Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn.

Trường đại học

Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Chuyên ngành

Điện Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2019

100
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI GIỚI THIỆU TÀI LIỆU

1. CHƯƠNG 1: VẼ KỸ THUẬT

1.1. I. NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

1.1.1. 1. Khung tên , khung vẽ

1.1.2. 3. Ghi kích thước

1.2. II. CÁC DẠNG BẢN VẼ

1.2.1. 1. Vẽ hình học

1.2.2. 2. Các hình biểu diễn

1.2.3. Câu hỏi

1.2.4. Bài tập

2. CHƯƠNG 2: VẼ ĐIỆN

2.1. I. NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ

2.1.1. 1. Khung tên , khung vẽ

2.1.2. 3. Ghi kích thước

2.1.3. 7. Cách gấp bản vẽ

2.2. II. CÁC KÝ HIỆU QUI ƯỚC DÙNG TRONG BẢN VẼ ĐIỆN

2.2.1. 1. Vẽ các ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

2.2.2. 2. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng. Vẽ các ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện. Vẽ sơ đồ mặt bằng

2.2.3. 2. Vẽ sơ đồ bố trí điện

2.2.4. 3. Vẽ sơ đồ đơn dây

2.2.5. Bài tập

3. CHƯƠNG 3: CÁC KHÁI NIỆM CHUNG VỀ AUTOCAD

3.1. I. KHÁI QUÁT VỀ AUTOCAD

3.1.1. 1. Bảng chức năng trong Autocad

3.1.2. 4. Thay đổi giao diện trong Autocad

3.1.3. 5. Chuyển đổi Autocad 3D về Autocad 2D

3.2. II. MỘT SỐ LỆNH VẼ TRONG AUTOCAD

3.2.1. 1. Lệnh vẽ đường thẳng

3.2.2. 2. Lệnh vẽ đường tròn

3.2.3. 3. Lệnh vẽ cung tròn

3.3. III. HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

3.3.1. 1. Hệ tọa độ cực

3.4. IV. CÁC PHƯƠNG THỨC TRUY BẮT ĐIỂM

3.4.1. 1. Truy bắt điểm thường trú

3.4.2. 2. Truy bắt điểm tạm trú

3.4.3. Thực hành

4. CHƯƠNG 4: CÁC LỆNH CHỈNH SỬA CƠ BẢN

4.1. I. CÁC LỆNH HIỆU CHỈNH CƠ BẢN

4.1.1. 1. Di dời đối tượng

4.1.2. 2. Cắt một phần đối tượng giao nhau

4.1.3. 3. Quay đối tượng quanh một điểm

4.1.4. 4. Thay đổi kích thước theo tỉ lệ

4.2. II. CÁC LỆNH DỰNG HÌNH

4.2.1. 1. Tạo các đối tượng song song

4.2.2. 2. Vuốt góc hai đối tượng

4.2.3. 3. Vát mép hai đối tượng

4.2.4. 4. Sao chép các đối tượng

4.2.5. 5. Đối xứng quanh trục

4.2.6. 6. Sao chép theo dãy

4.2.7. 7. Lênh phá vở đối tượng

4.3. III. CHÈN KÝ HIỆU VẬT LIỆU CHO MẶT CẮT

4.3.1. 1. Chèn vật liệu cho mặt cắt

4.3.2. 2. Hiệu chỉnh vật liệu cho mặt cắt

4.3.3. Thực hành

5. CHƯƠNG 5: QUẢN LÝ BẢN VẼ

5.1. I. QUẢN LÝ BẢN VẼ THEO LỚP, ĐƯỜNG NÉT, MÀU

5.1.1. 1. Tạo lớp mới

5.1.2. 2. Hiệu chỉnh

5.2. II. NHẬP VÀ HIỆU CHỈNH VĂN BẢN

5.2.1. 1. Tạo kiểu chữ

5.2.2. 2. Hiệu chỉnh văn bản

5.3. III. GHI VÀ HIỆU CHỈNH KÍCH THƯỚC

5.3.1. 1. Định dạng kiểu kích thước

5.3.2. 2. Cách ghi kiểu kích thước

5.3.3. 3. Hiệu chỉnh kiểu kích thước

5.3.4. 4. Chèn khối vào văn bản

5.4. THỰC HÀNH TỔNG HỢP

5.4.1. I. Vẽ ký hiệu

5.4.2. II. Vẽ sơ đồ mặt bằng

5.4.3. III. Vẽ sơ đồ bố trí điện

5.4.4. VI. Vẽ các mạch trang bị điện

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề An Giang được biên soạn nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về vẽ kỹ thuật, vẽ điện và sử dụng phần mềm Autocad. Tài liệu này không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng cần thiết trong ngành điện công nghiệp. Với chương trình học 90 tiết, giáo trình này là nền tảng quan trọng cho việc đào tạo chuyên môn trong lĩnh vực điện.

1.1. Nội dung chính của giáo trình vẽ kỹ thuật điện

Giáo trình bao gồm các chương như vẽ kỹ thuật, vẽ điện, và các khái niệm chung về Autocad. Mỗi chương đều có phần lý thuyết và bài tập thực hành, giúp sinh viên áp dụng kiến thức vào thực tế.

1.2. Mục tiêu đào tạo của giáo trình

Mục tiêu của giáo trình là giúp sinh viên sử dụng đúng các dụng cụ vẽ kỹ thuật, trình bày bản vẽ cơ khí theo tiêu chuẩn, và phát triển kỹ năng vẽ hình học cơ bản.

II. Thách thức trong việc học vẽ kỹ thuật điện tại An Giang

Việc học vẽ kỹ thuật điện tại trường cao đẳng nghề An Giang gặp phải một số thách thức. Đầu tiên, sinh viên thường thiếu kinh nghiệm thực hành, dẫn đến khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tế. Thứ hai, sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ yêu cầu giáo trình phải thường xuyên cập nhật để đáp ứng nhu cầu thị trường. Cuối cùng, việc thiếu tài liệu tham khảo chất lượng cũng là một vấn đề lớn.

2.1. Thiếu kinh nghiệm thực hành của sinh viên

Nhiều sinh viên chưa có cơ hội thực hành nhiều, dẫn đến việc khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm lý thuyết vào thực tế.

2.2. Cần cập nhật giáo trình thường xuyên

Công nghệ trong ngành điện công nghiệp thay đổi nhanh chóng, do đó giáo trình cần được cập nhật thường xuyên để đảm bảo sinh viên được trang bị kiến thức mới nhất.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình vẽ kỹ thuật điện

Để giải quyết các thách thức trong việc học vẽ kỹ thuật điện, trường cao đẳng nghề An Giang đã áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm việc kết hợp lý thuyết với thực hành, sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, và tạo điều kiện cho sinh viên tham gia các dự án thực tế.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Giáo viên thường xuyên tổ chức các buổi thực hành để sinh viên có thể áp dụng kiến thức đã học vào các bài tập thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng vẽ kỹ thuật.

3.2. Sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy

Việc sử dụng phần mềm Autocad trong giảng dạy giúp sinh viên làm quen với công nghệ hiện đại, từ đó nâng cao khả năng thiết kế và vẽ kỹ thuật.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình vẽ kỹ thuật điện

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn cao trong ngành điện công nghiệp. Sinh viên có thể áp dụng các kiến thức đã học vào các dự án thực tế, từ đó nâng cao khả năng làm việc và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Tham gia các dự án thực tế

Sinh viên có cơ hội tham gia vào các dự án thực tế, giúp họ áp dụng kiến thức vào công việc thực tế và phát triển kỹ năng làm việc nhóm.

4.2. Nâng cao khả năng làm việc trong ngành điện

Với kiến thức và kỹ năng được trang bị từ giáo trình, sinh viên có thể tự tin hơn khi bước vào thị trường lao động trong ngành điện công nghiệp.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình vẽ kỹ thuật điện

Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp tại trường cao đẳng nghề An Giang là một tài liệu quan trọng, giúp sinh viên trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết. Tương lai của giáo trình cần được cải tiến và cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành điện công nghiệp.

5.1. Cải tiến giáo trình để đáp ứng nhu cầu

Giáo trình cần được cải tiến thường xuyên để đảm bảo sinh viên được trang bị kiến thức mới nhất và phù hợp với thực tế.

5.2. Định hướng phát triển giáo trình trong tương lai

Trường cần có kế hoạch phát triển giáo trình theo hướng hiện đại hóa, tích hợp công nghệ mới và phương pháp giảng dạy tiên tiến.

27/07/2025
Giáo trình vẽ kỹ thuật điện nghề điện công nghiệp trình độ cđtc trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 VẼ KỸ THUẬT Giới thiệu bài học Bản vẽ kỹ thuật là một phương tiện thông tin kỹ thuật dùng trong mọi lĩnh vực kỹ thuật, là công cụ chủ yếu của người cán bộ kỹ thuật để diễn đạt ý đồ thiết kế và đồng thời cũng là tài liệu kỹ thuật cơ bản dùng để chỉ đạo sản xuất và gia công. Bản vẽ kỹ thuật được thành lập theo các quy tắc thống nhất của Tiêu chuẩn Việt Nam hoặc Tiêu chuẩn Quốc tế. Các tiêu chuẩn Việt Nam là những văn bản kỹ thuật do Uỷ ban Khoa học kỹ thuật Nhà nước trước đây, nay là Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng là cơ quan Nhà nước trực tiếp chỉ đạo công tác tiêu chuẩn hóa nước ta, là tổ chức quốc gia về tiêu chuẩn hóa.

Việc áp dụng các tiêu chuẩn nhằm mục đích thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, cải tiến chất lượng sản phẩm.Ngoài ra, việc áp dụng các tiêu chuẩn còn làm thay đổi lề lối làm việc cho phù hợp với nền sản xuất lớn công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Mục tiêu của bài: - Sử dụng đúng chức năng các loại dụng cụ dùng trong vẽ kỹ thuật. - Trình bày đúng hình thức bản vẽ cơ khí như: khung tên, lề trái, lề phải, đường nét, chữ viết. - Trình bày được các khái niệm về hình chiếu.

- Vẽ được các dạng bản vẽ cơ khí cơ bản theo qui ước của vẽ kỹ thuật. - Dựng được các đường thẳng song song cách đều, dựng đường thẳng vuông góc,chia đều đoạn thẳng,dựng được góc vuông, chia đôi một góc bất kỳ; - Chia đường tròn thành một số phần bằng nhau; - Ứng dụng các kiểu vẽ nối tiếp, vẽ đường cong hình học để vẽ các các vật thể có đường bao là mặt cong. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, chủ động, sáng tạo trong công việc. NHỮNG TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ 1.

Khổ giấy TCVN 7285 : 2003 tương ứng ISO 5457 : 1999. Tiêu chuẩn này quy định khổ giấy và cách trình bày tờ giấy vẽ. Khổ giấy được xác định bằng các kích thước mép ngoài của bản vẽ Khổ giấy bao gồm các khổ chính và các khổ phụ. 4 - Khổ chính gồm có khổ có kích thước là 1189x841 với diện tích bằng 1m2 và các khổ giấy khác được chia ra từ khổ giấy này - Các khổ giấy tiêu chuẩn đều đồng dạng nhau với tỷ số đồng dạng là 2 = 1,41 (kích thước cạnh dài chia cho kích thước cạnh ngắn).

Ngoài các khổ giấy chính ra, cho phép dùng các khổ phụ. Các khổ phụ là các khổ giấy kéo dài được tạo thành bằng cách kéo dài một cạnh ngắn của khổ giấy của dãy ISO-A đến một độ dài bằng bội số cạnh ngắn của khổ giấy cơ bản đã chọn ( Bảng 8.2), khổ phụ được dùng trong trường hợp khi cần thiết, tuy nhiên không khuyến khích dùng các khổ giấy kéo dài. Khung tên , khung vẽ Khung tên phải bố trí ở ngay góc phải phía dưới bản vẽ (Khung tên của mỗi bản vẽ phải đặt sao cho các chữ ghi trong khung tên có đầu hướng lên trên hay hướng sang trái đối với bản vẽ đó). Kích thước và nội dung của khung tên được quy định như sau: Ô1 : Đầu đề bài tập hay tên gọi chi tiết Ô 2: Vật liệu của chi tiết Ô3 : Tỷ lệ Ô 4 : Ký hiệu bản vẽ Ô 5 : Họ và tên người vẽ 5 Ô 6 : Ngày vẽ Ô 7 : Chữ ký của người kiểm tra Ô 8 : Ngày kiểm tra Ô 9 : Tên trường, khoa, lớp Khung bản vẽ được vẽ bằng nét liền đậm, kẻ cách các mép khổ giấy 5mm , khi cần đóng thành tập, cạnh trái của khung bản vẽ được kẻ cách mép trái của khổ giấy một khoảng bằng 25mm.

Tỷ lê - Tỷ lệ bản vẽ là tỷ số giữa kích thước đo được trên hình biểu diễn với kích thước tương ứng đo trên vật thể. Có 3 loại tỷ lệ: Tỷ lệ thu nhỏ, tỷ lệ nguyên hình, tỷ lệ phóng to. 1:2 ; 1:2,5 ; 1:4 ; 1:5 ; 1:10 ; 1:15 ; 1:20 ; 1:25 ; 1:40 ; 1:50 ; 1:75 Tỉ lệ thu nhỏ ; 1:100 ; 1:200; 1: 400; 1:500 ; 1:800; 1: 1000 Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ phóng to 2:1 ; 2,5:1 ; 4:1 ; 5:1 ; 10:1 ; 20:1 ; 40:1 ; 50:1 ; 100:1 Khi cần biểu diễn công trình lớn, cho phép dùng tỷ lệ 1:2000 … 1:50000 - Trị số kích thước trên hình biểu diễn chỉ giá trị thực của kích thước vật thể, nó không phụ thuộc vào tỉ lệ của hình biểu diễn đó - Ký hiệu tỷ lệ được ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ và viết theo kiểu:1:1; 1:2; 2:1; v.Ngoài ra, trong mọi trường hợp khác phải ghi theo kiểu : TL 1:1; TL 1:2; TL 2:1; V. Đường nét TCVN 8-20 : 2002 (ISO 128-20 :1996) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn.

Phần 20 : Quy ước cơ bản về nét vẽ, thiết lập các loại nét vẽ, tên gọi, hình dạng của chúng và các quy tắc về nét vẽ trên bản vẽ kỹ thuật. 6 TCVN 8-24 : 2002 (ISO 128-24 : 1999) Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn. Phần 24 : Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí quy định quy tắc chung và quy ước cơ bản của các loại nét vẽ trên bản vẽ cơ khí Tên gọi Hình dạng Công dụng 1. Nét liền đậm (nét - Cạnh thấy, đường bao cơ bản) thấy (A1) - Đường đỉnh ren thấy (A2) 2.Nét liền mảnh - Giao tuyến tưởng tượng (B1) - Đường kích thước (B2) - Đường gióng (B3) - Đường dẫn và đường chú dẫn.

- Đường gạch gạch mặt cắt (B4) - Đường bao mặt cắt chập (B5) - Đường tâm ngắn - Đường chân ren thấy (B6) 3. Nét đứt đậm Khu vực cho phép cần xử lý bề mặt. Nét đứt mảnh - Cạnh khuất (D) - Đường bao khuất (F1) 5. Nét lượn sóng Đường biểu diễn giới hạn của hình chiếu hoặc hình cắt (C1).

Nét gạch chấm - Đường tâm (G1) mảnh - Đường trục đối xứng (G2) - Vòng tròn chia của bánh răng. - Vòng tròn đi qua tâm các lỗ phân bố đều 7. Nét gạch chấm - Khu vực cần xử lý bề mặt đậm 8. Nét cắt - Đường biểu diễn vị trí vết của mặt phẳng cắt.

Nét gạch dài hai - Đường bao của chi tiết chấm mảnh liền kề - Vị trí tới hạn của chi tiết chuyển động (K2). - Đường trọng tâm - Đường bao ban đầu trước khi tạo hình - Các chi tiết đặt trước mặt phẳng cắt… 10. Nét dích dắc Đường biểu diễn giới hạn của hình chiếu hoặc hình cắt… 7 5. Chữ viêt Theo TCVN 7284-0 : 2003 (ISO 3098-0 : 1997 Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm - Chữ viết Phần 0 : yêu cầu chung, quy định các yêu cầu chung đối với chữ viết gồm chữ, số dùng trên các bản vẽ và tài liệu kỹ thuật như sau : - Khổ chữ: (h) là giá trị được xác định bằng chiều cao của chữ hoa tính bằng mm, có các khổ chữ sau : 2,5; 3,5; 5; 7; 10; 14; 20; 28;40 (mm) Chiều rộng của nét chữ (d) phụ thuộc vào kiểu chữ và chiều cao của chữ.

- Các thông số của chữ :xem qui định trong (hình 8.5 ) Thông số chữ viết Kí hiệu Kích thước tương đối Kiểu A Kiểu B Chiều cao chữ hoa h (14/14)h (10/10)h Chiều cao chữ thường c (10/14)h (7/10)h Khoảng cách giữa các chữ a (2/14)h (2/10)h Bước nhỏ nhất của các dòng b (22/14)h (17/10)h Khoảng cách giữa các từ e (6/14)h (6/10)h Chiều rộng nét chữ d (1/14)h (1/10)h Vùng ghi dấu (cho chữ hoa) f (5/14)h (4/10)h 6. Ghi kích thước Quy định chung - Các kích thước ghi trên bản vẽ chỉ độ lớn thật của vật thể được biểu diễn. Cơ sở để xác định độ lớn và vị trí tương đối giữa các phần tử được biểu diễn là các kích thước, các kích thước đó không phụ thuộc vào tỉ lệ hình biểu diễn. - Mỗi kích thước chỉ được ghi một lần trên bản vẽ, trừ trường hợp cần thiết khác.

- Dùng milimét làm đơn vị đo kích thước dài và sai lệnh giới hạn. Trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo. - Trường hợp dùng đơn vị độ dài khác như centimét, mét… thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ số kích thước hoặc trong phần chú thích của bản vẽ. - Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc và sai lệch giới hạn của nó.

- Không ghi kích thước dưới dạng phân số trừ các kích thước độ dài theo hệ Anh. Đơn vị đo độ dài theo hệ Anh là inch. Kí hiệu : 1 inch=1"; 1"=25,4mm. Các thành phần của kích thước Đường kích thước : là đoạn thẳng được vẽ song song với đoạn thẳng cần ghi kích thước - Đường kích thước vẽ bằng nét liền mảnh, ở hai đầu có mũi tên.

- Không dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ thay thế đường kích thước 8 - Đường kích thước của độ dài cung tròn là cung tròn đồng tâm - Đường kích thước của góc là cung tròn có tâm ở đỉnh góc Đường gióng : - Đường gióng được kẻ vuông góc với đoạn được ghi kích thước. Đường gióng được kẻ bằng nét liền mảnh và được kéo dài quá vị trí của đường kích thước một đoạn ngắn (khoảng từ 2 đến 5mm). - Đường gióng vẽ cho góc phải qua hướng tâm cung. - Khi cần, đường gióng được kẻ xiên góc.

Ở chỗ có cung lượn, đường gióng được kẻ từ giao điểm của hai đường bao nối tiếp với cung lượn 9 - Có thể dùng đường tâm, đường trục hay đường bao để thay cho đường gióng. Mũi tên - Mũi tên được vẽ ở đầu mút đường kích thước. Độ lớn của mũi tên lấy theo chiều rộng nét đậm của bản vẽ. - Nếu không đủ chỗ để vẽ thì mũi tên được vẽ phía ngoài đường kích thước và cho phép thay mũi tên bằng một chấm hoặc một gạch xiên.

Chữ số kích thước Dùng khổ chữ từ 2,5mm trở lên để ghi chữ số kích thước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ