Chương IV HÀN ỐNG THÉP HỢP KIM (XỦ LÝ NHIỆT) THEO TIEU CHUAN ASME IX 1. NHUNG KIEN THUC CO BAN QUY TRÌNH XỬ LÝ NHIỆT: TRƯỚC, TRONG, SAU KHI HÀN “Trong công nghệ hàn kim loại và hợp kim không phải kim loại, hợp kim nào cũng có tính hàn tốt do đó đối với những vật liệu có tính hàn không tốt cần phải xử lý nhiệt. Có rất nhiều phương pháp nhiệt luyện nói chung và nhiệt luyện mối hàn nói riêng nhưng phương pháp nhiệt luyện tiên tiền hữu hiệu nhất đó là nh ASME. Nó cho ta chất lượng mối hàn sau khi hàn đảm bảo chất lượng về yêu cầu kỹ thuật.
quy định để làm thay đổi tổ chức của kim loại nên do đó nhận được tính chất mong muốn Bản chất của nhiệt luyện kim loại là làm thay đổi tính chấtất thông qua biến đổi tổ chức của vật liệu. Một quy trình nhiệt lu) Khi nung, tổ chức vật liệu sẽ thay ï theo nhiệt độ, tuy thời điểm nâng, hạ nhiệt vớ tốc độ khác nhau mà nhiệt luyện với các phương pháp khác nhau sẽ cho ra tính c liệu mong muối Ta thay thép cảng it C nhiệt độ nung cho nhiệt luyện càng cao.Tốc độ nung phụ thuộc vào từng loại thép. Thời gian giữ nhiệt đủ để cho nhiệt độ phân bố đềuở khắp chiều dày của vật nung, thường được tra bảng của sổ tay nhiệt luyện. Thiết bi nung: lò than, lò điện, lò muối, dòng điện cao tần, đèn xì.
Ví dụ: * Sau khi nhiệt luyện kim loại và hợp kim có cơ lý tính rất cao ví dụ như thép cán có 0,8% các bon độ cứng khoảng 160 HB, sau khi nhiệt luyện độ cứng khoảng 600 HB. * Nhờ nhiệt luyện, tính chống mài mòn của chỉ máy tăng lên rất nhiều. Ví dụ: như sơ mi, xecmăng của động cơ đốt trong nếu không nhiệt luyện thì không thẻ làm việc được,nhưng sau khi nhiệt luyện thì tuổi thọ tăng lên rất nhiều hàng ngàn giờ, qua đó cho ta thấy nhiệt luyện là một phương pháp công nghệ quan trong. Tác dụng của nhiệt luyện a) Làm tăng độ bên, độ cứng, tính chống mài mòn mà vẫn đảm bảo được yêu cầu độ đẻo, độ dai va đập.
Do đó làm cho chỉ tiết chịu được tải trọng lớn hơn (nếu cùng một kích thước hình học). Ngoài ra còn làm tăng tuổi thọ của chỉ tiết và độ tin cậy của vật ệt luyện có thể coi là một yếu tố quyết định chất lượng sản phẩm cơ khí. b) Cải thiện tính công nghệ có liên quan đến nhiệt như hàn, biến dạng la cán, rèn. Đều làm thayđổi tổ chức của kim loại, chỉ tiết có thể bị biến cứng hay dòn gây khó khăn cho công nghệ gia công sau đó, vì vậy phải áp dụng biện pháp công nghệ đặc biệt như ủ, thường hoá để tăng độ dẻo dai.
Cũng có trường hợp kim loại có độ dẻo quá cao khó cắt gọt cần phải tăng độ cứng bằng nhiệt luyện. Như vậy, nhiệt luyện làm tăng năng suất trong chế tạo cơ khí dạng nhiệt luyện này thường gọi là nhiệt luyện trung gian. 'Nếu quá trình nhiệt luyện kết hợp làm thay đổi tổ chức bên trong với thay đổi thành hoá học trên bề mặt của nó thì gọi là hoá nhiệt luyé « Còn nếu kết hợp nhiệt luyện với biến dạng dẻo thì gọi là cơ nhiệt luyện. TAC DUNG CUA NHIỆT LUYỆN KIM LOẠI x——— J7” LAM THAY ĐỔI TỔ CHỨC BÊN KẾT HỢP NHIỆT LUYỆN VỚI BIẾN TRONG VA BE MAT DANG DEO (HOÁ NHIỆT LUYỆN) (CO NHIET LUYEN) YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH.
LAM TANG NANG SUAT TRONG LAM TANG KHA NANG CHE TẠO CƠ KHÍ CẠNH TRANH CHẤT LƯỢNG SẲN PHẨM. (NHIỆT LUYỆN TRƯNG GIAN) CỦA SẲẢN PHẨM CƠ KHÍ Hình 4.1: Tác dụng của nhiệt luyện + Các công nghệ nhiệt luyện gắn liền với công nghệ gia công cơ khí, nâng cao trình độ iệt luyện chính là nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cơ khí chế tạo. Quá trình nhiệt luyện 2. Tắc độ nung nóng: (Holding Rate) Là độ tăng nhiệt nung được quy định bởi tốc độ nung và nhiệt độ nung của kim loại.
Một số kim loại khi tốc độ nung quá lớn thì có thể bị cong vênh hoặc bị nứt. Nhiệt độ nung nóng: (Holding Temperature) La nhiệt độ đạt cao nhất trong quá trình nung. Nhiệt độ nung được quy định bởi nhóm vật liệu, theo tiêu chuẩn quy định. Thời gian giữ nhiệt: (Holding time) Là thời gian cần thiết duy trì kim loại ở nhiệt độ nung.
Thời gian giữ nhiệt được quy định bởi nhóm vật liệu theo tiêu chuẩn quy định. Tốc độ nguội: (Coling Rate) Là độ giảm nhiệt độ theo thời gian sau khi giữ nhiệt được quy định bởi tốc độ nguội và nhóm vật liệu theo tiêu chuẩn quy định. s8 & 2 = ® | NHIỆT Độ NUNG TỐC ĐỘ NUNG MAX TỐC DỘ LÀM NGUỘI. MAX (275 x25/t(0C/h) NHỆTĐỘ BANDAU 7 ` Naw nevor ;Z ` ROL ⁄ N ⁄ L⁄ — H/G NUNG | — THỜIGIAN Ủ G NGUỘI ¬ Hình 4.2: Mi quan hệ giữa nhiệt độ nung và thời gian nung theo tiêu chuẩn ASME) 3.
Các hình thức nhiệt luyện. (U, hưởng hoá, tôi cứng và ram) Các dạng nhiệt luyện khác nhau ở nhiệt độ nung, cách làm nguội, công dụng 31. Mục đích Là một dạng nhiệt luyện thực hiện bằng cách nung kim loại tới một nhiệt độ cần thiết, giữ nhiệt độ đó trong một thời gian nhất định và sau đó làm nguội chậm (thường làm nguội cùng với lò hoặc phủ Amiang cách nhiét. Tác dụng của ủ: - Tỉnh thể kim loại được ổn định (bằng phương pháp ủ ta có thể làm thay đổi hình dạng và kích thức tổ chức của hạt kim loại).
- Khử được sự không đồng nhất thành phần hoá học của kim loại. - Khử được ứng suất dư tồn tại trong chỉ tiết. 95 ~ Khử nội lực (tức là làm giảm độ cứng để dễ gia công cơ). - Khử được lớp biến cứng của kim loại và tăng độ đẻo cao.
Thường hoá 3. Mục đích Nhằm đạt tổ chức hạtmịn đối với vật đúc (mối hàn là một lò luyện kim của công nghệ đúc), rèn. Khử độ cứng bề mặt bên ngoài của kim loại - chuẩn bị tỉnh thể kim loại cho Chú ý: Không phải loại thép nào cũng có thể thường hoá được vì có loại thép sau khi thường hoá độ cứng lại tăng lên. Tác dụng của thường hoá: - Đối với thép các bon thấp sau khi thường hoá và ủ có cơ tính như nhau.
- Thép có thành phần các bon > 0,4% sau khi thường hoá có độ cứng tầng lên (do đó lại phải ram ở nhiệt độ: 650 - 700°C) 1a dạng nhiệt luyện giống như ủ nhưng nhiệt độ nung nóng phải cao hơn, quá trình làm nguội nhanh hơn. Téi cứng Là quá trình làm nguội kim loại sau khi được nung nóng đến nhiệt độ nhất định sau đó nhắn chìm nó trong chất lỏng hay môi trường làm mát khí. Phương pháp này làm tăng độ bền va độ cứng cao hơn (so với khi làm nguội chậm). Nhưng nó di kèm với độ giòn.
Như đã giới thiệu (tính hàn của kim loại) không phải kim loại nào cũng yêu c xử lý nhiệt trước trong và sau khi hàn mà chỉ đối với nhóm vật liệu có tính hàn không tốt thì mới có yêu cầu xử lý nhiệt trước khi hàn và nhiệt luyện sau khi hàn hoặc chỉ yêu cầu nhiệt luyện sau khi hàn để loại bỏ ứng suất dư tồn tại trong vật hàn hoặc để cải thiện cơ tính do yêu. cầu của quy trình. Ram Được áp dụng sau khi kim loại được làm cứng hoàn toàn và quá trình giòn để cho bắt ký ứng dụng nào (của bước công nghệ). Vậy ram là quá trình dựa trên việc gia nhiệt có kiểm soát và làm nguội từ từ để tác động tới tính chất nhất định của kim loại cơ bản, thêm.
vào đó quá trình sẽ giải phóng khí, khử ứng suất tăng cường cơ tính (đối với thép hợp kim). Quá trình này thực hiện ở nhiệt độ khoang 700°C. ` _ 4, Gia nhiệt trước khi hàn (Nung nóng sơ bộ) 4. Mục đích - Tác dụng: a) Giảm co ngót đúc của kim loại mối hàn (giống tác dựng của tì) và vì vậy giảm được ứng suất do quá trình hàn gây nên.
b) Tăng độ dẻo trong vùng ảnh hưởng nhiệt của mối hàn (cũng giống như ủ: Khử được lớp biến cứng của kim loại và tăng độ dẻo cao điều này sẽ chống nứt). ©) Tăng cường sự thoát khí H; từ kim loại mối hàn. Điều này làm giảm khả năng rỗ khí Hạ và nứt chân mồi hàn. 96 4) Méi hàn được hình thành dễ dàng, làm chậm thời gian nguội - xi hàn dễ dàng nỗi lên trên bề mặt mối hàn tránh được khuyết tật ngậm xi, nứt.
©) Giảm được cường độ dòng hàn trong quá trình hàn mà vẫn đảm bảo được độ ngấu của mối hàn hay giữa các đường hàn, lớp hàn với nhau. 0 Tác dụng khử được độ ẩm ướt, dầu mỡ. của chỉ tiết hàn có tác dụng xấu đến chất lượng mối hàn. Tóm lại: Gia nhiệt trước khi hàn: Là biện pháp hữu hiệu để bảo vệ cho kim loại nền khỏi nút, nó không làm thay đổi tính chất của kim loại, vừa có tác dụng khử độ ẩm, tránh được ứng suất dư sinh ra trong quá trình hàn, làm chậm thời gian nguội để tránh được vết nứt, lỗ khí, ngậm xỉ.1: Nhiệt độ nung nên dùng.
ASME Nhiệt độ nung, | Phan IX Nhóm kim sơ bộ nhỏ nhất P- số (bảng | loại cơ bản Chiều dày và thành phần = QW -422) š ®% C 1 Thép eacbon | C>0,3% vachiéu diy t<25 mm 175 | 80 * Những thép các bon có chiều dày và thành phân khác. 50 10 3 Thép hợp kim | Độ bên kéo > 70. lớn nhất _ | * Những thép hợp kim có chiều đây và| 50 | 10 thành phân khác nhau. 4 Thép hop kim | DO bén kéo > 60.
Những thép hợp kim có chiểu dây và| 50 | 10 thành phần khác. 3 Thép hợp kim _ | Độ bền kéo > 60. * Những thép hợp kim có chiểu dây và | 300 | 150: thành phần khác. 6 Thép hợp kim Cao Mactensit 400 | 200 7 Thép hợp kim 10 cao Ferit 50 | 8 Thép hợp kim cao Austenit 50 | 10 2A.
| Théphợpkim 250 | 120 TY a 300 | 150 10E Nhiệt độ cao nhất giữa các đường hàn là 450°F__ (230°C), 300 | 150 oF Ghi chi: 1. Yêu cầu nung sơ bộ như bảng trên là mức bắt buộc tối thid 2. Khi hàn hai vật liệu (P-No) số khác nhau. Nhiệt độ nung tối thiểu được yêu cầu của vật liệu (P - No) cao hơn.