TỔNG QUAN HỌC THUẬT VỀ GIÁO TRÌNH "VẬT LIỆU CƠ KHÍ" (CHỦ BIÊN: LÂM HỒNG CẢM)
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Vật liệu cơ khí do tác giả Lâm Hồng Cảm làm chủ biên, hoàn thành biên soạn tại Thủ Đức vào tháng 4 năm 2018. Tài liệu được thiết kế theo đề cương chi tiết của học phần đã được Hội đồng Sư phạm nhà trường thông qua, phân bổ thời lượng giảng dạy gồm 30 tiết lý thuyết và bài tập.
+--------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG CHƯƠNG TRÌNH VẬT LIỆU CƠ KHÍ (30 TIẾT - CHỦ BIÊN: LÂM HỒNG CẢM) |
+--------------------------------------------------------------------------------+
| Chương 1: Khái niệm cơ bản về kim loại và hợp kim |
| Chương 2: Thép (Thép cacbon, thép hợp kim, phân loại và ứng dụng) |
| Chương 3: Gang và hợp kim màu (Gang xám, trắng, dẻo, cầu; Nhôm, Đồng, Ti, Ni) |
| Chương 4: Nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện (Giản đồ Fe-C, tôi, ram, thấm C/N) |
| Chương 5: Một số vật liệu phi kim (Đá mài, gốm ceramic, thiêu kết, polyme) |
| Phụ lục : Hệ thống ký hiệu vật liệu kim loại theo tiêu chuẩn quốc tế |
+--------------------------------------------------------------------------------+
Về vị trí trong chương trình đào tạo, Vật liệu cơ khí đóng vai trò là học phần cơ sở kỹ thuật cốt lõi trong khối ngành kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy, cơ điện tử và kỹ thuật ô tô. Môn học tạo tiền đề lý thuyết và công nghệ để sinh viên tiếp cận các học phần chuyên ngành tiếp theo như Dung sai - Kỹ thuật đo, Công nghệ chế tạo máy, Chi tiết máy, Sức bền vật liệu và Công nghệ hàn.
Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc trang bị cho người học:
- Khả năng mô tả cấu tạo tinh thể, tổ chức tế vi và tính thù hình của kim loại nguyên chất cùng các dạng cấu tạo hợp kim (dung dịch rắn, hợp chất hóa học, hỗn hợp cơ học).
- Trình bày các đặc tính cơ lý hóa, cơ tính (giới hạn đàn hồi $\sigma_{\text{đh}}$, giới hạn chảy $\sigma_{\text{ch}}$, giới hạn bền $\sigma_{\text{b}}$, độ giãn dài $\delta%$, độ thắt $\psi%$, độ dai va đập $a_k$, thang đo độ cứng HB, HRA, HRB, HRC) và các chỉ tiêu tính công nghệ (tính cắt gọt, tính hàn, tính đúc, tính rèn, tính nhiệt luyện).
- Giải mã ký hiệu tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và quốc tế cho các nhóm thép cacbon, thép hợp kim, gang, kim loại màu, hợp kim màu và hợp kim cứng thiêu kết.
- Hiểu rõ giản đồ trạng thái Sắt - Cacbon (Fe-C) và lựa chọn được quy trình nhiệt luyện, hóa nhiệt luyện thích hợp nhằm đạt cơ tính theo yêu cầu của chi tiết.
Cấu trúc giáo trình gồm 5 chương chính kèm theo phần câu hỏi ôn tập tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan cuối mỗi chương và bảng phụ lục tra cứu hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn vật liệu của một số quốc gia.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình được triển khai tuần tự qua 5 chương chuyên đề:
[Chương 1: Khái niệm cơ bản]
• Thép cacbon (CT38, C45, CD90) • Gang (GX15-32, GZ30-6, GC60-02)
• Thép hợp kim (40Cr, 90CrSi) • Nhôm (Dura, Silumin), Đồng, Titan, Niken
[Chương 4: Nhiệt luyện & Hóa nhiệt luyện]
[Chương 5: Vật liệu phi kim loại]
[Phụ lục: Hệ thống tiêu chuẩn TCVN & Quốc tế]
- Chương 1: Những khái niệm cơ bản về kim loại và hợp kim: Khảo sát các kiểu mạng tinh thể phổ biến gồm lập phương thể tâm (BCC: Cr, W, Mo, $\text{Fe}\alpha, \text{Fe}\delta$), lập phương diện tâm (FCC: Cu, Al, Ni, $\text{Fe}\gamma$), lục giác xếp chặt (HCP: Zn, Mg, Ti); hiện tượng thù hình của sắt ($\text{Fe}\alpha \leftrightarrow \text{Fe}\gamma \leftrightarrow \text{Fe}\delta$ theo các mốc nhiệt độ $911^\circ\text{C}$ và $1392^\circ\text{C}$); cấu trúc đa tinh thể và biên giới hạt; ba dạng cấu tạo hợp kim (dung dịch rắn thay thế, dung dịch rắn xen kẽ, hợp chất hóa học $\text{Fe}_3\text{C}$, hỗn hợp cơ học); hệ thống chỉ tiêu cơ lý tính và phương pháp đo độ cứng Brinell (HB), Rockwell (HRB, HRA, HRC).
- Chương 2: Thép: Định nghĩa hợp kim Fe-C với hàm lượng $\text{C} \le 2{,}14%$; ảnh hưởng của các nguyên tố tạp chất có hại (S gây giòn nóng, P gây giòn nguội) và có ích (Mn, Si khử oxy); phân loại theo mức độ khử oxy (thép sôi, thép lặng, thép nửa lặng). Khảo sát nhóm thép cacbon kết cấu chất lượng thường (CT31, CT38, CT42), kết cấu chất lượng tốt (C10, C20, C45, C65), dụng cụ (CD70, CD90, CD110, CD130). Phân tích nhóm thép hợp kim kết cấu (thép thấm cacbon 20Cr, 18CrMnTi; thép hóa tốt 40Cr, 40CrNi, 38CrNi3MoA; thép đàn hồi 65Mn, 60Si2, 60Si2CrA), thép hợp kim dụng cụ cắt gọt (90CrSi, 140CrW5, thép gió 75W18V, 95W9Co5V2), thép ổ lăn (OL100Cr2), thép khuôn dập nguội (210Cr12, 100CrWMn), thép khuôn dập nóng (50CrNiMo, 30Cr2W8V), dụng cụ đo (100Cr, 38CrMoAlA), thép không gỉ (12Cr13, 40Cr13, 08Cr18Ni10Ti) và thép chịu nhiệt (40Cr9Si2, 35CrNi3MoA).
- Chương 3: Gang và hợp kim màu: Khảo sát gang ($\text{C} > 2{,}14%$): gang xám (GX15-32, GX21-40, GX36-56), gang trắng ($\text{Fe}_3\text{C}$), gang dẻo (GZ30-6) và gang cầu (GC45-05, GC60-02). Khảo sát kim loại và hợp kim màu: nhôm nguyên chất Al99, hợp kim nhôm biến dạng Al-Mn, Al-Mg, hợp kim dura (Al-Cu-Mg) tôi $520^\circ\text{C}$ hóa già, hợp kim nhôm đúc Silumin (Al-Si); đồng đỏ, đồng thau (LCuZn32, LCuZn14Si3Pb3), đồng thanh (BCuSn10Pb1, brông nhôm BCuAl9Fe4, brông berili BCuBe2, brông chì BCuPb30), hợp kim ổ trượt babít; nhóm hợp kim cứng thiêu kết 1 carbide (WCCo6, WCCo8), 2 carbide (WCTiC15Co6), 3 carbide (WC(TiC.TaC)7Co12); hợp kim nhẹ Magne (MgAl3Zn, MgAl8Zn); hợp kim Titan chống ăn mòn; hợp kim Niken bền nóng và từ tính (permalloy).
- Chương 4: Nhiệt luyện và hóa nhiệt luyện: Phân tích giản đồ trạng thái Fe-C, các tọa độ điểm tới hạn, các đường chuyển biến và các tổ chức pha (Austenit, Ferit, Peclit, Xementit, Ledeburit). Trình bày nguyên lý và thông số công nghệ các phương pháp nhiệt luyện cơ bản (ủ, thường hóa, tôi, ram) cùng các kỹ thuật hóa nhiệt luyện (thấm cacbon, thấm nitơ, thấm cacbon - nitơ, thấm kim loại).
- Chương 5: Một số vật liệu phi kim: Cung cấp kiến thức về vật liệu hạt mài và chất kết dính trong đá mài; vật liệu gốm kỹ thuật (ceramic) và kỹ thuật tráng phủ gốm; công nghệ vật liệu bột thiêu kết; phân loại polyme chất dẻo nhiệt dẻo và chất dẻo nhiệt rắn; cấu trúc và ứng dụng của vật liệu compozit.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN PHÂN LOẠI VẬT LIỆU KIM LOẠI TRONG GIÁO TRÌNH LÂM HỒNG CẢM |
+----------------------+--------------------+---------------------+-----------------------------+
| Nhóm vật liệu | Phân nhóm | Mác tiêu biểu | Ứng dụng chế tạo máy |
+----------------------+--------------------+---------------------+-----------------------------+
| Thép cacbon | Kết cấu thường | CT31, CT38, CT42 | Kết cấu thép, bu lông |
| | Kết cấu tốt | C20, C45, C60 | Trục truyền, bánh răng, cam |
| | Dụng cụ | CD70, CD90, CD130 | Đục, dũa, cưa, mũi khoan gỗ |
+----------------------+--------------------+---------------------+-----------------------------+
| Thép hợp kim | Thấm cacbon | 20Cr, 18CrMnTi | Bánh răng hộp số ô tô |
| | Hóa tốt | 40CrNi, 38CrNi3MoA | Trục roto tuabin, trục vít |
| | Đàn hồi | 60Si2, 60Si2CrA | Lò xo, nhíp xe tải, tàu hỏa|
| | Dụng cụ cắt gọt | 90CrSi, 75W18V | Dao tiện, phay, mũi doa |
| | Ổ lăn / Khuôn dập | OL100Cr2, 210Cr12 | Vòng bi, khuôn dập nguội |
| | Không gỉ / Bền nóng| 08Cr18Ni10Ti,40Cr9Si2| Cánh tuabin, supap xả |
+----------------------+--------------------+---------------------+-----------------------------+
| Gang | Gang xám | GX15-32, GX28-48 | Thân động cơ, bệ máy tiện |
| | Gang dẻo | GZ30-6 | Ống nước áp lực, van bướm |
| | Gang cầu | GC45-05, GC60-02 | Trục khuỷu thay thế thép |
+----------------------+--------------------+---------------------+-----------------------------+
| Hợp kim màu | Hợp kim nhôm | Dura, Silumin | Vỏ máy bay, piston động cơ |
| | Hợp kim đồng | LCuZn32, BCuSn10Pb1 | Ổ trượt, bánh vít, lò xo điện|
| | Hợp kim cứng | WCCo8, WCTiC15Co6 | Dao tiện gọt tốc độ cao |
+----------------------+--------------------+---------------------+-----------------------------+
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống lý thuyết nền tảng dựa trên:
- Lý thuyết kết tinh và cấu trúc mạng tinh thể: Cơ chế sắp xếp nguyên tử, sai hỏng mạng, sự định hướng tinh thể và mối quan hệ giữa kích thước hạt với cơ tính vật liệu (hạt càng mịn độ bền và độ dai va đập càng cao).
- Nguyên lý hợp kim hóa và chuyển biến pha: Quy luật hòa tan tạo dung dịch rắn, tương tác hóa học tạo pha liên kim carbide, ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim (Cr, Ni, W, Mo, Co, Mn, Si) tới tính chống mài mòn, độ thấm tôi, tính cứng nóng và khả năng chống ăn mòn điện hóa.
- Nhiệt động học và biến đổi pha trên giản đồ Fe-C: Quy luật cân bằng pha của hệ hợp kim Fe-C trong quá trình nung nóng và làm nguội chậm, làm cơ sở giải thích sự hình thành các tổ chức tế vi Ferit, Peclit, Xementit, Austenit và Ledeburit.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng kỹ thuật: Đọc, giải mã và đối chiếu chính xác các mác vật liệu theo tiêu chuẩn TCVN; nhận biết thành phần hợp kim hóa và công dụng của từng nhóm vật liệu.
- Kỹ năng phân tích và tính toán: Tính toán các thông số cơ học từ số liệu thử nghiệm thực tế: tính ứng suất kéo $\sigma = \frac{P}{F_0}$, giới hạn bền kéo $\sigma_b$, giới hạn chảy $\sigma_{\text{ch}}$, độ giãn dài tương đối $\delta = \frac{L_k - L_0}{L_0} \times 100%$, độ thắt tương đối $\psi = \frac{F_0 - F_k}{F_0} \times 100%$, xác định giá trị độ cứng theo các thang đo Brinell (HB) và Rockwell (HRA, HRB, HRC).
- Năng lực thực hành ứng dụng: Lựa chọn chính xác chủng loại vật liệu (thép cacbon, thép hợp kim, gang xám, gang cầu, hợp kim nhôm, đồng, hợp kim cứng thiêu kết) đáp ứng đồng thời yêu cầu làm việc của chi tiết cơ khí (chịu tải tĩnh, tải va đập, ma sát mài mòn, làm việc ở nhiệt độ cao hoặc môi trường ăn mòn) và tính kinh tế trong chế tạo.
Phương pháp giảng dạy và học tập
QUY TRÌNH HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ
Giáo trình triển khai phương pháp tiếp cận sư phạm đi từ bản chất cấu trúc vi mô đến biểu hiện cơ lý tính vĩ mô, kết thúc bằng các giải pháp công nghệ gia công và nhiệt luyện thực tế.
Hệ thống bài tập và phương pháp đánh giá được thiết kế đa dạng cuối mỗi chương:
- Bài tập tính toán định lượng: Yêu cầu người học giải quyết các bài toán cơ tính như: tính lực kéo đứt nhỏ nhất cho dây thép $\phi 6$ khi biết giới hạn bền kéo $\sigma_b = 42,\text{kg/mm}^2$; tính độ giãn dài tương đối của thanh nhôm hoặc mẫu thép khi chịu lực kéo đứt từ chiều dài $300,\text{mm}$ lên $420,\text{mm}$; tính toán ứng suất sinh ra trên các chi tiết có tiết diện vuông, tròn hoặc chữ nhật chịu lực nén/kéo xác định.
- Tình huống kỹ thuật (Case studies): Phân tích và lựa chọn vật liệu cho các chi tiết máy cụ thể như trục truyền động, bánh răng hộp số, trục khuỷu xe tải, mũi khoan gỗ, dao tiện cắt gọt, nhíp xe, ống nước chịu áp lực, cánh tuabin hơi, supap xả động cơ đốt trong. So sánh khả năng gia công cắt gọt của các phôi kim loại dựa trên thang đo độ cứng (ví dụ so sánh phôi 250 HB, 45 HRC và 120 HRA).
- Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm: Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm 4 lựa chọn ở cuối mỗi chương bao quát từ định nghĩa mạng tinh thể, kiểu mạng của $\text{Fe}\alpha, \text{Fe}\gamma$, quy tắc dung dịch rắn xen kẽ/thay thế, ảnh hưởng của tạp chất P, S, phân biệt thép sôi/thép lặng, đến giải mã ký hiệu mác thép (C45, CT38, CD110, 40CrMn2, 60Mn2, 95W9Co5V2, OL100Cr2).
Về hướng dẫn tự học, sinh viên sử dụng mục tiêu đầu chương để định hướng nội dung trọng tâm, tự giải quyết các câu hỏi ôn tập tự luận và tự kiểm tra kiến thức thông qua bộ câu hỏi trắc nghiệm có sẵn.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Hệ thống ký hiệu bám sát Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN): Giáo trình chuẩn hóa cách đọc và giải thích mác vật liệu theo tiêu chuẩn quốc gia:
- Thép cacbon xây dựng: ký hiệu chữ
CT kèm giới hạn bền (CT31, CT38, CT42).
- Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt: ký hiệu chữ
C kèm hàm lượng phần vạn cacbon (C10, C20, C45).
- Thép cacbon dụng cụ: ký hiệu chữ
CD kèm hàm lượng phần vạn cacbon (CD70, CD90, CD130).
- Thép hợp kim: biểu thị phần vạn cacbon ở đầu, theo sau là ký hiệu hóa học nguyên tố và tỷ lệ phần trăm (90Cr2Si, 30CrMn2Si, 40CrNiMo, 75W18V).
- Gang: ký hiệu theo chữ cái đầu của chủng loại (Gang xám
GX15-32, Gang dẻo GZ30-6, Gang cầu GC60-02).
- Kim loại và hợp kim màu: ký hiệu hợp kim nhôm theo TCVN 1859-75 (AlSi5Cu4.5Đ), đồng thau (
LCuZn32), đồng thanh (BCuSn10Pb1, BCuBe2), hợp kim cứng (WCCo8, WCTiC15Co6).
- Liên hệ chặt chẽ với công nghiệp chế tạo cơ khí: Toàn bộ lý thuyết về thành phần và cơ tính đều được liên hệ trực tiếp với các cụm chi tiết máy: chốt piston, bánh răng cầu sau ô tô (18CrMnTi), trục roto tuabin (38CrNi3MoA), nhíp xe ô tô máy kéo (60Si2), mũi khoan và dao phay (90CrSi, thép gió), khuôn dập nguội chịu mài mòn cao (210Cr12), khuôn dập nóng chịu nhiệt (50CrNiMo, 30Cr2W8V), supap xả động cơ đốt trong (40Cr9Si2).
- Mở rộng các nhóm vật liệu kỹ thuật chuyên dụng và phi kim: Bên cạnh kim loại đen truyền thống, giáo trình bổ sung các nhóm vật liệu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật cao như: hợp kim titan trong công nghiệp hàng không (vỏ máy bay Airbus A380, càng đáp), hợp kim niken chịu nhiệt cao trong cánh động cơ phản lực ($800 - 1100^\circ\text{C}$), hợp kim magne đúc vỏ máy ảnh, gốm kỹ thuật ceramic, vật liệu composite và vật liệu bột thiêu kết.
Đối tượng sử dụng giáo trình
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG VÀ YÊU CẦU ĐẦU VÀO CỦA GIÁO TRÌNH |
+----------------------+--------------------+---------------------------------------------------+
| Đối tượng | Cấp độ đào tạo | Mục đích sử dụng chính |
+----------------------+--------------------+---------------------------------------------------+
| Sinh viên Cơ khí, | Năm 2 - Năm 3 | Học phần cơ sở bắt buộc (30 tiết), làm nền tảng |
| Chế tạo máy, Ô tô | (Đại học/Cao đẳng) | cho môn Chi tiết máy, Đồ án công nghệ chế tạo |
+----------------------+--------------------+---------------------------------------------------+
| Giảng viên kỹ thuật | Đào tạo đại học, | Khung giáo trình giảng dạy, xây dựng ngân hàng đề |
| | cao đẳng nghề | thi trắc nghiệm và bài tập tính toán cơ lý tính |
+----------------------+--------------------+---------------------------------------------------+
| Kỹ sư / Kỹ thuật viên| Thực tế sản xuất | Cẩm nang tra cứu mác vật liệu theo TCVN, lựa chọn |
| xưởng cơ khí | tại nhà máy | thép/gang/hợp kim và chế độ nhiệt luyện phôi |
+----------------------+--------------------+---------------------------------------------------+
- Sinh viên chuyên ngành kỹ thuật: Giáo trình được biên soạn phục vụ trực tiếp cho sinh viên trình độ đại học và cao đẳng thuộc các ngành: Kỹ thuật Cơ khí, Công nghệ Chế tạo máy, Kỹ thuật Cơ điện tử, Kỹ thuật Ô tô, Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Tàu thủy trong học kỳ 3 hoặc học kỳ 4.
- Kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần Hóa học đại cương (đặc tính nguyên tố hóa học, phản ứng oxy hóa khử), Vật lý đại cương (cơ học, biến dạng đàn hồi, nhiệt học, từ tính) và Vẽ kỹ thuật.
- Giảng viên: Sử dụng giáo trình làm tài liệu giảng dạy chuẩn với khung phân bổ 30 tiết, khai thác ngân hàng câu hỏi tự luận và trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
- Kỹ sư và cán bộ kỹ thuật: Tài liệu đóng vai trò tra cứu nhanh các mác kim loại theo TCVN, phân tích cơ tính và lựa chọn phương pháp nhiệt luyện khi lập quy trình công nghệ gia công chi tiết máy tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn cho sinh viên bậc đại học, cao đẳng các chuyên ngành kỹ thuật cơ khí, chế tạo máy, cơ điện tử, kỹ thuật ô tô và kỹ thuật nhiệt; đồng thời là tài liệu tra cứu cho kỹ thuật viên xưởng gia công cơ khí và nhiệt luyện.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức cơ bản về Hóa học đại cương (bản chất liên kết kim loại, phản ứng hóa học của sắt và cacbon), Vật lý đại cương (ứng suất cơ học, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt) và Cơ học kỹ thuật.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Giáo trình có kết cấu cô đọng trong thời lượng 30 tiết, tập trung trực diện vào hệ thống ký hiệu tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), cân đối giữa lý thuyết kim loại đen (thép, gang), kim loại màu (nhôm, đồng, titan, niken) với công nghệ nhiệt luyện và vật liệu phi kim, đi kèm ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm định lượng phong phú sau mỗi chương.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học nên bám sát mục tiêu đào tạo ở phần đầu mỗi chương, thực hành giải các bài tập tính toán cơ tính (độ bền kéo, độ giãn dài, ứng suất), luyện tập phân tích mác vật liệu từ các ví dụ thực tế và tự đánh giá bằng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Cuối sách có phần phụ lục "Hệ thống ký hiệu vật liệu kim loại theo tiêu chuẩn một số nước" cùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi tự luận ứng dụng được chuẩn hóa sau từng chương.
Kết luận
Giáo trình Vật liệu cơ khí của tác giả Lâm Hồng Cảm là tài liệu học thuật cơ sở, cung cấp hệ thống kiến thức toàn diện từ cấu trúc vi mô mạng tinh thể đến các nhóm vật liệu kỹ thuật thực tế (thép cacbon, thép hợp kim, gang, hợp kim màu, hợp kim cứng và vật liệu phi kim) cùng công nghệ nhiệt luyện - hóa nhiệt luyện.
Lộ trình học tập khuyến nghị:
- Nghiên cứu cấu tạo tinh thể và các chỉ tiêu cơ tính ở Chương 1.
- Nắm vững phân loại, ký hiệu TCVN và ứng dụng của Thép (Chương 2) cùng Gang và Hợp kim màu (Chương 3).
- Làm chủ nguyên lý chuyển biến tổ chức tế vi trên Giản đồ Fe-C và công nghệ nhiệt luyện (Chương 4).
- Mở rộng kiến thức về vật liệu phi kim, gốm và compozit (Chương 5).
Người học nên kết hợp tra cứu phụ lục hệ thống tiêu chuẩn kim loại quốc tế và các văn bản tiêu chuẩn TCVN hiện hành để hoàn thiện kỹ năng lựa chọn vật liệu kỹ thuật trong thiết kế cơ khí.