THÔNG TIN THƯ MỤC VÀ MÔ TẢ NỘI DUNG GIÁO TRÌNH TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN
Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Tái bản lần thứ nhất, năm 2018) do Nhà xuất bản Khoa học Xã hội ấn hành, được biên soạn bởi tập thể giảng viên Khoa Triết học thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền, dưới sự đồng chủ biên của PGS. Bùi Thị Thanh Hương và PGS. Nguyễn Minh Hoàn, cùng các tác giả: Trần Hải Minh, Nguyễn Đức Luận, Nguyễn Thị Như Huế, Nguyễn Văn Đại, Vũ Thị Hồng Nhung, Trần Thị Giang, Trần Văn Giang và Vũ Công Thưởng.
Về vị trí trong chương trình đào tạo, tài liệu đảm nhiệm vai trò khối kiến thức lý luận chính trị - triết học nền tảng ở bậc đại học và sau đại học, cung cấp hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật.
Mục tiêu học tập của giáo trình xác định hai phương diện:
- Về nhận thức: Trang bị cho người học tri thức có hệ thống về lịch sử hình thành các tư tưởng triết học, bản thể luận, nhận thức luận mác-xít và các quy luật vận động cơ bản của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Về phương pháp luận: Rèn luyện năng lực tư duy biện chứng khoa học, định hướng phương pháp tiếp cận và giải quyết các vấn đề xã hội, khắc phục các quan điểm siêu hình, chủ quan duy ý chí và giáo điều.
Cấu trúc giáo trình gồm 9 bài học phân bổ trên 288 trang nội dung (kèm danh mục tài liệu tham khảo). Hệ thống bài học triển khai theo tiến trình logic: từ nhập môn triết học đại cương (Bài 1), đến hạt nhân lý luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và lý luận nhận thức (Bài 2, 3, 4), tiếp nối bằng hệ thống các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật lịch sử (Bài 5, 6, 7, 8, 9). Điểm đặc thù của tài liệu là sự kết hợp giữa việc phân tích các văn bản kinh điển mác-xít với việc liên hệ, vận dụng trực tiếp vào thực tiễn công cuộc đổi mới kinh tế, chính trị và phát huy nhân tố con người tại Việt Nam.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Nội dung toàn văn của giáo trình được cấu trúc thành 9 bài học chuyên đề cụ thể:
- Bài 1: Triết học và vai trò của triết học trong đời sống xã hội (tr. 13 - 31): Khái lược lịch sử thuật ngữ triết học ở phương Đông (Trung Quốc, Ấn Độ) và phương Tây (Hy Lạp cổ đại); nguồn gốc nhận thức và xã hội của triết học; đối tượng nghiên cứu của triết học qua các giai đoạn lịch sử; triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan; hai mặt của vấn đề cơ bản của triết học; sự đối lập giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng; vai trò thế giới quan và phương pháp luận của triết học Mác - Lênin.
- Bài 2: Vật chất và ý thức (tr. 32 - 63): Lịch sử quan niệm vật chất trước Mác (Talét, Anaximen, Hêraclít, Đêmôcrít, Bêcơn, Đềcáctơ, Niutơn, P. Hônbách); cuộc khủng hoảng vật lý học cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX (phát minh tia X của Rơnghen năm 1895, phóng xạ của Béccoren năm 1896, điện tử của Tômxơn năm 1897); hoàn cảnh và nội dung định nghĩa vật chất của V.I. Lênin; các phương thức và hình thức tồn tại của vật chất (5 hình thức vận động cơ bản, không gian, thời gian); tính thống nhất vật chất của thế giới; nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội, bản chất và kết cấu của ý thức; mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức.
- Bài 3: Phép biện chứng duy vật (tr. 64 - 129): Khái lược các hình thức phép biện chứng trong lịch sử; hai nguyên lý cơ bản (nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển); ba quy luật cơ bản (lượng - chất, mâu thuẫn/thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, phủ định của phủ định); sáu cặp phạm trù cơ bản (cái riêng - cái chung, nguyên nhân - kết quả, tất nhiên - ngẫu nhiên, nội dung - hình thức, bản chất - hiện tượng, khả năng - hiện thực).
- Bài 4: Lý luận nhận thức (tr. 130 - 148): Quan niệm nhận thức mác-xít; phạm trù thực tiễn và ba vai trò của thực tiễn đối với nhận thức (cơ sở/động lực, mục đích, tiêu chuẩn của chân lý); con đường biện chứng của nhận thức từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng; tính chất của chân lý (khách quan, cụ thể, tương đối và tuyệt đối); mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.
- Bài 5: Hình thái kinh tế - xã hội (tr. 149 - 180): Sản xuất vật chất và phương thức sản xuất; quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng; học thuyết hình thái kinh tế - xã hội và tính chất lịch sử - tự nhiên của sự phát triển xã hội; sự vận dụng trong quá trình đổi mới kinh tế và chính trị ở Việt Nam.
- Bài 6: Giai cấp và dân tộc (tr. 181 - 214): Các hình thức cộng đồng người trong lịch sử; nguồn gốc, kết cấu và vai trò của đấu tranh giai cấp; mối quan hệ giữa giai cấp, dân tộc và nhân loại.
- Bài 7: Nhà nước và cách mạng xã hội (tr. 215 - 238): Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng, các kiểu và hình thức nhà nước; bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa; khái niệm, nguồn gốc, lực lượng, điều kiện khách quan - nhân tố chủ quan, phương pháp và bối cảnh hiện nay của cách mạng xã hội.
- Bài 8: Vấn đề con người trong triết học Mác - Lênin (tr. 239 - 266): Quan niệm con người trong lịch sử và luận điểm mác-xít về bản chất con người; mối quan hệ cá nhân - xã hội; vai trò sáng tạo lịch sử của quần chúng nhân dân và vai trò của vĩ nhân, lãnh tụ; vấn đề và giải pháp phát huy nhân tố con người trong công cuộc đổi mới tại Việt Nam.
- Bài 9: Ý thức xã hội (tr. 267 - 287): Biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội (tính giai cấp, tính độc lập tương đối); các hình thái ý thức xã hội (chính trị, pháp quyền, đạo đức, khoa học, thẩm mỹ, tôn giáo); ý nghĩa phương pháp luận trong việc xây dựng ý thức xã hội mới ở Việt Nam.
TIẾN TRÌNH LOGIC CỦA GIÁO TRÌNH:
[Bài 1: Khái luận Triết học & Vấn đề cơ bản]
[Bài 2, 3, 4: Chủ nghĩa duy vật biện chứng & Nhận thức luận]
- Vật chất & Ý thức (Bài 2)
- Phép biện chứng duy vật: 2 nguyên lý, 3 quy luật, 6 cặp phạm trù (Bài 3)
- Lý luận nhận thức & Thực tiễn (Bài 4)
[Bài 5, 6, 7, 8, 9: Chủ nghĩa duy vật lịch sử]
- Hình thái kinh tế - xã hội (Bài 5)
- Giai cấp & Dân tộc (Bài 6)
- Nhà nước & Cách mạng xã hội (Bài 7)
- Vấn đề con người & Quần chúng nhân dân (Bài 8)
- Tồn tại xã hội & Ý thức xã hội (Bài 9)
Kiến thức nền tảng được xây dựng
-
Hệ thống bản thể luận và nhận thức luận duy vật biện chứng:
- Xác lập bản chất vật chất của thế giới: Thế giới thống nhất ở tính vật chất; vật chất là thực tại khách quan tồn tại độc lập với cảm giác và được cảm giác phản ánh (định nghĩa của V.I. Lênin).
- Vận động là phương thức tồn tại của vật chất với 5 hình thức cơ bản: cơ học, vật lý, hóa học, sinh học, xã hội.
- Phản ánh là thuộc tính phổ biến của vật chất, phát triển từ phản ánh vật lý, hóa học, sinh học, tâm lý động vật đến hình thức phản ánh ý thức của bộ não người.
- Con đường nhận thức diễn ra theo quy luật: từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn.
-
Hệ thống quy luật và phạm trù biện chứng:
- Hai nguyên lý bao quát: Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
- Ba quy luật vận động: Chuyển hóa lượng - chất; thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập (hạt nhân của phép biện chứng); phủ định của phủ định.
- Sáu cặp phạm trù phản ánh mối liên hệ khách quan giữa các mặt hiện thực: cái riêng - cái chung, nguyên nhân - kết quả, tất nhiên - ngẫu nhiên, nội dung - hình thức, bản chất - hiện tượng, khả năng - hiện thực.
-
Hệ thống lý luận duy vật lịch sử:
- Quy luật cơ bản chi phối sự vận động của xã hội loài người: Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng.
- Bản chất con người là tổng hòa các quan hệ xã hội.
- Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo chân chính ra lịch sử.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng phân tích lý luận: Nhận diện và phân loại các trường phái triết học (chủ nghĩa duy vật mộc mạc, siêu hình, biện chứng; chủ nghĩa duy tâm chủ quan, khách quan; thuyết khả tri, bất khả tri, hoài nghi luận).
- Kỹ năng tư duy phương pháp luận: Phân biệt và áp dụng phương pháp biện chứng (xem xét sự vật trong mối liên hệ, vận động và phát triển nội tại) thay thế cho phương pháp siêu hình (xem xét cô lập, tĩnh tại).
- Kỹ năng vận dụng thực tiễn: Khả năng phân tích các hiện tượng kinh tế, chính trị, văn hóa đương đại dựa trên các cặp phạm trù và quy luật xã hội; giải quyết mối quan hệ giữa điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan trong hoạt động xã hội.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Phương pháp sư phạm
Giáo trình áp dụng phương pháp tiếp cận lịch sử kết hợp logic:
- Đối chiếu lịch sử: Trước khi trình bày quan điểm mác-xít, tài liệu phân tích hệ thống quan niệm của các trường phái triết học cổ đại Hy Lạp, Ấn Độ, Trung Hoa, triết học khai sáng Pháp thế kỷ XVIII (P. Hônbách), triết học cổ điển Đức (Hêghen, Phoiơbắc), chỉ rõ những đóng góp và hạn chế lịch sử.
- Khái quát hóa khoa học: Dẫn chứng trực tiếp các thành tựu của khoa học tự nhiên (vật lý học, sinh học thần kinh với 14-15 tỷ tế bào não bộ) để chứng minh tính đúng đắn của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Hệ thống câu hỏi và bài tập
Cuối mỗi bài học, tài liệu thiết kế các câu hỏi ôn tập nhằm kiểm tra khả năng tái hiện và phân tích lý luận của người học. Điển hình tại Bài 1 (trang 31):
- Triết học là gì? Đối tượng nghiên cứu của triết học?
- Phân tích vấn đề cơ bản của triết học; các trường phái triết học chủ yếu và các hình thức biểu hiện của chúng trong lịch sử triết học?
- Phân biệt phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình?
- Phân tích vai trò của triết học trong đời sống xã hội?
Hướng dẫn tự học và đánh giá
- Yêu cầu ghi nhớ chính xác văn bản kinh điển: Người học cần nắm vững các định nghĩa mang tính nguyên tắc được trích dẫn từ C. Mác và Ph. Ăngghen Toàn tập và V.I. Lênin Toàn tập (định nghĩa vấn đề cơ bản của Ăngghen, định nghĩa vật chất của Lênin, định nghĩa vận động).
- Phương pháp phân tích bảng biểu so sánh: Sử dụng cấu trúc so sánh trực tiếp như bảng đối lập giữa phương pháp siêu hình và phương pháp biện chứng (trang 25) để hệ thống hóa kiến thức.
- Đánh giá kết quả học tập: Đánh giá dựa trên độ chính xác của việc nắm bắt các khái niệm khoa học, năng lực trình bày logic các mối quan hệ biện chứng và khả năng liên hệ thực tiễn xã hội.
Điểm nổi bật và cập nhật
-
Khắc phục các hạn chế nhận thức luận thông qua thành tựu khoa học tự nhiên:
Giáo trình phân tích chi tiết bối cảnh khủng hoảng vật lý cuối thế kỷ XIX với các phát hiện về tia X (Rơnghen, 1895), hiện tượng phóng xạ (Béccoren, 1896) và hạt electron (Tômxơn, 1897). Tài liệu làm rõ việc V.I. Lênin khái quát các thành tựu này để đưa ra định nghĩa vật chất mang tính triết học, phân biệt phạm trù triết học "vật chất" với các "vật thể" hoặc cấu trúc vật lý cụ thể, bác bỏ luận điểm duy tâm về sự "biến mất của vật chất".
-
Bổ sung nội dung vận dụng vào thực tiễn đổi mới ở Việt Nam:
So với việc chỉ dừng lại ở lý thuyết kinh điển thuần túy, giáo trình tích hợp các nội dung thực tiễn tại Việt Nam trong từng bài học tương ứng:
- Vận dụng học thuyết hình thái kinh tế - xã hội vào quá trình đổi mới kinh tế và đổi mới chính trị (Bài 5, mục IV.4).
- Vấn đề và giải pháp phát huy nhân tố con người trong sự nghiệp đổi mới (Bài 8, mục IV).
- Ý nghĩa phương pháp luận trong xây dựng ý thức xã hội mới (Bài 9, mục III).
-
Cấu trúc luận điểm dựa trên văn bản học chính xác:
Toàn bộ luận điểm trong sách đều có chú thích xuất xứ từ các bản dịch chính thức của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia (Hà Nội) và Nhà xuất bản Tiến bộ (Mátxcơva), cùng Từ điển Triết học do M. Rôdentan chủ biên (NXB Sự thật, 1976).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Sinh viên đại học: Giáo trình phục vụ trực tiếp cho sinh viên các khối ngành Báo chí, Truyền thông, Xuất bản, Xã hội học, Chính trị học thuộc Học viện Báo chí và Tuyên truyền, cũng như sinh viên các trường đại học khối khoa học xã hội và nhân văn trên toàn quốc.
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Sử dụng làm tài liệu ôn tập kiến thức triết học đại cương và chuẩn bị cho các kỳ thi chuẩn đầu ra môn Triết học trong chương trình đào tạo sau đại học.
- Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần có kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới, lịch sử văn minh nhân loại (các nền văn minh Trung Hoa, Ấn Độ, Hy Lạp cổ đại) và các hiểu biết nền tảng về khoa học tự nhiên phổ thông (vật lý, hóa học, sinh học).
- Giảng viên và nhà nghiên cứu: Giáo trình là tài liệu chuẩn mực hỗ trợ thiết kế đề cương bài giảng, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi kết thúc học phần và làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu lý luận chính trị.
Câu hỏi thường gặp (FAQ)
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên bậc đại học, học viên cao học các ngành khoa học xã hội, nhân văn, lý luận chính trị, báo chí truyền thông, cùng độc giả có nhu cầu nghiên cứu hệ thống triết học Mác - Lênin.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có tri thức nền tảng về lịch sử xã hội loài người qua các thời kỳ, kiến thức khoa học tự nhiên căn bản (cấu tạo nguyên tử, thuyết tiến hóa, cơ học) để hiểu các dẫn chứng bản thể luận và nhận thức luận.
3. Điểm khác biệt của giáo trình này so với các tài liệu khác là gì?
Giáo trình do Khoa Triết học - Học viện Báo chí và Tuyên truyền biên soạn theo kết cấu 9 bài học mạch lạc, gắn kết nội dung lý luận kinh điển với các chuyên đề vận dụng vào bối cảnh phát triển xã hội, đổi mới thể chế và xây dựng nhân tố con người tại Việt Nam hiện nay.
4. Làm sao để tự học hiệu quả bằng tài liệu này?
Người học nên tiếp cận tuần tự theo trình tự 9 bài; đọc kỹ các trích dẫn nguyên văn của các nhà kinh điển; nắm chắc các thuật ngữ được phân tích (như thế giới quan, bản thể luận, nhận thức luận, phạm trù, quy luật); và tự trả lời đầy đủ hệ thống câu hỏi ôn tập ở cuối mỗi bài.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?
Phần cuối sách có hệ thống Danh mục tài liệu tham khảo (trang 288) dẫn nguồn các tác phẩm kinh điển mác-xít (Chống Đuyrinh, Biện chứng của tự nhiên, Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán) và Từ điển Triết học giúp người học tra cứu mở rộng.
Kết luận
Giáo trình Triết học Mác - Lênin (Học viện Báo chí và Tuyên truyền, NXB Khoa học Xã hội, 2018) là tài liệu học thuật trình bày hoàn chỉnh các nội dung căn bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phép biện chứng duy vật, lý luận nhận thức và chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Lộ trình học tập đề xuất cho người đọc:
Bài 1 (Khái niệm, Vấn đề cơ bản)
Nguồn tư liệu nghiên cứu mở rộng được định hướng thông qua hệ thống tác phẩm kinh điển trong Mác - Ăngghen Toàn tập, Lênin Toàn tập và các công trình chuyên khảo của Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam.