hiệu là HB: Loại này thường sử dụng, do có độ cứng vừa phải và tạo được độ đậm cần thiết cho nét vẽ. - Loại mềm kí hiệu là B: có kí hiệu từ 1B, 2B, 3B … đến 9B. Loại này thường dùng vẽ những đường có yêu cầu độ đậm cao. Khi sử dụng cần lưu ý để tránh bụi chì làm bẩn bản vẽ.

Dụng cụ vẽ và cách sử dụng. Làm bằng gỗ mềm, mặt ván phẳng và nhẵn. Cạnh trái dùng để trược thước T nên được bào thật nhẵn. Tùy khổ bản vẽ mà dùng các loại ván vẽ có kích thước khác nhau.

Các loại thước vẽ: - Thước dẹp: Dài (300500) mm, dùng để kẻ những đoạn thẳng (hình 1.1: Thước dẹp - Thước chữ T: Gồm thân ngang dài và đầu T có định hay xoay được trên thân ngang. Thước dùng để kẻ các đường thẳng song song nằm ngang hay nghiêng, xác định các điểm thẳng hàng, hay khoảng cách nhất định nào đó theo đường chuẩn có trước bằng cách trượt đầu T dọc theo cạnh trái ván vẽ.2: Thước chữ T - Thước rập tròn: Dùng vẽ nhanh các đường tròn, cung tròn khi không quan tâm lắm về kích thước của đường tròn, cung tròn đó (hình 1.3: Thước rập tròn -Ê ke: 3 Trong vẽ kỹ thuật sử dụng một bộ gồm có hai chiếc, một chiếc có hình tam giác vuông cân và chiếc còn lại có hình tam giác vuông và có hai góc là 30 0 và góc kia là 600. Ê ke dùng để đo độ và còn dùng phối hợp với thước T hay thước dẹt để kẻ các đường thẳng đứng hay xiên.4: Thước Ê ke -Thước cong: Dùng để vẽ các đường cong không phải là cung tròn. Khi vẽ phải xác định ít nhất 3 điểm thuộc đường cong, sau đó chọn 1 cung trờn thước cong sao cho cung này đi qua 3 điểm đó.5: Thước cong - Com pa vẽ đường tròn: + Dùng để vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn 12 mm.

Nếu vẽ các đường tròn có đường kính lớn hơn nữa thì ta chắp thêm đầu nối. Khi vẽ cần chú ý các điểm sau: + Đầu kim và đầu chữ (hay đầu mực) đặt vuông gốc với mặt bàn vẽ. + Khi vẽ các đường tròn đồng tâm nên dùng kim có ngấn ở đầu hay dùng cỏi đinh từm để trỏnh kim khụng ấn sừu xuống vỏn vẽ hoặc làm cho lỗ từm trờn bản 4 vẽ to ra làm cho nột vẽ mất chớnh xỏc. Khi sử dụng ngỳn tay trỏ và ngỳn tay cỏi cầm nỳm com pa, quay một cỏch đều đặn và liờn tục theo một chiều nhất định.

TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ: 2. Khổ giấy: Khổ giấy được xác định bằng kích thước mặt ngoài của bản vẽ, được phân ra các khổ giấy chính và các khổ giấy phụ.1: Ký hiệu và kích thước các khổ giấy chính Ký hiệu khổ giấy 44 24 22 12 11 Kích thước các cạnh 1189 x 841 584 x 841 594 x 420 297 x 420 297 x 210 khổ (mm) Ký hiệu theo TCVN A0 A1 A2 A3 A4 193-66 Khổ giấy A0 có thể chia ra các khổ giấy A1, A2.6: quan hệ các khổ giấy - Từ khổ giấy A0 chia đôi ta có hai tờ giấy A1. - Từ khổ giấy A1 chia đôi ta có hai tờ giấy A2. - Từ khổ giấy A2 chia đôi ta có hai tờ giấy A3.

- Từ khổ giấy A3 chia đôi ta có hai tờ giấy A4. Khung vẽ và khung tên: Mỗi bản vẽ phải có khung vẽ và khung tên riêng. Nội dung của khung vẽ và khung tên của bản vẽ dùng trong sản xuất được qui định trong tiêu chuẩn TCVN 3821- 83. Khung vẽ: Kẻ bằng nét cơ bản, cách cạnh khổ giấy 5mm.

Nếu bản vẽ đóng thành tập thì cạnh trái khung vẽ cách cạnh trái khổ giấy 25mm 5 5 25 5 25 5 Khung tên 5 Khổ giấy ngang Khung tên 5 Khổ giấy đứng Hình 1.7: Trình bày khung vẽ 2. Khung tên: - Phải bố trí ở gốc phải và phía dưới bản vẽ. - Trên khổ giấy A4, khung tên được đặt theo cạnh ngắn. - Trên các khổ giấy khác khung tên có thể đặt theo cạnh dài hay ngắn của khổ giấy (hình 1.8) 6 140 5 20 30 15 Người vẽ (6) (7) 8 (1) Kiểm tra (8) (9) 8 32 (2) (4) (3) (5) 5 25 (1): Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết; (2): Vật liệu của chi tiết; (3): Tên trường, lớp; (4): Tỉ lệ bản vẽ; (5): Ký hiệu bài tập bản vẽ (số bản vẽ); (6): Họ và tên người vẽ; (7): Ngày lập bản vẽ; (8): Chữ ký của người kiểm tra; (9): Ngày kiểm tra bản vẽ.7: Trình bày khung vẽ 2.

Tỉ lệ: Trong các bản vẽ kỹ thuật tùy theo độ lớn và mức độ phức tạp của vật thể mà hình vẽ của vật thể được phóng to hay thu nhỏ theo một tỉ lệ nhất định. * Định nghĩa: Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước vật thể trên hình biểu diễn với vật thể bên ngoài. Riêng con số ghi kích thước là con số thật. * Cách chọn tỉ lệ vẽ: - Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:2,5; 1:4; 1:5; 1:10; 1:20; 1:25; 1:40; 1:50; 1:100.

- Tỉ lệ nguyên: 1:1 - Tỉ lệ phóng to: 2:1; 2,5:1; 4:1; 5:1; 10:1; 20:1; 25:1; 40:1; 50:1; 100:1. 7 Trong bản vẽ chỉ chọn một tỉ lệ vẽ. Trong một số trường hợp cần thiết cho phép dùng tỉ lệ mở rộng bằng cách lấy một tỉ lệ quy định trên nhân với 10 mũ nguyên. Ký hiệu của tỉ lệ dùng trên bản vẽ được ghi trong khung tên của bản vẽ đó.

Các nét vẽ: Để biểu diễn vật thể trên các bản vẽ kỹ thuật ta dùng các loại nét vẽ có hình dạng và kích thước khác nhau. Tiêu chuẩn bản vẽ kỹ thuật TCVN 8 - 2002 quy định các loại nét vẽ và ứng dụng của chúng theo bảng sau: 2. Các loại đường nét: Nét cơ bản (liền đậm) b = (0,6  1,5)mm Nét liền mảnh: b’= 1/3 b Nét lượn sóng: b’= 1/3 b Nét đứt: b’= 1/2 b Nét chấm gạch mảnh: b’= 1/3 b Nét cắt: b’= 1,5 b Nét cơ bản: dùng để vẽ đường bao thấy, đường bao mặt cắt rời. Nét liền mảnh: dựng để vẽ đường kích thước, đường giống, đường bao mặt cắt chập, đường gạch gạch.

Nét lượn sóng: dùng để vẽ đường cắt lìa, đường ngăn cách giữa hình cắt và hình chiếu. Nét đứt: dùng để vẽ đường bao khuất. Nét chấm gạch mảnh: dùng để vẽ đường trục, đường tâm. Nét cắt: dùng để vẽ vết mặt phẳng cắt 2.

Qui tắc vẽ các đường nét: Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì theo thứ tự ưu tiên sau: Nét liền đậm, nét đứt, nét gạch chấm mảnh, nét gạch hai chấm mảnh, nét liền mảnh. Qui định: 8 - Tùy khổ bản vẽ mà chọn bề rộng nét cơ bản, sau đó căn cứ vào nét này để xác định các nét khác trong bản vẽ. - Tâm vòng tròn được xác định bằng 2 đoạn của nét liền mảnh. Với vòng tròn có đường kính nhỏ thì đường tâm vẽ bằng nét liền mảnh.

- Nétt đứt nằm trên đường kéo dài của nét cơ bản thì chỗ nối tiếp vẽ hở. Các trường hợp khác, các đường cắt nhau phải vẽ chạm vào nhau. Chữ viết trong bản vẽ: Trên bản vẽ kỹ thuật ngoài hình vẽ ra, còn có những con số kích thước, những ký hiệu bằng chữ, những ghi chú bằng lời văn khác. Chữ và chữ số đó phải được viết rõ ràng, thống nhất dễ đọc và không gây ra nhầm lẫn.

Tiêu chuẩn Việt nam: TCVN 7284 - 2: 2003 (ISO 3098 - 2 - 2000) thay thế TCVN6 - 85. Quy định bảng chữ cái La tinh gồm chữ, số, và dấu dùng trên các bản vẽ và các tài liệu kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ