Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô 2 Trình Độ Cao Đẳng Tại Trường Cao Đẳng Nghề An Giang

Giáo trình trang bị điện ô tô 2 trình độ cao đẳng tại trường cao đẳng nghề An Giang cung cấp kiến thức chuyên sâu và thực tiễn cho sinh viên.

Trường đại học

Cao đẳng nghề An Giang

Chuyên ngành

Công nghệ ô tô

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2018

114
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

LỜI GIỚI THIỆU

1. BÀI MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE

1.1. Nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại hệ thống điện thân xe

1.2. Sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc hệ thống điện thân xe

1.3. Nhận dạng các mạch điện hệ thống điện thân xe

2. BÀI 1: HỆ THỐNG THÔNG TIN

2.1. Cấu trúc tổng quát, phân loại và yêu cầu hệ thống hệ thống thông tin

2.2. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc

2.3. Thực hành: Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa

3. BÀI 2: HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG TỰ ĐỘNG

3.1. Sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống chiếu sáng tự động

3.2. Thực hành: Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa

4. BÀI 3: CÁC HỆ THỐNG TIỆN NGHI TRÊN Ô TÔ

4.1. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của tiện nghi trên ô tô

4.2. Thực hành: Kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa

THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trang Bị Điện Ô Tô Cao Đẳng An Giang

Giáo trình Trang bị điện ô tô 2 tại Cao đẳng An Giang được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập trong lĩnh vực Công nghệ ô tô. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng dẫn thực hành cho học viên. Nội dung giáo trình bao gồm các hệ thống điện thân xe, hệ thống thông tin, và các hệ thống tiện nghi trên ô tô. Mục tiêu chính là giúp học viên nắm vững kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm việc trong ngành công nghiệp ô tô.

1.1. Mục tiêu và nội dung chính của giáo trình

Giáo trình này tập trung vào việc trình bày nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện ô tô. Nội dung được thiết kế để học viên có thể hiểu rõ về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các bộ phận trong hệ thống điện ô tô.

1.2. Lịch sử và sự phát triển của giáo trình

Giáo trình được biên soạn bởi Khoa Cơ khí động lực, trường Cao đẳng nghề An Giang, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nghề Công nghệ ô tô. Tài liệu đã trải qua nhiều lần chỉnh sửa để phù hợp với thực tế sản xuất và yêu cầu của doanh nghiệp.

II. Vấn đề và thách thức trong giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô

Trong quá trình biên soạn giáo trình, một số vấn đề và thách thức đã được nhận diện. Đó là việc cập nhật công nghệ mới và đảm bảo tính chính xác của nội dung. Ngoài ra, việc giảng dạy cũng cần phải linh hoạt để phù hợp với nhu cầu thực tế của học viên và doanh nghiệp.

2.1. Những khó khăn trong việc cập nhật công nghệ

Công nghệ ô tô phát triển nhanh chóng, do đó giáo trình cần thường xuyên được cập nhật để phản ánh những thay đổi mới nhất trong ngành. Điều này đòi hỏi sự nỗ lực từ đội ngũ biên soạn.

2.2. Thách thức trong việc giảng dạy thực hành

Việc giảng dạy thực hành đòi hỏi cơ sở vật chất và thiết bị hiện đại. Nhiều trường hợp, học viên không có đủ điều kiện tiếp cận với các thiết bị này, gây khó khăn trong việc thực hành.

III. Phương pháp giảng dạy hiệu quả trong giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô

Để nâng cao hiệu quả giảng dạy, giáo trình Trang bị điện ô tô áp dụng nhiều phương pháp giảng dạy hiện đại. Các phương pháp này không chỉ giúp học viên tiếp thu kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành một cách hiệu quả.

3.1. Phương pháp giảng dạy lý thuyết

Giáo viên sử dụng các phương pháp giảng dạy lý thuyết như thuyết trình, thảo luận nhóm và sử dụng tài liệu trực quan để giúp học viên dễ dàng tiếp thu kiến thức.

3.2. Phương pháp giảng dạy thực hành

Thực hành là phần quan trọng trong giáo trình. Học viên sẽ được thực hành trên các thiết bị thực tế, từ đó nâng cao kỹ năng và sự tự tin khi làm việc trong môi trường thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình Trang bị điện ô tô không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp ô tô. Nội dung giáo trình giúp học viên áp dụng kiến thức vào thực tiễn, từ đó nâng cao chất lượng lao động trong ngành.

4.1. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nhiều học viên sau khi hoàn thành khóa học đã có thể làm việc tại các doanh nghiệp ô tô lớn, đóng góp vào sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô tại Việt Nam.

4.2. Đánh giá từ doanh nghiệp

Các doanh nghiệp đánh giá cao chất lượng đào tạo từ giáo trình này, cho rằng học viên được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu công việc.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình Trang Bị Điện Ô Tô

Giáo trình Trang bị điện ô tô tại Cao đẳng An Giang đã và đang đóng góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành công nghiệp ô tô. Tương lai, giáo trình sẽ tiếp tục được cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Định hướng phát triển giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ ô tô, từ đó nâng cao chất lượng đào tạo.

5.2. Tầm quan trọng của giáo trình trong đào tạo nghề

Giáo trình không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện kỹ năng thực hành, từ đó tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cho ngành công nghiệp ô tô.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Giáo trình trang bị điện ô tô 2 trình độ cao đẳng trường cao đẳng nghề an giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU: TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN THÂN XE Giới thiệu: Tổng quan hệ thống điện thân xe đóng vai trò quan trọng trong giáo trình Trang bị điện ôtô 2, khái quát cụ thể từng sơ đồ cấu tạo và nguyên lý lành việc của hệ thống điện thân xe trên ôtô, giúp cho học viên định hướng được từng nội dung trong giáo trình, học viên phát biểu đ ng nhiệm vụ, yêu cầu của điện thân xe trên ô tô, giải thích được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của điện thân xe, thành thạo về k năng thực hành, đồng thời rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên để áp dụng thực tế ngoài xã hội. Mục tiêu: - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu và phân loại các hệ thống điện thân xe. - Giải thích được sơ đồ và nguyên lý làm việc của các hệ thống điện thân xe. - Nhận dạng được các cụm chi tiết cơ bản trong các hệ thống điện thân xe.

- Chấp hành đ ng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô. - Rèn luyện tính kỷ luật, c n thận, tỉ mỉ của học viên. Nội dun : I/ N iệm ụ êu cầu p n oại hệ thốn điện thân xe: 1/ Nhiệm vụ: Hệ thống điện thân xe áp dụng rất nhanh những tiến bộ của khoa học k thuật cho hệ thống an toàn hơn và tạo ra nhiều tiện ích cho người sử dụng. Hệ thống điện thân xe bao gồm các hệ thống chia nhỏ sau đây: a) Hệ thống thông tin: + Các loại đồng hồ chỉ báo + Các đèn cảnh báo + Các cảm biến cho đồng hồ và cảm biến báo nguy + Các giắc ch n đoán và giắc kết nối dữ liệu b) Hệ thống chiếu sáng tự động: + Các đèn chiếu sáng + Các công tắc và rơle điều khiển 8 + Các ECU đèn + Các cảm biến c) Hệ thống gạt nước rửa kính: + Các môtơ gạt nước + Công tắc và rơle điều khiển + Các ECU điều khiển + Các cảm biến d) Hệ thống khóa cửa, chống trộm: + Các môtơ điều khiển khóa cửa + Các bộ phận phát, nhận tín hiệu điều khiển cửa + Các công tắc rơle điều khiển + Các ECU điều khiển + Các cảm biến e) Hệ thống nâng hạ kính: + Các môtơ cửa sổ điện + Các công tắc cửa sổ điện + Các IC diều khiển và cảm biến tốc độ f) Hệ thống điều khiển gư ng chiếu hậu: + Cụm gương và các môtơ + Các công tắc điều khiển và ECU Các bộ phận cơ bản của hệ thống điện thân xe: Trước khi tìm hiểu các bộ phận cơ bản của hệ thống điện thân xe ta tìm hiểu khái niệm mát thân xe.

Trên ô tô, các cực âm của tất cả các thiết bị điện và âm ắc quy đều được nối với các tấm thép của thân xe nhằm tạo nên một mạch điện. Chỗ nối các cực âm vào thân xe gọi là mát thân xe. Mát thân xe làm giảm số lượng dây điện cần sử dụng. 2/ Yêu cầu: a) Hệ thống thông tin: Hệ thống thông tin trên xe bao gồm: Các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo gi p tài ế và người sửa chữa Các bảng đồng hồ (tableau), màn hình và các đèn báo gi p tài ế và người sửa chữa biết được thông tin về tình trạng hoạt động của các hệ thống chính trong xe.

9 Thông tin có thể truyền đến tài xế qua 2 dạng: tương tự (tableau kim) và số (tableau hiện số). Do đặc thù trong hoạt động của ôtô, hệ thống thông tin trên ôtô ngoài yêu cầu tính m thuật phải đảm bảo: + Độ bền cơ học. + Chịu được nhiệt độ cao. + Có độ chính xác cao.

+ Không làm chói mắt tài xế. b) Hệ thống chiếu sáng tự động: Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu phải đảm bảo 2 yêu cầu chính: + Có cường độ sáng đủ lớn + Không làm lóa mắt tài xế xe chạy ngược chiều II/ Sơ đồ mạc điện và nguyên lý làm việc hệ thốn điện thân xe: 1/ Hệ ốn ôn in: 1.1/ S đ c u tạo: Hệ thống thông tin trên ôtô có hai dạng: + Th ng tin dạng tư ng tự (analog): trên ôtô thường hiển thị thông qua các loại đồng hồ chỉ báo bằng kim và đèn báo.1: Tableau hiển thị dạng tư ng tự (analog) 10 + Th ng tin dạng số (digital): Sử dụng các tín hiệu từ các cảm biến khác nhau và tính toán dựa trên các tín hiệu này để ác định tốc độ e, rồi hiển thị ch ng ở dạng số hay các đồ thị dạng cột.2: Tableau hiển thị số (digital) 11 + Hình 1.3: S đ mạch điện tableau 12 1.2/ Nguyên lý làm việc hệ thống điện thân xe: 1.1/ Đ ng h và cảm biến báo áp su t nhớt: Đồng hồ áp suất nhớt báo áp suất nhớt trong động cơ gi p phát hiện hư hỏng trong hệ thống bôi trơn.1/ Đ ng h áp su t nhớt thường là loại đ ng h kiểu lưỡng kim: a) C u tạo: Đồng hồ loại này thường gồm hai phần: cảm biến áp lực nhớt, được lắp vào cac-te của động cơ hoặc lắp ở lọc nhớt và đồng hồ (bộ phận chỉ thị) được bố trí ở bảng tableau trước mặt tài xế. Đồng hồ và cảm biến mắc nối tiếp với nhau và đấu vào mạch sau công tắc máy. Cảm biến chuyển sự thay đổi áp suất nhớt thành tín hiệu điện để đưa về đồng hồ đo.

Đồng hồ là bộ phận chỉ thị áp suất nhớt ứng với các tín hiệu điện thay đổi từ cảm biến. Thang đo đồng hồ được phân độ theo đơn vị kg/cm2 hoặc bar. Trên các ôtô ngày nay, ta có thể gặp bốn loại đồng hồ áp suất dầu nhớt: loại nhiệt điện, loại từ điện, cơ khí và loại điện tử. Ở đây chỉ giới thiệu hai loại là đồng hồ nhiệt điện và từ điện.

b) Nguyên lý hoạt động: Khi cho dòng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau khiến phần tử lưỡng kim cong khi nhiệt tăng. Đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng kim kết hợp với một dây may so (nung). Phần tử lưỡng kim có hình dạng như hình 2. Phần tử lưỡng kim bị cong do ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường không làm sai đồng hồ.2/ Đ ng h áp su t nhớt kiểu nhiệt điện: a) C u tạo: Hình 1.4: S đ c u tạo đ ng h áp su t nhớt.

13 b) Nguyên lý hoạt động: Khi cho dòng điện đi qua một phần tử lưỡng kim được chế tạo bằng cách liên kết hai loại kim loại hoặc hợp kim có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau khiến phần tử lưỡng kim cong khi nhiệt tăng. Đồng hồ bao gồm một phần tử lưỡng kim kết hợp với một dây may so (nung).5: Hoạt động của phần tử lưỡng kim. * Áp suất nhớt thấp/không có áp suất nhớt: Phần tử lưỡng kim ở cảm biến áp suất nhớt có gắn một tiếp điểm. Độ dịch chuyển của kim đồng hồ tỉ lệ với dòng điện chạy qua dây may-so.

Khi áp suất nhớt bằng không, tiếp điểm mở, không có dòng điện chạy qua đồng hồ báo áp suất dầu khi bật công tắc máy. Vì vậy, kim vẫn chỉ không. Khi áp suất nhớt thấp, màng đ y tiếp điểm làm nó tiếp xúc nhẹ, nên dòng điện chạy qua dây may - so của cảm biến. Vì lực tiếp xúc của tiếp điểm yếu, tiếp điểm sẽ lại mở ra do phần tử lưỡng kim bị uốn ra sau một thời gian rất ngắn có dòng điện chạy qua nên nhiệt độ của phần tử lưỡng kim trên đồng hồ không tăng và nó bị uốn ít.

Vì vậy, kim sẽ lệch nhẹ.6: Hoạt động của đ ng h nhiệt điện khi áp su t nhớt th p/nhỏ. 14 * Áp suất nhớt cao: Khi áp suất nhớt tăng, màng đ y tiếp điểm mạnh hơn, nâng phần tử lưỡng kim lên. Vì vậy, dòng điện sẽ chạy qua lưỡng kim trong một thời gian dài. Tiếp điểm sẽ chỉ mở khi phần tử lưỡng kim uốn lên trên.

Dòng điện chạy qua đồng hồ áp suất nhớt trong thời gian dài cho đến khi tiếp điểm của cảm biến áp suất nhớt mở. Nhiệt độ phần tử lưỡng kim phía đồng hồ tăng làm tăng độ cong của nó, khiến kim đồng hồ lệch nhiều. Như vậy, độ cong của phần tử lưỡng kim trong đồng hồ tỉ lệ với độ cong của phần tử lưỡng kim trong cảm biến áp suất nhớt.7: Hoạt động của đ ng h nhiệt điện khi áp su t nhớt cao.3/ Đ ng h nhiên liệu: Đồng hồ nhiên liệu có tác dụng báo cho người tài xế biết lượng ăng (dầu) có trong bình chứa. Có hai kiểu đồng hồ nhiên liệu, kiểu điện trở lưỡng kim và kiểu cuộn dây chữ thập.

a) Kiểu điện trở lưỡng kim: Một phần tử lưỡng kim được gắn ở đồng hồ chỉ thị và một biến trở trượt kiểu phao được dùng ở cảm biến mức nhiên liệu. Biến trở trượt kiểu phao bao gồm một phao dịch chuyển lên xuống cùng với mức nhiên liệu. Thân bộ cảm nhận mức nhiên liệu có gắn với điện trở trượt, và đòn phao nối với điện trở này. Khi phao dịch chuyển, vị trí của tiếp điểm trượt trên biến trở thay đổi làm thay đổi điện trở.

Vị trí chu n của phao để đo được đặt hoặc là vị trí cao hơn hoặc là vị trí thấp hơn của bình chứa. Do kiểu đặt ở vị trí thấp chính ác hơn khi mức nhiên liệu thấp, nên nó được sử dụng ở những đồng hồ có dãi đo rộng như đồng hồ hiển thị số. Khi bật công tắc máy ở vị trí ON, dòng điện chạy qua bộ ổn áp và dây may so trên đồng hồ nhiên liệu và được tiếp mass qua điện trở trượt ở bộ cảm nhận mức nhiên liệu. Dây may so trong đồng hồ sinh nhiệt khi dòng điện chạy qua làm cong phần tử lưỡng 15 kim tỉ lệ với cường độ dòng điện.

Kết quả là kim được nối với phần tử lưỡng kim lệch đi một góc.8: Bộ cảm nhận m c nhiên liệu dạng biến trở trượt kiểu phao. Khi mức nhiên liệu cao, điện trở của biến trở nhỏ nên cường độ dòng điện chạy qua lớn. Do đó, nhiệt được sinh ra trên dây may so lớn và phần tử lưỡng kim bị cong nhiều làm kim dịch chuyển về phía chữ F (Full). Khi mực ăng thấp, điện trở của biến trở trượt lớn nên chỉ có một dòng điện nhỏ chạy qua.

Do đó phần tử lưỡng kim bị uốn ít và kim dịch chuyển ít, kim ở vị trí E (empty).9: Đ ng h nhiên liệu kiểu điện trở lưỡng kim.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ